1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CHỦ đề sử 9 Mĩ-Nhật-Tây Âu

21 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 840,84 KB
File đính kèm GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ SỬ 9 MĨ-NHẬT-TÂY ÂU.rar (838 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chủ đề sử 9 kết hợp ba bài 9,10,11. Mĩ nhật Tây âu. Soạn đúng các bước theo giái án chủ đề (công văn 3280 và TT 26). Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng...

Trang 1

LỊCH SỬ 9

CHỦ ĐỀ:

CÁC NƯỚC TƯ BẢN TIÊU BIỂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ 2

(3 TIẾT)

BƯỚC 1 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

I Xác định tên chủ đề: Các nước tư bản tiêu biểu sau chiến tranh thế giới thứ 2.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện

- Rèn kĩ năng tự học, kĩ năng hợp tác nhóm, sưu tầm tư liệu lịch sử

b Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

* Các phẩm chất- Lòng yêu nước: tinh thần hợp tác, phát triển mối quan hệ hợp tác - hữu nghị

với các quốc gia trên thế giới

- Chăm chỉ: có ý thức vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật trong mọi công việc

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử

- Năng lực thực hành bộ môn

- Năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa

3 Chuẩn bị

a Giáo viên

- Máy chiếu, máy tính, màn chiếu.

- Các tư liệu có liên quan

- Phiếu học tập

b Học sinh

- Đọc, tìm hiểu kiến thức 3 bài 8,9,10/SGK lịch sử 9

- Sưu tầm các hình ảnh có liên quan đến tình hình kinh tế, chính trị các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu

- Chuẩn bị bài theo kiến thức mà nhóm được phân công

+ Tìm hiểu về Vị trí địa lí của các nước Tư Bản Mĩ, Nhật, Tây Âu

+ Tình hình chung của các nước Tư bản sau chiến tranh

+ Tìm hiểu kinh tế của các nước tư bản theo từng giai đoạn

+ Tìm hiểu chính sách đối nội đối ngoại của các nước tư bản

+ Sự liên kết khu vực của các nước Tây Âu

4 Thời gian dạy:

5 Giáo viên lên lớp:

6 Đối tượng học sinh: 9A,9B

III Các nội dung chính của chủ đề

thấp Vận dụng

cao

Trang 3

Tiết 10,

bài 8

Nước Mĩ

- Trình bày sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bài chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

- Giải thích vì sao Mĩ lại trở thành nước TBgiàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Phân tích nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển kinh tế củaMĩ

- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử

- Năng lực thực hành

bộ môn

- Năng lực

so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa

và những cải cách dân chủ ở

NB sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế NB sau chiến tranh thế giới

- Hiểu được chính sách đối nội, đối ngoại của NB

- Phân tích nguyên nhân của

sự phát triển của NB

- Bài học cho

VN trong việc phát triển kinh tếhiện nay

về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu

- Trình bày quá trình liên kết khu vực của các nước tây Âu

- Giải thích được vì sao các nước Tây

Âu có xu hướng liên kết khu vực

- Nhận xét

về tổ chức Liên minh Châu Âu

- Liên

hệ được

sự cầnthiết của Việt Nam trong

xu thế hội nhập ngày nay

* CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO BẢNG MÔ TẢ

Trang 4

Câu 3 Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2

A nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề

B nền kinh tế phụ thuộc vào các nưc[s châu Âu khác

C Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất

D nền kinh tế Mĩ phat triển thần kì

Câu 4 Nội dung nào không phải là mục đích của Mĩ ban hành các đạo luật phản động?

A Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động

B Chống lại phong trào đình công

C Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước

D Hỗ trợ tài chính cho những người thất nghiệp

Câu 5: Việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” của Mĩ vấp phải thất bại tiêu biểu ở đâu?

A Chiến tranh Triều Tiên

B Chiến tranh Trung Quốc

C Chiến tranh Việt Nam

D Chiến tranh chống Cu-ba

* Nhật Bản:

Câu 1: Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì nổi bật?

A Lần đầu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

B Kinh tế bị tàn phá hết sức nặng nề, lạm phát trầm trọng

C Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiếu thốn

D Chính phủ cách mạng nhanh chóng được thiết lập

Câu 2: Bước sang những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật bản đã có vị trí như thế nào trong thế giới tư bản?

A Là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới

B Vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới – sau Mĩ

C Đứng đầu trong thế giới tư bản

D Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới

Câu 3: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chấp nhận cho Mĩ bảo hộ và đóng quân

B Thi hành chính sách đối ngoại cứng rắn

C Phát triển mạnh mẽ các quan hệ kinh tế đối ngoại

D Thực hiện chính sách thù địch đối với các nước Đông Nam Á, Đông Á

Câu 4 Sau CTTG2 Nhật Bản bị quân đội nước nào chiến đóng?

A Liên Xô B Mĩ C Anh D Pháp

Câu 5: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ những năm 70 của TK XX?

A Liên minh chặt chẽ với Mĩ

B Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN

C Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu

Trang 5

D Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới

Câu 6: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản?

A Mĩ viện trợ cho Nhật Bản

B Mĩ đóng quân tại Nhật Bản

C Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết

D Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đát nước Nhật Bản

Câu 7: Hãy nối các cột thời gian cột A với nội dung cột B sao cho đúng.

A 1945 – 1950 1 Thời kì kinh tế phát triển thần kì

tâm kinh tế thế giới

D Đầu những năm 90 của

TK XX 4 Kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái kéodài chưa từng thấy từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai

Câu 8: Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?

A Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần

B Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ

C Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh

D Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng

* Các nước Tây Âu :

Câu 1 Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục

hồi về mọi mặt?

A Hợp tác thành công với Nhật

B Mở rộng quan hệ với Liên Xô

C Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan

D Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3

Câu 2 Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành

A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới

C tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh

D trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới

Câu 3 Nước Đức tái thống nhất vào thười gian nào?

A Tháng 10/1990 B Tháng 10/1991 C tháng 10/1992 D Tháng 10/1993

Câu 4 Các thành viên đầu tiên của khối thị trường chung châu Âu (EEC) là:

A Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a

B Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha

C Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua, I-ta-li-a

D Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha

Câu 5 Tổ chức đầu tiên của sự liên kết khu vực châu Âu là tổ chức nào?

A Cộng đồng than -thép châu Âu

B Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

C Cộng đồng kinh tế châu Âu

Trang 6

D Liên minh châu Âu

2 Mức độ thông hiểu:

* Nước Mĩ:

Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới 2?

A Do những khoản lợi nhuận khổng lồ do buôn bán vũ khí và lương thực

B Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn phát triển sản xuất, lợi nhuận lớn từ việc buôn bán vũ khí

C Mĩ tham chiến muộn nên không pahir chi phí nhiều cho chiến tranh

D Mĩ có thời gian hóa bình để phát triển sản xuất

Câu 2 Nguồn gốc gây nên sự không ổn định về kinh tế, xã hội Mĩ?

A Mĩ thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

B Mĩ vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng, suy thoái

C Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội Mĩ

D Tài nguyên thiếu nhiều loại quan trọng như dầu mỏ

Câu 3 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

A Sự vươn lên cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu,

B Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng, suy thoái

C Do theo đuổi tham vọng làm bá chủ thế giới

D Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội Mĩ

Câu 4 Vì sao Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu”

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?

A Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề

B Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

C Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm

D Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

Câu 2: Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển?

A Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo,cần cù lao động

B Nhờ cải cách ruộng đất

C Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển

D Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới

Câu 3: Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật

B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

Trang 7

C Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài

D Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển

Câu 4: Vì sao cuộc chiến tranh Triều Tiên (6 – 1950) lại là “ngọn gió thần” thổi vào nền kinh tế Nhật Bản?

Câu 5: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản?

A Khi đó, Mĩ thực hiện đường lối thỏa hiệp nới lỏng chính sách chiếm đóng, biến Nhật thànhđồng minh trong việc ngăn chặn “làn sóng cộng sản” ở châu Á

B Viện trợ để đẩy mạnh phục hồi kinh tế Nhật Bản

C Cho lực lượng tư bản Nhật tự do buôn bán

D Đặt hàng vũ khí với số lượng lớn

* Các nước Tây Âu:

Câu 1 Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Để hồi phục, phát triển kinh tế

B Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ

C Để xâm lược các quốc gia khác

D Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô

Câu 2 Tại sao nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX)?

A Tây Âu mua các thành tựu về khoa học của nước ngoài

B Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa

C Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn

D Nhờ hợp tác có hiệu quả với Cộng đồng châu Âu

Câu 3 Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị là gì?

A Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân

B tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế

C Tiến hành tổng tuyển cử tự do

D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 4 Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau?

A Thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

B Cạnh tranh với các nước ngoài khu vực

C Khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế

D Thành lập Nhà nước chung châu Âu

Câu 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước

Tây Âu là

A mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

B tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa

C chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ

D liên minh chặt chẽ với Nhật Bản

3 Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

b Tài nguyên thiên nhiên phong phú

c Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật

d Tập trung sản xuất và tư bản cao

Trang 8

Câu 2 Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

A Cô lập phong trào giải phóng dân tộc

B Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm

C Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên

D Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang

Câu 3 Từ sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mĩ phải chấp nhận

A rút quân về nước và tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

B bình thường hóa với Việt Nam và thay đổi chính sách đối ngoại

C thừa nhận Việt Nam là nước thống nhất và cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh

D kí với Việt Nam Hiệp định Pari và rút quân về nước

Câu 4 Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?

A Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới

B Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh

D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố

Câu 5 Tổng thống Mĩ sang thăm Việt Nam đầu tiên vào năm nào?

A 1990 B 1991 C 1992 D 1993

Câu 6: Mục tiêu bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là gì?

A.Bắt các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ

B Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới

D Thực hiện “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của Mĩ

Câu 7: Nhật Bản bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm nào?

A Năm 1973 B Năm 1974 C Năm 1975 D Năm 1976

Câu 8 Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt ?

A Bị chiến tranh tàn phá, kinh tế suy sụp nghiêm trọng

B Nền kinh tế các nước phát triển chậm chạp, khủng hoảng kinh tế kéo dài

C Dựa vào viện trợ của Mĩ, các nước dần phục hồi nền kinh tế ngang bằng trước chiến tranh

D Nền kinh tế bước vào thời kì phục hưng mạnh mẽ nhất

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ ?

A Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”

B “Chiến lược toàn cầu hóa”

C Xác lập trật tự thế giới có lợi cho Mĩ

Trang 9

B Chủ nghĩa li khai.

C Sự suy thoái về kinh tế

D xung đột sắc tộc, tôn giáo

Câu 3 Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật

Bản là?

A Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

B Gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên

C Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh

D Người lao động có tay nghề cao

Câu 4: Sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản bộc lộ rõ nét nhất ở ý nào sau đây?

A Năm 1968, tổng số sản phẩm quốc dân đứng thứ 2 thế giới tư bản sau Mĩ

B Từ 1950-1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng gấp 20 lần

C Nhật là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

D Từ một nước bại trận, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một siêu cường

Câu 5 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm

2000 là:

A đều là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

B đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế

C đều là siêu cường kinh tế của thế giới

D đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN

Câu 6 Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu?

A Vay mượn vốn đầu tư từ bên ngoài?

B Quan hệ mật thiết với Mỹ để nhận viện trợ

C Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ Châu Âu

D Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất

Câu 7: Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản Theo em, Việt Nam có thể học tập được gì

Obama

Trang 10

Quốc kì Nhật Bản Thủ tướng Nhật: Shinzo Abe

Quốc kì của Liên Minh Châu Âu (EU) Đồng EURO

- HS trả lời cá nhân

- GV treo lược đồ HS xác định vị trí địa lí của Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu

- HS nhận xét, bổ sung (nếu có) GVKL và giới thiệu khái quát chung về đất nước và con người của nước Mĩ, Nhật Bàn, các nước Tây Âu

Các em đã biết sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu đã chuyển mình nhanh chóng và trở thành những siêu cường kinh tế trên thế giới Sự phát triển đó biểu hiện như thế nào? Và nguyên nhân do đâu mà kt các nước phát triển như vậy Cô và các em cùng tìm hiểu trong chủ đề ngày hôm nay

B Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới (80 phút)

1 Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế nước Mĩ, Nhật, Tây Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 1970 của thế kỉ XX.

(Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân/nhóm/toàn lớp).

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát các thành tựu kinh tế của ba nước Mĩ,

Nhật Bản, Tây Âu trên màn chiếu

1 Mỹ.

- Do không bị chiến tranh

tàn phá, lại thu nhiều lợi

nhuận từ việc buôn bán vũ

khí (114 tỉ USD) nên phát

triển rất nhanh

2 Nhật Bản

- Từ những năm 50, 60của thế kỉ XX trở đi, nềnkinh tế Nhật tăng trưởngmột cách "thần kì", vượtqua các nước Tây Âu,

3 Các nước Tây Âu

- Các nước Anh, Pháp,Nhật Bản, Đức sau thời kìkhó khăn sau chiến tranh

đã đạt được tốc độ tăngtrưởng kinh tế mạnh, trở

Ngày đăng: 26/10/2020, 06:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w