Bài giảng Xác suất thống kê - Chương 1: Đại cương về xác suất cung cấp cho người học các kiến thức: Bổ túc về tập hợp và giải tích tổ hợp, hiện tượng ngẫu nhiên, phép toán trên các biến cố, quan hệ giữa các biến cố,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1LOG O
XÁC SUẤT THỐNG KÊ
Giảng viên: Phan Trung Hiếu
-Bài kiểm tra giữa kì (hệ số 0.3):
Tự luận, không được sử dụng tài liệu.
-Bài kiểm tra cuối kì (hệ số 0.6):
Tự luận, không được sử dụng tài liệu.
2
Điểm cộng, trừ giờ bài tập:
3
-Điểm cộng vào bài kiểm giữa kỳ:
1 lần xung phong lên bảng làm đúng 1
câu:+0,5 điểm (nếu làm sai thì không
trừ điểm)
Chỉ được cộng tối đa 2 điểm.
Điểm cộng, trừ giờ bài tập:
4
-Điểm trừ vào bài kiểm giữa kỳ:
Khi SV đã được +2 điểm mà vẫn tự ý lên làm
bài: -0,5 điểm/lần.
Khi không có SV xung phong lên làm thì GV
sẽ gọi 1 SV lên làm theo danh sách thứ tự từ trên xuống:
-Nếu SV làm đúng thì +0,5 điểm/lần, -Nếu làm sai hoặc không biết làm thì -0,5 điểm/lần.
Trang web môn học:
https://sites.google.com/site/sgupth
SV download tài liệu, xem điểm cộng, trừ hàng
tuần, điểm quá trình trên trang web sau:
Nội dung:
Chương 1: Đại cương về Xác suất.
Chương 2: Biến ngẫu nhiên.
Chương 3: Một số phân phối xác suất quan
Trang 2Tài liệu học tập:
[1] Bài giảng trên lớp.
[2] Lê Sĩ Đồng, Xác suất thống kê và ứng
dụng, NXB GD Việt Nam, 2011.
[3] Lê Sĩ Đồng, Bài tập Xác suất-thống kê
ứng dụng, NXB GD Việt Nam, 2011.
[4] Phạm Hoàng Quân-Đinh Ngọc Thanh,
Xác suất thống kê, NXB GD Việt Nam,2011.
Các tài liệu tham khảo khác.
Ví dụ 1: Tập hợp các sinh viên đang học trong
giờ môn XSTK tại phòng A…
Liệt kê: dùng khi số phần tử là hữu hạn
(đếm được, thấy được cụ thể)
Trang 3Chú ý:Phương pháp liệt kê
- Không quan tâm thứ tự liệt kê
- Mỗi phần tử chỉ được liệt kê 1 lần, không
Ví dụ 7: Một tổ 10 người sẽ được chơi hai
môn thể thao là cầu lông và bóng bàn Có 5bạn đăng ký chơi cầu lông, 4 bạn đăng kýchơi bóng bàn, 2 bạn đăng ký chơi cả haimôn Hỏi có bao nhiêu bạn đăng ký chơi thểthao? Bao nhiêu bạn không đăng ký chơi thểthao
A là tập con của B, ký hiệu:
A chứa trong B B chứa A
Trang 4-Là tập hợp không chứa một phần tử nào.
Ví dụ 9:
A = { x | x là sinh viên đang học trong phòng
A… mà có số tuổi lớn hơn 80} A
Trang 5Ví dụ 1: Có 4 quần Jean và 3 quần tây.
Hỏi có mấy cách chọn 1 quần để mặc?
Trang 6Ví dụ 2: Có 4 quần Jean khác nhau và 3
áo sơ mi khác nhau Hỏi có mấy cách chọn 1 bộ đồ để mặc?
Giải
chọn 1 bộ đồ
Bước 1: Chọn 1 quần Jean từ 4 quần Jean:
Bước 2: Chọn 1 áo sơ mi từ 3 áo sơ mi:
án, mỗi phương án ta đều thực hiện được xong
công việc Khi đó, ta dùngquy tắc cộng
-Khi thực hiện một công việc mà phải trải qua
nhiều bước mới xong công việc, thì ta dùng
Ví dụ 3: Có bao nhiêu cách xếp 3 người
vào một bàn dài có 3 chỗ ngồi?
3! 6 cách
35
Ví dụ 4: Xếp ngẫu nhiên 5 sinh viên A, B,
C, D, E vào 1 chiếc ghế dài có 5 chỗ Có
bao nhiêu cách xếp sao cho A, B ngồi hai
n C
Trang 7Ví dụ 6: Để kiểm tra chất lượng sản phẩm từ
một công ty sữa, người ta đã gửi đến bộ phận
kiểm nghiệm 5 hộp sữa cam, 4 hộp sữa dâu và 3
hộp sữa nho Bộ phận kiểm nghiệm chọn ngẫu
nhiên 3 hộp sữa để phân tích mẫu Hỏi:
a) Có bao nhiêu cách chọn được 3 hộp sữa cùng
39
Ví dụ 8: Một tổ có 17 bạn gồm 8 nam và 9 nữ.
Chọn từ tổ ra 5 bạn và xếp vào một bàn học
ngang có thứ tự 5 vị trí Có bao nhiêu cách xếp
sao cho 5 bạn được chọn có 2 nữ và 3 nam
n A
n k (0cách.kn k n; , )
Nhận xét: A n kC k n k !
k n
Trang 8Hiện tượng tất định:
IV Hiện tượng ngẫu nhiên:
Hiện tượng ngẫu nhiên:
là những hiện tượng
mà khi thực hiện
trong cùng mộtđiều
kiện như nhau sẽ
cho kết quả như
nhau
là những hiện tượng mà
dù được thực hiện trongcùng mộtđiều kiện như nhau vẫn có thể chonhiều kết quả khác nhau
biết trước kết quả
kết quả có thể xảy ra của phép thử.
4.2 Không gian mẫu ( ): Tập hợp tất cả các
Lấy ngẫu nhiên ra 2 bi
T: Lấy ngẫu nhiên ra 2 bi từ 10 bi
T: tung 1 đồng xu đến khi xuất hiện mặt sấp
thì dừng
47
4.3 Biến cố: là tập con của không gian mẫu
Thường được ký hiệu là A, B, C,…
Nếu kết quả của phép thử là một phần tử của
biến cố A thì ta nói biến cố A xảy ra.
: biến cố chắc chắn (luôn luôn xảy ra).
: biến cố không thể (không bao giờ xảy ra).
A
A
Trang 9 A xảy ra thì suy ra B xảy ra
: biến cố A kéo theo biến cố B
Trong các biến cố trên, biến cố
nào kéo theo biến cố B?
A: “3 bi lấy ra có màu giống nhau” A T Đ.
A: “Sinh viên A đậu”
B: “Sinh viên B đậu”
C: “Có ít nhất một sinh viên đậu”C A B
Trang 10Ví dụ 5: Một người dự thi lấy bằng lái xe máy.
A: “Người đó thi đậu vòng thi lý thuyết”
C AB
A: “Sinh viên A đậu”
B: “Sinh viên B đậu”
C: “SV A và SV B đều đậu”C AB
B: “Người đó thi đậu vòng thi thực hành”
C: “Người đó lấy được bằng lái xe máy”
Trang 11A và B được gọi là đối lậpnhau
luôn luôn có đúng 1biến cố xảy ra
Trang 12Nhận xét:
A và B đều không xảy ra
đều xảy ra không đối nhau.A và B
đối nhau xung khắc
S “Sinh viên i thi đậu” (i=1,2)
Hãy biểu diễn các biến cố sau theo
a) A: “Cả 2 sinh viên đều thi đậu”
:
i
S
b) B: “Không có ai thi đậu”
e) E: “Chỉ có sinh viên 1 thi đậu”
f) F: “Chỉ có 1 sinh viên thi đậu”
d) D: “Có sinh viên 1 thi đậu”
g) G: “Có sinh viên thi đậu”
h) H: “Có nhiều nhất 1 sinh viên thi đậu”
c) C: “Có ít nhất 1 sinh viên thi đậu”
VII Các tính chất của biến cố:
xanh Lấy ngẫu nhiên ra 1 bi
T: “Lấy được viên trắng”
Đ: “Lấy được viên đỏ”
X: “Lấy được viên xanh”
{T, Đ, X} là một nhóm đầy đủ
IX Định nghĩa xác suất:
Xác suất của một biến cốlà một con số đặctrưng cho khả năng xảy ra khách quan củabiến cố đó
Ký hiệu:
P(A): xác suất của biến cố A
Trang 139.1 Định nghĩa cổ điển:
| | ( )
|A số các kết quả thuận lợi cho A xảy ra.|:
| số các kết quả có thể xảy ra của phép thử.|:
quả cầu đen,2 quả cầu xanh Lấy ngẫu nhiên
đồng thời 4 quả Tính xác suất để:
a) 4 quả cầu lấy ra cùng màu đen.
b) 4 quả cầu lấy ra có 3 quả màuđỏ
c) 4 quả cầu lấy ra có ít nhất một quả màuđỏ
d) 4 quả cầu lấy ra đều cùng màu
e) 4 quả cầu lấy ra đều không cùng màu
V Định nghĩa xác suất:
76
Chú ý (Điều kiện của định nghĩa cổ điển):
Các kết quả trong không gian mẫu phải đồng khả năng xảy ra
Không gian mẫu phải hữu hạn
9.2 Định nghĩa theo thống kê:
-Thực hiện phép thử n lần, thấy biến cố A xuất
Ví dụ 3: Khảo sát ngẫu nhiên 100 người hút
thuốc lá, thấy có 91 người bị viêm phổi
Khi đó, có thể nói rằng nếu bạn hút thuốc lá thìxác suất bạn bị viêm phổi sẽ khoảng:
910,91
Trang 14Ví dụ 4: Có 3 khách hàng (không quen biết
nhau) cùng đi vào một cửa hàng có 6 quầy
phục vụ Tính xác suất để:
a) Cả 3 khách cùng đến 1 quầy.
b) Mỗi người đến 1 quầy khác nhau.
c) Hai trong 3 người cùng đến 1 quầy.
Số lần ngửa Tần suất
Xét một phép thử đồng khả năng, không gian
mẫu có vô hạn phần tử và được biểu diễn thành
một miền hình học cóđộ đoxác định (độ dài,
diện tích, thể tích)
Xét điểm M rơi ngẫu nhiên vào miền
A: điểm M thuộc miền S
( )
P A độ đo của S
độ đo của
82
Ví dụ 6: Tìm xác suất của điểm M rơi vào hình
tròn nội tiếp tam giác đều có cạnh 2cm
??? ???
21
3
3 S
/ 3( ) 0,6046
3 3 3
9.4 Nguyên lý xác suất nhỏ, xác suất lớn:
-Nguyên lý xác suất nhỏ: Một biến cố có xác
suất rất nhỏ (gần 0) thì có thể cho rằng trong
thực tế nó không xảy ra trong một phép thử
-Nguyên lý xác suất lớn: Một biến cố có xác
suất rất lớn (gần 1) thì có thể cho rằng trong
thực tế nó nhất định xảy ra trong một phép thử
9.5 Xác suất có điều kiện:
( )( | )
Trang 15a) chọn được bạn giỏi Toán.
b) chọn được bạn chỉ giỏi Toán
c) chọn được bạn giỏi ít nhất một môn
d) chọn được bạn không giỏi môn nào
e) chọn được bạn giỏi Văn, biết rằng đã chọnđược bạn giỏi Toán?
Trang 16Ví dụ 8: Một ông vua được sinh ra từ
một gia đình có 2 đứa bé Tính xác suất
để đứa bé còn lại là gái.
92
Ví dụ 9: Điều tra 500 cặp vợ chồng về mức lương
hàng năm (triệu đồng) kết quả cho trong bảng
Chọn ngẫu nhiên 1 cặp vợ chồng Tính xác suất chọn được:
a) Cặp vợ chồng thu nhập ít hơn 30 triệu.
b) Cặp vợ chồng có thu nhập triệu, biết chồng cũng có thu nhập triệu.
c) Cặp vợ chồng có thu nhập triệu, biết chồng có thu nhập < 30 triệu.
30
30
acquy đã đảm bảo cho một ôtô mới hoạt động
trên 10000km thì xác suất để nó đảm bảo cho
ôtô hoạt động tất cả trên 20000km là bao
Ví dụ 12: Một chùm chìa khóa gồm 10 chìa,
trong đó chỉ có 1 chìa mở được khóa Một
người mở khóa bằng cách thử lần lượt các chìa
khóa cho đến khi nào mở được mới dừng
a) Tính xác suất người đó mở được khóa ở lần
đầu tiên
b) Tính xác suất người đó mở được khóa ở lần
thứ 2 biết lần thứ nhất không mở được khóa
c) Tính xác suất người đó mở được khóa ở lần
thứ 3 biết lần thứ nhất và lần thứ hai đều
không mở được khóa
Hai biến cố được gọi làđộc lậpnếu sự xảy
ra hay không xảy ra của biến cố này khônglàm thay đổi xác suất xảy ra của biến cố kia
Trang 17Ví dụ 15: Cho một hộp đựng 10 bi, trong đó có 2
bi đỏvà 8 bi xanh Lấy lần lượt 2 bi
a) Tính xác suất để lần thứ 1 lấy được bi đỏ?b) Tính xác suất để lần thứ 2 lấy được bi đỏbiếtlần thứ nhất lấy được bi đỏ?
c) Tính xác suất để lần thứ 2 lấy được bi đỏbiếtlần thứ nhất không lấy được bi đỏ?
99
Giải Lấy mẫu
có hoàn lại
Lấy mẫu không hoàn lại
Lần 1 lấy ra quan sát
rồibỏ trở lạivào hộp,
sau đó lấy tiếp lần 2
Lần 1 lấy ra quansát rồi để ra ngoài luôn, sau đó lấy tiếplần 2
100
Lấy mẫu
có hoàn lại
Lấy mẫu không hoàn lại a) Đ1: “Lần thứ 1 lấy được bi đỏ”
Kết quả độc lập nhau không độc lập nhau Kết quả
Đặc biệt: Nếu A, B xung khắc thì
Tổng quát: Nếu A1,A2,…,Anđôi một xung khắc thì
Trang 18Ví dụ 1: Một chiếc máy có 2 động cơ I và II
hoạt động độc lập với nhau Xác suất để động
cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7
Tính xác suất để:
a) Cả 2 động cơ đều chạy tốt.
b) Cả 2 động cơ đều không chạy tốt.
P D P(Đ1).P(Đ2) +P(Đ1).P(Đ2)
Trang 19Ví dụ 2: Có hai hộp, mỗi hộp chứa một số sản
phẩm bao gồm 2 loại chính phẩm và phế
phẩm Xác suất lấy được 1chính phẩmtừ hộp
I là 0,2; từ hộp II là 0,3 Lấy ngẫu nhiên từ mỗi
a) Có sử dụng thẻ thanh toán của ngân hàng.
b) Chỉ sử dụng loại thẻ M.
c) Chỉ sử dụng 1 loại thẻ của ngân hàng.
d) Không sử dụng thẻ của ngân hàng.
111
Ví dụ 4:Trong một căn phòng có một mạch
điện gồm 3 bóng đèn như hình vẽ Các bóng 1,
2, 3 bị cháy khi bật công tắc K là ngẫu nhiên và
độc lập với nhau Xác suất các bóng 1, 2, 3 bị
cháy lần lượt là 0,1; 0,2; 0,3 Tính xác suất
phòng không có ánh sáng khi bật công tắc K
112
Ví dụ 5: Từ lô sản phẩm có 20 sản phẩm trong
đó có 5 sản phẩm xấu Lấy ngẫu nhiên (liên tiếptừng sản phẩm một và không hoàn lại) 2 sảnphẩm Tính xác suất để cả 2 sản phẩm đều là sảnphẩm xấu
Giải
A1: “Lần thứ 1 lấy được sản phẩm xấu”
A2: “Lần thứ 2 lấy được sản phẩm xấu”
C C
Chú ý:
Lấy liên tiếp lần lượt k vật, mỗi lần 1 vật
và không hoàn lạiLấy cùng lúc k vật.
Ví dụ 6: Hai em sinh viên A và B chơi trò chơi
như sau: Mỗi người lần lượt rút 1 viên bi từ mộthộp đựng 3 bi đỏ và 5 bi vàng Bi được rút rakhông trả lại vào hộp Người nào rút được bi đỏtrước thì thắng cuộc Tính xác suất thắng cuộccủa người rút trước
Trang 20Ví dụ 7: Một sinh viên muốn hoàn thành khóa
học phải qua 3 kì thi với nguyên tắc: đỗ kì thi
thứ nhất là 0,9 Nếu đỗ kì thi đầu thì xác suất
sinh viên đó đỗ được kì thi thứ hai là 0,85,
tương tự đỗ kì thi thứ hai thì xác suất sinh viên
đó đỗ kì thi thứ ba là 0,7 Nếu sinh viên đó
không đỗ 3 kì thi thì xác suất anh ta bị trượt ở kì
thi thứ hai là bao nhiêu?
Công thức xác suất Bayes cho biết xác suất của
các biến cố trong nhóm đầy đủ thay đổi như thế
nào khi một biến cố đã xảy ra.
118
Ví dụ 8: Một nhà máy có 3 phân xưởng cùng
sản xuất ra một loại sản phẩm Sản phẩm củaphân xưởng I chiếm 40% sản lượng của nhàmáy Sản phẩm của phân xưởng II chiếm 10%
Sản phẩm của phân xưởng III chiếm 50% Tỷ lệphế phẩm của từng phân xưởng tương ứng là5%, 4% và 10% Lấy 1 sản phẩm của nhà máy
a) Tính xác suất để nhận được phế phẩm?
b) Giả sử lấy được 1 phế phẩm Tính xác suất để
nó do phân xưởng II sản xuất?
(phế phẩm)
120
A: “Lấy được sản phẩm từ phân xưởng I”
B: “Lấy được sản phẩm từ phân xưởng II”
C: “Lấy được sản phẩm từ phân xưởng III”
H: “Lấy được phế phẩm”
P(A) =0,4 P(B) =0,1 P(C) =0,5
P(H|A) = 0,05 P(H|B) = 0,04 P(H|C) = 0,1
Trang 21Ví dụ 9: Một trung tâm chuẩn đoán bệnh dùng
một phép kiểm định T Xác suất để một ngườiđến trung tâm mà có bệnh là 0,8 Xác suất đểngười khám có bệnh khi phép kiểm địnhdương tính là 0,9 và xác suất để người khámkhông có bệnh khi phép kiểm định âm tính là0,5 Tính các xác suất:
a) Lấy ngẫu nhiên 1 hộp, từ đó lấy ngẫu nhiên
ra 1 bi Tính xác suất lấy được bi đỏ
b) Lấy ngẫu nhiên 1 hộp, từ đó lấy ngẫu nhiên
ra 2 bi Tính xác suất trong 2 bi lấy ra có 1 bi
đỏ
124
Ví dụ 11: Hộp 1 có 10 quả cầu đỏ, 5 quả cầu
vàng Hộp 2 có 7 quả cầu đỏ, 3 quả cầu vàng
Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên 1 quả cầu, sau đólấy ngẫu nhiên 1 quả từ 2 quả cầu này Tính xácsuất quả cầu lấy sau là quả cầu vàng
Ví dụ 12: Một trò chơi hái hoa có thưởng có 10
phiếu hoa, trong đó có 5 phiếu hoa có thưởng
Ba người đầu tiên tham gia trò chơi, mỗi người
hái 1 phiếu hoa (tất nhiên hoa nào đã được hái
thì sẽ không còn trên cây nữa) Hãy cho biết xác
suất hái được phiếu hoa có thưởng của 3 người
đó có như nhau không?
Trang 22b) 3 trái không cùng loại
Bài 4: Một lớp có hai tổ, tổ I gồm 12 sinh viên nam và 4 sinh viên nữ, tổ II gồm 8 sinh viên nam
và 6 sinh viên nữ Gọi ngẫu nhiên ra 8 sinh viên của lớp đó Tính xác suất các biến cố sau:
a) Trong 8 sinh viên gọi ra có 5 em ở tổ I và 3 em ở tổ II
b) Trong 8 sinh viên gọi ra có 5 em nam và 3 em nữ
Bài 5: Một nhóm vận động viên (VĐV) gồm: 8 VĐV bóng chuyền, 7 VĐV cầu lông và 5 VĐV
bóng bàn Chọn ngẫu nhiên ra 8 VĐV, tính xác suất để trong số 8 VĐV chọn ra:
a) Có 3 VĐV bóng chuyền, 4 VĐV cầu lông và 1 VĐV bóng bàn
b) Có 3 VĐV bóng chuyền
Bài 6: Một người đến cửa hàng điện để mua một hộp bóng đèn Anh ta lấy ngẫu nhiên 2 bóng từ
hộp bóng đèn để kiểm tra nếu có bóng hỏng thì không mua hộp bóng đèn Tính xác suất người
đó mua hộp bóng đèn Biết hộp bóng đèn có 15 bóng, trong đó có 40% bóng hỏng
Bài 7: Trong ví có 6 tờ 200 nghìn, 4 tờ 100 nghìn Rút ngẫu nhiên 5 tờ Tính xác suất để tổng số
tiền rút được đó bằng 800 nghìn
Bài 8: Để thi hết môn học, mỗi sinh viên phải học 30 câu Đề thi gồm 5 câu trong 30 câu đã cho
Một sinh viên chỉ thuộc 20 câu Tính xác suất một sinh viên dự thi làm được ít nhất 1 câu
Bài 9: Có 12 sản phẩm trong đó có 3 sản phẩm tốt Chia đều cho 3 người, mỗi người 4 sản
phẩm Tính xác suất:
a) mỗi người đều có 1 sản phẩm tốt
b) có đúng 1 người có 2 sản phẩm tốt
Bài 10: Một hộp có 4 bi đỏ, 2 bi xanh Một em bé lấy lần lượt cho tới khi hết bi trong hộp thì
thôi Tính xác suất để bi đỏ được lấy ra ở lần cuối cùng
Bài 11: Lai hai giống hoa màu hồng và màu đỏ người ta được ba kết quả: Cây ở thế hệ sau có
hoa màu hồng, đỏ, hoặc cánh sen với cùng khả năng Chọn ngẫu nhiên 5 hạt hoa lai đem gieo Tìm xác suất để:
a) có đúng 3 cây màu đỏ
b) có 2 cây màu đỏ, 2 cây màu cánh sen và 1 cây màu hồng
Trang 23Bài 13: Theo thống kê hàng năm ở một vùng trong 3 tháng cuối năm có mưa lớn 6 lần Tìm tỉ lệ
ngày của vùng không có mưa lớn quá 1 lần trong thời gian đó
Dạng 2: Tính xác suất bằng công thức cộng, công thức nhân, xác suất có điều kiện Bài 1: Một nồi hơi có 2 van bảo hiểm hoạt động độc lập, xác suất mỗi van hỏng tương ứng là 0,1
và 0,05 Tính xác suất nồi hơi hoạt động an toàn:
a) Khi nồi hơi có van không hỏng
b) Khi nồi hơi không có van hỏng
Bài 2: Trong một nghiên cứu về phạm vi của hai loại bệnh, bệnh tim và bệnh huyết áp, trong một
vùng dân cư, người ta ghi nhận được kết quả sau: có 9% dân cư mắc bệnh tim, 12% bệnh huyết
áp và 7% mắc cả hai bệnh này Dựa trên dữ kiện này, tính tỷ lệ dân cư của vùng:
a) mắc ít nhất một bệnh
b) không bị bệnh nào
c) không mắc cả hai bệnh
d) bị bệnh tim nhưng không bị bệnh huyết áp
e) không bị bệnh tim nhưng bị bệnh huyết áp
Bài 3: Một lô hàng có 6 sản phẩm Mỗi lần kiểm tra chất lượng người ta lấy ngẫu nhiên ra 2 sản
phẩm Sau khi kiểm tra xong lại trả trở lại vào lô hàng Tính xác suất để sau 3 lần kiểm tra lô hàng thì tất cả các sản phẩm đều được kiểm tra
Bài 4: Một thành phố có 3 tờ báo A, B, C Tỉ lệ dân của thành phố đọc các tờ báo này như sau: A: 10%; B: 30%; C: 6%; A và B: 8%; A và C: 2%; B và C: 4%; A, B và C: 1%
Bài 5: Xác suất để đóng mỗi công tắc trong mạch (hình vẽ) lần lượt là 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 và 0,5
Các công tắc hoạt động độc lập Tìm xác suất để trong mạch từ A đến B có điện theo các mô hình sau:
a) b)