Bài viết trình bày sự khác biệt giữa chi phí đi vay theo chế độ kế hành chính sự nghiệp; áp dụng cơ sở kế toán, sự vượt trội giữa giá trị ghi sổ tài sản dở dang so với giá trị có thể thu hồi.
Trang 1Economy and Forecast Review
MỤC LỤC
Số 13 tháng 05/2019 (695) - Năm thứ 52
ECONOMY AND FORECAST REVIEW
Tổng Biên tập
PGS, TS LÊ XUÂN ĐÌNH
Phó Tổng Biên tập
ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAN NGUYỄN LỆ THỦY
Hội đồng Biên tập
TS CAO VIẾT SINH PGS, TS LÊ QUỐC LÝ PGS, TS BÙI TẤT THẮNG
TS NGUYỄN ĐÌNH CUNG
PGS, TS NGUYỄN HỒNG SƠN
GS, TS TRẦN THỌ ĐẠT
PGS, TS TRẦN ĐÌNH THIÊN
PGS, TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ
PGS, TS NGUYỄN TIẾN DŨNG
TS VƯƠNG QUÂN HOÀNG
Tòa soạn và trị sự
65 Văn Miếu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: 080.43174 / 080.44474
Fax: 024.3747.3357 Email: kinhtedubao@ mpi.gov.vn
Tạp chí điện tử
http://kinhtevadubao.vn
Chi nhánh phía Nam
289 Điện Biên Phủ, Quận 3 - TP Hồ Chí Minh
Tel/Fax: 028 3933 0669
Quảng cáo và phát hành
Tại tòa soạn: 080.48310 / 0905 646 814
Qua mạng lưới Bưu điện Việt Nam
Giấy phép xuất bản: 115/GP-BTTTT
In tại: Công ty CP in Công đoàn Việt Nam
CƠ QUAN NGÔN LUẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Giá 19.500 đồng
TỪ CHÍNH SÁCH ĐẾN CUỘC SỐNG
Trương Thị Thùy Dung: Thể chế kinh tế ở Việt Nam hiện nay,
tiếp cận từ Bộ Chỉ số Quản trị công 3
Nguyễn Lệ Thủy: Bộ công cụ giám sát, đánh giá thực hiện phát triển bền vững
của Việt Nam 7
Phạm Văn Cà: Kế toán chi phí đi vay theo kế toán công Việt Nam
và chuẩn mực kế toán công quốc tế 11 PHÂN TÍCH - NHẬN ĐỊNH - DỰ BÁO
Nguyễn Đình Cung: Kinh tế vĩ mô Việt Nam:
Kiên trì cải cách trong bối cảnh thế giới bất định 14
Trần Vương Thịnh: Ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam
bằng phương pháp đo lường truyền thống 21 NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Đào Thị Hồ Hương: Nâng cao hiệu quả quản lý thu - chi ngân sách nhà nước 27 Trần Thị Vân Trà: Những rủi ro tiềm ẩn đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay 31
Nguyễn Văn Hùng: Nâng cao chất lượng hoạt động xử lý nợ xấu
tại các ngân hàng Việt Nam 36
Triệu Thị Thu Hằng: Thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam:
Thực trạng và giải pháp 40
Trần Hùng, Nguyễn Thị Vân Anh: Nâng cao năng lực giảng viên
tại các trường đại học thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội 44
Lương Thanh Hà: Xây dựng nông thôn mới:
Những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục 47
Lê Anh Duy: Phát triển du lịch nông thôn gắn với nông thôn mới 51 Vũ Thị Hường: Ứng dụng marketing online trong kinh doanh du lịch tại Việt Nam:
Cơ hội và thách thức 55
Hồ Nam Trân: Một số giải pháp cơ bản đẩy mạnh xây dựng khu kinh tế - quốc phòng
trên địa bàn chiến lược 58 NHÌN RA THẾ GIỚI
Hồ Lê Huyền Trang: Xử lý nợ xấu trong quá trình tái cơ cấu
hệ thống ngân hàng thương mại của Singapore 61
Lại Xuân Môn: Hỗ trợ nông dân qua tín dụng chính sách:
Kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị cho Việt Nam 64 KINH TẾ NGÀNH - LÃNH THỔ
Tạ Thị Đoàn, Nguyễn Thị Thùy Dung: Huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu
phát triển du lịch bền vững trên địa bàn TP Lạng Sơn 67
Nguyễn Thị Kim Liên: Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 70
Thăng Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Lương Anh: Hỗ trợ giáo dục - giảm thiểu nghèo
đa chiều cho hộ nông dân xã Minh Tiến, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 73
Mai Anh Vũ: Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa 75 Lê Đăng Nam, Lê Thị Lan: Nâng cao chất lượng nhân lực tại VNPT Thanh Hóa 78 Nguyễn Văn Thành: Tình hình thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào phát triển du lịch
ở tỉnh Nghệ An 81
Nguyễn Thị Anh Thi: Đảm bảo quốc phòng, an ninh
trong phát triển kinh tế biển Đà Nẵng 84
Nguyễn Thanh Hùng, Trần Minh Thanh: Phát huy vai trò của cộng đồng địa phương
đối với sự phát triển du lịch tại tỉnh Trà Vinh 87
Đỗ Thị Bắc: Quản lý nhà nước về công tác thanh tra xây dựng cơ bản
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 90
Trang 2IN THIS ISSUE
Issue 13 May 2019 (695) - 52th year
ECONOMY AND FORECAST REVIEW
Editor-in-Chief
Assoc Prof Dr LE XUAN DINH
Deputy Editor-in-Chief
DO THI PHUONG LAN NGUYEN LE THUY
Editorial Board
Dr CAO VIET SINH Assoc Prof Dr LE QUOC LY
Assoc Prof Dr BUI TAT THANG
Dr NGUYEN DINH CUNG
Assoc Prof Dr NGUYEN HONG SON
Prof Dr TRAN THO DAT
Assoc Prof Dr TRAN DINH THIEN
Assoc Prof Dr NGUYEN DINH THO
Assoc Prof Dr NGUYEN TIEN DUNG
Dr VUONG QUAN HOANG
Editorial Board Office
65 Van Mieu Street DongDa District - Ha Noi
Tel: 080.43174 / 080.44474
Fax: 024.3747.3357 Email: kinhtedubao@ mpi.gov.vn
Electronic magazine
http://kinhtevadubao.vn
Branch Office
289 Dien Bien Phu Street
3 District - Ho Chi Minh City
Tel/Fax: 028 3933 0669
Advertisement & Issue Tel: 080.44474 / 0945669911
Released via VNPost
Publishing license: 115/GP-BTTTT
Printed at Cong Doan Vietnam printing JSC
PRESS OFFICE OF MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
Price 19.500 VND
FROM POLICY TO PRACTICE
Truong Thi Thuy Dung: The current economic institution in Vietnam
from the perspective of governance indicators 3
Nguyen Le Thuy: Set of tools for monitoring and evaluating the implementation
of Vietnam's sustainable development 7
Pham Van Ca: Accounting of borrowing costs according to Vietnamese public
accounting standards and International Public Sector Accounting Standards 11 ANALYSIS - ASSESSMENT - FORECAST
Nguyen Dinh Cung: Vietnam’s macroeconomic:
Continue to reform in the uncertain world 14
Tran Vuong Thinh: Estimate the optimal level of foreign exchange reserves
in Vietnam by traditional measurement methods 21 RESEARCH - DISCUSSION
Dao Thi Ho Huong: Improve the effectiveness of revenue
and expenditure management of state budget 27
Tran Thi Van Tra: Potential risks to Vietnam’s banking system in the current period 31 Nguyen Van Hung: Strengthen the quality of handling bad debt in Vietnamese banks 36 Trieu Thi Thu Hang: Non-cash payment in Vietnam: Current situation and solutions 40 Tran Hung, Nguyen Thi Van Anh: Improve lecturers’ capacity at universities
under the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs 44
Luong Thanh Ha: New rural construction: Problems and solutions 47
Le Anh Duy: Rural tourism development in association with new rural construction 51
Vu Thi Huong: Application of online marketing to tourism business in Vietnam:
Opportunities and challenges 55
Ho Nam Tran: Several fundamental solutions to boost the construction
of economic-defense zones in strategic areas 58 WORLD OUTLOOK
Ho Le Huyen Trang: Handling bad debts in the process of restructuring
the commercial banking system in Singapore 61
Lai Xuan Mon: Support farmers through credit policy:
International experiences and recommendations for Vietnam 64 SECTORAL - REGIONAL ECONOMY
Ta Thi Doan, Nguyen Thi Thuy Dung: Mobilize resources to meet the requirements
of sustainable tourism development in Lang Son city 67
Nguyen Thi Kim Lien: Improve the quality of management of capital construction
investment from the state budget in Thai Nguyen province 70
Thang Thi Hong Nhung, Nguyen Thi Luong Anh: Support education
and reduce multi-dimensional poverty for farmers in Minh Tien commune, Dai Tu district,
Thai Nguyen province 73
Mai Anh Vu: Some schemes to boost tourism in Thanh Hoa province 75
Le Dang Nam, Le Thi Lan: Enhance the quality of human resources
at VNPT Thanh Hoa 78
Nguyen Van Thanh: Situation of investment attraction from enterprises
into tourism development in Nghe An province 81
Nguyen Thi Anh Thi: Ensuring national defense and security
in Da Nang’s marine economic development 84
Nguyen Thanh Hung, Tran Minh Thanh: Promote the role of the local community
in tourism development in Tra Vinh province 87
Do Thi Bac: State management of basic construction inspection
in Cam Pha city, Quang Ninh province 90
Trang 3Economy and Forecast Review
về chế độ kế toán HCSN chưa có định nghĩa về chi phí
đi vay, mà chỉ hướng dẫn ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí tài chính
Về áp dụng cơ sở kế toán
IPSAS 5 quy định lập một báo cáo thu - chi tiền mặt đối với kế toán trên cơ sở tiền mặt; còn trong trường hợp áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích lập 5 báo cáo, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị; Báo cáo kết quả hoạt động; Báo cáo về sự thay đổi tài sản thuần/Vốn chủ sở hữu; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Giải trình báo cáo tài chính
Trong khi đó, Việt Nam áp dụng cơ sở kế toán dồn tích với các tài khoản trong bảng (ghi nhận doanh thu khi đạt được và chi phí khi phát sinh, không quan tâm đến việc đã thu tiền hay chưa?)
Trước đây, cơ sở kế toán tiền mặt áp dụng cho các đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động do ngân sách cấp để thực hiện các nghiệp vụ tiếp nhận và sử dụng kinh phí nhà nước cấp và cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh (hạch toán đầy đủ nợ phải thu, nợ phải trả, tính hao mòn của tài sản cố định, nhưng tính vào chi phí hoạt động trong kỳ) Trong khi đó, IPSAS 5 phân định rõ 2 cơ sở kế toán (kế toán trên cơ sở tiền mặt và kế toán trên cơ sở dồn tích)
Ghi nhận chi phí đi vay
IPSAS 5 ghi nhận chi phí đi vay theo 2 phương pháp: phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế được chấp nhận:
(i) Theo phương pháp chuẩn, chi phí đi vay được
ghi nhận là một khoản chi phí trong kỳ phát sinh, mà không tính đến khoản vay đó được sử dụng như thế
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CHI PHÍ ĐI
VAY THEO CHẾ ĐỘ KẾ HCSN VỚI
IPSAS 5
Hiện nay, chế độ kế toán HCSN Việt
Nam được xây dựng trên cơ sở Luật
Ngân sách Nhà nước (NSNN), Luật Kế
toán và triển khai cụ thể theo Thông tư
số 107/2017/TT-BTC, ngày 10/10/2017
về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
vẫn còn nhiều điểm khác biệt so với
IPSAS 5:
Về các khái niệm
IPSAS 5 quy định, chi phí đi vay bao
gồm các yếu tố cơ bản:
(i) Tiền lãi của khoản vay ngắn hạn,
dài hạn và lãi tiền vay các khoản thấu chi;
(ii) Phần phân bổ các khoản chiết
khấu hoặc phụ trội liên quan đến các
khoản vay do phát hành trái phiếu;
(iii) Phần phân bổ các chi phí phụ trội
liên quan đến quá trình làm thủ tục vay;
(iv) Chi phí tài chính của tài sản thuê
tài chính;
(v) Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các
khoản vay bằng ngoại tệ nếu được điều
chỉnh vào chi phí lãi tiền vay;
(vi) Chi phí tài chính của tài sản thuê
tài chính
Trong khi đó, tại Việt Nam, Thông tư
số 107/2017/TT-BTC, ngày 10/10/2017
Kế toán chi phí đi vay
theo kế toán công Việt Nam và chuẩn mực kế toán công
Chuẩn mực kế toán công quốc tế về chi phí đi vay (IPSAS 5) đã cụ thể hoá phạm vi áp dụng, giúp các tổ chức khu vực công vận dụng một cách dễ dàng, đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Đồng thời, IPSAS 5 hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí
đi vay để các đơn vị có cơ sở vận dụng Tuy nhiên, tại Việt Nam, vẫn chưa có chuẩn mực hướng dẫn về chi phí đi vay đối với đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), do đó cần có lộ trình xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong thời gian tới
* Trường Đại học Trà Vinh
Trang 4TỪ CHÍNH SÁCH ĐẾN CUỘC SỐNG
chưa trả trong kỳ của đơn vị, loại trừ các khoản vay được thực hiện dành riêng cho mục đích có được tài sản dở dang Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không thể lớn hơn chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó
Trong khi đó, Chế độ kế toán HCSN chưa quy định về điều kiện vốn hóa chi phí đi vay
Sự vượt trội giữa giá trị ghi sổ tài sản dở dang so với giá trị có thể thu hồi
IPSAS 5 quy định, nếu giá trị ghi sổ hoặc chi phí thanh lý ước tính cuối cùng của tài sản dở dang lớn hơn giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị thực hiện thuần, thì giá trị ghi sổ sẽ được ghi giảm hoặc xóa sổ theo các yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc quốc gia khác Trong trường hợp nhất định, giá trị ghi giảm hoặc xóa bỏ đó được hoàn nhập theo các chuẩn mực kế toán đó
Trong khi đó, Chế độ kế toán HCSN chưa quy định về điều kiện vốn hóa chi phí đi vay
Bắt đầu vốn hóa chi phí đi vay
IPSAS 5 quy định việc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang phải được thực hiện khi:
(a) Khoản chi phí cho tài sản đó bắt đầu phát sinh;
(b) Chi phí đi vay phát sinh;
(c) Các hoạt động cần thiết để đưa tài sản đó có thể sử dụng hoặc bán theo ý định ban đầu được triển khai Đó là các hoạt động thuộc về kỹ thuật và quản lý được thực hiện trước khi thực hiện việc xây dựng Tuy nhiên, chi phí đi vay phát sinh khi đất đai được mua nhằm mục đích nắm giữ, mà không có bất kỳ hoạt động triển khai nào, thì không đủ điều kiện vốn hóa
Mặc dù IPSAS 5 quy định rõ ràng như vậy, nhưng Chế độ kế toán HCSN Việt Nam lại chưa có quy định nào về vấn đề này
Tạm ngừng vốn hóa chi phí đi vay
IPSAS 5 quy định, việc vốn hóa các chi phí đi vay phải ngừng lại trong các kỳ kế tiếp khi hoạt động xây dựng bị gián đoạn Tuy vậy, chi phí đi vay có thể vẫn phát sinh trong các kỳ kế tiếp mà các hoạt động cần thiết cho tài sản có thể được sử dụng hoặc bán theo ý định ban đầu bị gián đoạn Những chi phí đó là những chi phí nắm giữ một phần tài sản đã hoàn thành và không đủ điều kiện vốn hóa Tuy nhiên, việc vốn hóa chi phí đi vay thường không bị tạm
nào? Chi phí đi vay phải được ghi nhận là một khoản chi phí trong kỳ phát sinh, ngoại trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp tới việc mua, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang phải được vốn hóa như một phần giá phí của tài sản đó Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa phải được xác định theo chuẩn mực này
(ii) Theo phương pháp thay thế được chấp nhận, chi
phí đi vay liên quan trực tiếp tới việc mua, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang phải được bao gồm trong giá trị tài sản đó Ngoài ra, nếu đơn vị áp dụng phương pháp thay thế được chấp nhận, thì phải được áp dụng nhất quán với tất cả các khoản chi phí đi vay liên quan trực tiếp tới việc mua, xây dựng hoặc sản xuất tất cả các tài sản dở dang của đơn vị
Còn theo Chế độ kế toán HCSN của Việt Nam, vay tiền mua tài sản cố định (TSCĐ), đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng để nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp hoặc để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 112, 111, 331, 2411, 211, 213/Có TK
3382 phải trả nợ vay
Còn đối với khoản nợ vay về mua TSCĐ và đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng khi tiến hành trả nợ tiền vay, thì tiền gốc, kế toán ghi nhận: Nợ TK 3382/Có 112, 111, trong đó: chi tiền lãi vay, kế toán ghi nhận: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính/Có 111, 112
Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc vay, ghi: Nợ
TK 615 - Chi phí tài chính/Có TK 3382
Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa
IPSAS 5 quy định, chi phí đi vay liên quan trực tiếp tới việc mua, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang là những khoản chi phí đi vay không phát sinh nếu khoản tiền chi cho tài sản dở dang đó không thực hiện Khi một đơn vị vay vốn dành riêng cho mục đích có được một tài sản dở dang cụ thể, chi phí
đi vay liên quan trực tiếp đến tài sản dở dang đó có thể xác định
Bên cạnh đó, theo đoạn 23, trường hợp tiền vay được dành riêng cho việc có được một tài sản dở dang, chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa sẽ được xác định là một khoản chi phí đi vay thực tế phát sinh trong kỳ trừ các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời tiền vay đó Hơn nữa, những thỏa thuận tài chính đối với một tài sản dở dang có thể đưa một đơn vị có được khoản vay nợ và gánh chịu các khoản chi phí đi vay có liên quan trước khi một hoặc tất cả các khoản tiền vay được sử dụng để chi cho tài sản dở dang đó Trong trường hợp như vậy, khoản tiền vay đó được đầu tư tạm thời trong
khi chờ đợi để chi cho tài sản dở dang Để xác định
chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa trong kỳ, bất kỳ một khoản thu nhập từ vốn vay đó được giảm trừ chi phí đi vay phát sinh
Trong trường hợp khoản tiền được vay chung và được sử dụng để có được một tài sản dở dang, chi phí
đi vay đủ điều kiện vốn hóa sẽ được xác định bằng cách áp dụng một tỷ lệ vốn hóa đối với khoản chi cho tài sản đó Tỷ lệ vốn hóa sẽ là tỷ lệ bình quân giữa các khoản chi phí đi vay tương ứng với các khoản vay
Trang 5Economy and Forecast Review
được hoàn thành, thì các hoạt động cần thiết vẫn được coi là đã hoàn thành
Ngoài ra, khi việc xây dựng một tài sản dở dang đã hoàn thành từng phần và mỗi phần có thể sử dụng trong khi việc xây dựng vẫn tiếp tục đối với các phần khác, việc vốn hóa chi phí đi vay phải dừng lại đến khi tất cả các phần của tài sản có thể sử dụng hoặc bán theo mục đích ban đầu được hoàn thành
Còn Chế độ kế toán HCSN Việt Nam chưa quy định về dừng vốn hóa
Giải trình chi phí đi vay
IPSAS 5 quy định, trong báo cáo tài chính cần phải giải trình các nội dung: (i) Chính sách kế toán áp dụng trong kế toán chi phí đi vay; (ii) Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ; (iii) Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa (khi cần phải sử dụng tỷ lệ vốn hóa cho vốn vay chung)
Còn Chế độ kế toán HCSN chưa quy định về giải trình trong báo cáo tài chính
ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Qua phân tích trên, theo tác giả, hệ thống Chế độ kế toán HCSN Việt Nam nên có lộ trình xây dựng chuẩn mực kế toán công trên cơ sở tham khảo IPSAS 5 để có được cơ sở tin cậy thống nhất Đồng thời, Bộ Tài chính cần phải thành lập một ủy ban đặc biệt để nghiên cứu kỹ lưỡng về các khái niệm, chuẩn mực kế toán công quốc tế nhằm thiết lập các chuẩn mực kế toán công Việt Nam, cụ thể là các chuẩn mực kế toán HCSN Ngoài ra, còn phải học tập kinh nghiệm của các nước khác đã áp dụng IPSAS 5 và thiết kế hệ thống thông tin kế toán tốt hơn cùng với việc sử dụng công nghệ thông tin tiên tiến
Theo Nguyễn Đăng Huy (2008), thì phân tích lộ trình xây dựng chuẩn mực kế toán công như sau: (i) Thành lập ủy ban chuẩn mực kế toán công chịu trách nhiệm thực hiện dự án; (ii) Chuẩn bị các chuẩn mực kế toán riêng của Việt Nam bằng cách áp dụng một số các chuẩn mực quốc tế quan trọng: chuẩn bị báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thặng dư hay thâm hụt ngân sách thuần trong từng giai đoạn, các sai sót cơ bản và thay đổi trong chính sách kế toán, hàng tồn kho, tài sản, nhà xưởng và trang thiết bị.
ngừng trong một kỳ, khi mà các công
việc quản lý và kỹ thuật cần thiết được
thực hiện Việc vốn hóa chi phí đi vay
cũng không bị tạm ngưng khi gián đoạn
tạm thời là một phần cần thiết trong quá
trình đưa tài sản sẵn sàng có thể sử dụng
hoặc bán theo mục đích ban đầu Ví dụ:
Vay tiền mua một mảnh đất đầu tư xây
dựng nhà để bán để giải thích đoạn
“việc vốn hóa chi phí đi vay thường
không bị tạm ngừng”, do đây được xem
là trường hợp cần thiết để giải quyết các
vấn đề liên quan đến pháp lý Hoặc tình
huống khác: việc vốn hóa chi phí đi vay
vẫn tiếp tục trong thời gian cần thiết để
hoàn thiện hàng tồn kho; hoặc thời gian
cần thiết khi mực nước cao làm trì hoãn
việc xây cầu, nếu hiện tượng nước lên
cao đó thường là phổ biến tại vùng tiến
hành xây dựng cầu
Trong khi đó, Chế độ kế toán HCSN
Việt Nam chưa quy định về tạm ngưng
vốn hóa
Dừng vốn hóa chi phí đi vay
IPSAS 5 quy định, việc vốn hóa các
chi phí đi vay phải được dừng lại khi tất
cả các hoạt động cần thiết cho việc đưa
một tài sản dở dang để sử dụng hoặc bán
theo mục đích ban đầu đã hoàn thành
Thêm vào đó, các khoản chi phí đi
vay liên quan đến quá trình chuẩn bị
đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc
bán, thì mới được vốn hóa; chi phí đi
vay phát sinh sau khi tài sản đã hoàn
thành, thì không được vốn hóa, mà phải
được đưa vào chi phí hoạt động trong
kỳ Hơn nữa, một tài sản thường sẵn
sàng cho sử dụng hoặc bán theo mục
đích ban đầu khi việc xây dựng hình
thái vật chất của tài sản đó đã hoàn
thành, ngay cả khi các hoạt động quản
lý chung vẫn còn tiếp tục Nếu chỉ có
những sửa đổi nhỏ, như trang trí tài sản
cho phù hợp với yêu cầu sử dụng của
người mua, mà các hoạt động này chưa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Tài chính (2017) Thông tư số 107/2017/TT-BTC, ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp
2 Phạm Văn Đăng và Võ Thị Phương Lan (2011) Giáo trình chuẩn mực kế toán công quốc tế,
Nxb Tài chính
3 Nguyễn Đăng Huy (2008) Giải pháp cho kế toán công ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Tài
chính kế toán, 1(54), 49-58
4 Mai Thị Hoàng Minh (2014) Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để trình bày báo cáo
tài chính nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước, Hội thảo khoa học Kế toán khu vực công
tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh