Bài viết tiến hành khảo sát 300 doanh nghiệp nhỏ và vừa và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thông qua phương pháp kiểm định Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy nhị phân logistic để xác định nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán.
Trang 11 đặt vấn đề
Sự tiến triển của hệ thống kế toán đã trải qua
một chặng đường dài từ ghi chép thủ công đến ứng
dụng công nghệ thông tin Trước đây, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ghi lại các giao dịch tài chính
bằng tay Tuy nhiên, phương pháp này không chỉ
gây khá nhiều khó khăn trong việc thu thập và lưu
trữ thông tin kế toán mà còn lãng phí thời gian cho
việc xử lý các nghiệp vụ lặp đi, lặp lại cũng như
kiểm soát các lỗi ghi sổ Ngày nay, PMKT hỗ trợ
xử lý các giao dịch tài chính nhanh hơn và chính
xác hơn Hơn nữa, Ahmad A Abu-Musa (2005)
cho rằng phần mềm kế toán ngày càng tăng hiệu
quả hoạt động thể hiện thông qua sự cải thiện cả
về số lượng và chất lượng quản lý thông tin chứng
từ kế toán đã được nhập liệu
Bên cạnh đó, PMKT được xem là một công cụ
tiêu chuẩn trong môi trường kinh doanh hiện đại
(Elikai và cộng sự, 2007) và lựa chọn được PMKT phù hợp là một trong những quyết định quan trọng nhất đối với hầu hết các doanh nghiệp Lựa chọn đúng gói PMKT không đơn giản, nếu chọn sai thì công ty sẽ đối mặt với việc lãng phí về thời gian và kinh phí để có được nó và thực hiện một cái mới Hơn nữa, lựa chọn sai PMKT sẽ là một thách thức cho tổ chức, nó có thể dẫn đến tổn thất tài chính và thậm chí có thể phá sản (Mattingly, 2001) Vì vậy, các doanh nghiệp nên dành thời gian nghiên cứu tất cả các khía cạnh của PMKT trước khi quyết định mua nó
Thực tế, Trà Vinh một trong những tỉnh nghèo thuộc đồng bằng sông Cửu Long, với số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 90% (Cục Thống kê Trà Vinh, 2016) Các DNNVV có tổ chức sản xuất nhỏ, gọn nhưng lại đa dạng về loại hình hoạt động và đòi hỏi phải tổ chức hệ thống
Ứng dụng hOài quy nhị phAân binAry lOgisTic TrOng xÁc định
cÁc yếu TOá Aûnh hƯởng đến quyếT định lƯïA chOïn phAàn MềM kế TOÁn TAïi cÁc dnnVV Trên địA bAøn Tỉnh TrAø Vinh
lPHẠM VĂN CÀ - TRẦN KIM NGÂN - PHAN THỊ KIỀU
- NGUYỄN THỊ PHÚC - TRẦN THỊ KIM CHI
TÓM TẮT:
Nghiên cứu thực hiện khảo sát 300 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (bao gồm: Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên) Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở tiếp cận lý thuyết kết hợp ISS, TPB và TAM thông qua phương pháp kiểm định cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy nhị phân logistic, để xác định nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán (PMKT) Kết quả nghiên cứu cho thấy, quyết định lựa chọn gói PMKT có 04 yếu tố tác động gồm: (i) chất lượng PMKT, (ii) giá phí PMKT, (iii) chất lượng dịch vụ từ nhà cung cấp, (iv) yêu cầu của người sử dụng PMKT
Từ khóa: Phần mềm kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hồi quy nhị phân binary logistic, tỉnh
Trà Vinh
Trang 2kế toán phù hợp để từ đó nâng cao năng lực cạnh
tranh Một trong những giải pháp tối ưu để hệ
thống kế toán của DNNVV được cải thiện là các
nhà quản lý, kế toán trưởng nên cân nhắc lựa chọn
gói PMKT phù hợp Tuy nhiên thị trường PMKT
hiện nay rất đa dạng, quyết định lựa chọn PMKT
thực sự khó khăn và chịu tác động bởi rất nhiều
yếu tố Vì vậy, nghiên cứu này nhằm xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT
tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh
2 Tổng quan lý luận
2.1 Khái niệm phần mềm kế toán
PMKT là bộ chương trình dùng để tự động xử
lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu
từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ,
xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình
của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và
báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị (Bộ
Tài chính, 2005)
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn phần mềm kế toán
2.2.1 Chất lượng PMKT
Theo Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) chất lượng
của PMKT được đo lường thông qua 07 quan sát
trên cơ sở kết hợp nguyên tắc xây dựng tiêu chí chất
lượng phần mềm theo hiệp hội nghề nghiệp và các
tiêu chí chất lượng phần mềm theo nghiên cứu học
thuật đã công bố (Jadhav, A và cộng sự, 2009),
nghiên cứu lựa chọn tiêu chỉ đánh giá chất lượng
PMKT gồm: chức năng (tính phù hợp, tính chính
xác, tính mở, khả năng tích hợp, mức độ an ninh,
tính quy chuẩn), tính linh hoạt, khả năng tương thích
(sự đa dạng của nền tảng máy tính/ khả năng thích
nghi, khả năng thay thế), khả năng duy trì, tính khả
dụng (hình thức giao diện, phù hợp với nhiều người
dùng, khả năng giao tiếp), tính tin cậy (sẵn sàng sao
lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu) và tính hiệu quả của
sản phẩm phần mềm (thời gian xử lý hợp lý)
2.2.2 Chất lượng dịch vụ
Theo kết quả tổng kết các nghiên cứu học thuật
đã công bố (Jadhav, A và cộng sự, 2009), các tiêu
chí chất lượng dịch vụ hỗ trợ bao gồm: Hướng dẫn
sử dụng phần mềm, sự hỗ trợ của nhà cung cấp
(NCC) phần mềm, hướng dẫn xử lý sự cố, tập
huấn, bảo trì và nâng cấp phần mềm, khả năng
giao tiếp của NCC phần mềm, bản dùng thử số lần
cài đặt của phần mềm, thời gian phản hồi và kinh
nghiệm của NCC, lịch sử phát triển sản phẩm, tính phổ biến và kỹ năng kinh doanh của NCC, kinh nghiệm kinh doanh của NCC trong quá khứ và các khách hàng hiện tại của NCC phần mềm
2.2.3 Giá phí của PMKT
Theo nghiên cứu học thuật (Collins, J., 1999) chi phí ứng dụng PMKT là một nhân tố khá quan trọng Chi phí đầu tư PMKT cũng khá tốn kém từ lúc cài đặt đến khi vận hành và chi phí này phụ thuộc vào các mô đun cốt lõi của PMKT (Sổ nhật ký chung kế toán, các khoản phải thu, các khoản phải trả, bảng lương, hàng tồn kho, đơn hàng, giá thành theo công việc và hệ thống quản lý Các chi phí đào tạo, hỗ trợ của nhà cung cấp, chuyển đổi dữ liệu, sao lưu và hầu như bao gồm luôn giá mua ban đầu của phần mềm (Parry và cộng sự, 2010)
2.2.4 Khả năng của nhà cung cấp
Trong quá trình lựa chọn PMKT, doanh nghiệp nên tìm hiểu cẩn thận nhà cung cấp (NCC) có thực sự đáng tin cậy và có khả năng hỗ trợ các yêu cầu hiện tại và tương lai của doanh nghiệp hay không? Đặc biệt, đội ngũ nhân lực có đáp ứng về trình độ chuyên môn để cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo cũng như hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng (Ahmad A Abu-Musa, 2005)
2.2.5 Yêu cầu của người dùng
Theo Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012) thì yêu cầu người dùng được đo lường thông qua 8 biến quan sát: (i) PMKT phải phù hợp với các quy định của luật pháp và chính sách, chế độ kế toán doanh nghiệp, (ii) PMKT phải phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, (iii) PMKT phải phù hợp với quy mô doanh nghiệp và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp, (iv) PMKT phù hợp với yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin kế toán, (v) PMKT phải phù hợp với yêu cầu tích hợp dữ liệu và hợp nhất báo cáo tài chính, (vi) PMKT phải phù hợp với yêu cầu tốc độ, thời gian xử lý, thời điểm cung cấp thông tin, (vii) PMKT phải hỗ trợ tốt nhất cho người dùng trong quá trình làm việc, (viii) PMKT phải thân thiện, dễ sử dụng, dễ kiểm tra, dễ truy xuất thông tin
2.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu
Do phần mềm kế toán là một sản phẩm đặc thù thuộc công nghệ thông tin nên nghiên cứu đề xuất mô hình kết hợp TAM, TPB, ISS là phù hợp để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
Trang 3lựa chọn PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Ngoài ra, trong nghiên
cứu này, mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn PMKT tác giả còn tham khảo một
số đề tài của các nghiên cứu trước (Võ Văn Nhị và
cộng sự, 2014), (Ahmad Abu-Musa, 2005),
(Oladipupo Muhrtala và cộng sự, 2014), (Nguyễn
Bích Liên và cộng sự, 2016), (Nguyễn Bá Thế và
cộng sự, 2013)
Do đó, mô hình nghiên cứu được tác giả đề xuất
thể hiện cụ thể trong Hình 1: Mô hình nghiên cứu
đề xuất
Mô hình nghiên cứu của tác giả có 5 biến độc
lập tác động đến biến phụ thuộc quyết định lựa
chọn phần mềm kế toán là: (i) X1 - chất lượng
phần mềm kế toán, (ii) X2 - chất lượng dịch vụ,
(iii) X3 - giá phí phần mềm kế toán, (iv) X4 - khả
năng của nhà cung cấp và (v) X5 - yêu cầu của
người sử dụng
Biến phụ thuộc quyết định lựa chọn ứng dụng
PMKT vào trong công tác kế toán và được đo
lường bằng hai giá trị 0 và 1 (Y=0) là doanh nghiệp
không ứng dụngPMKT (Y=1) là doanh nghiệp có
ứng dụng PMKT
3 phương pháp nghiên cứu
3.1 Nguồn dữ liệu thực hiện nghiên cứu
Để thực hiện kiểm định các giả thuyết nghiên
cứu đề tài sử dụng số liệu được thu thập từ thông
qua phỏng vấn trực tiếp 300 DNNVV trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh (gồm nhân viên phụ trách kế toán,
kế toán trưởng, Giám đốc/ phó giám đốc)
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài kết hợp các phương pháp sau: (i) Đánh
giá hệ số tin cậy Cronbachs Alpha, (ii) Phân tích
nhân tố khám phá EFA, (iii) Phân tích hồi quy nhị
phân binary logistic
4 kết quả nghiên cứu
4.1 Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại các DNNVV Trà Vinh
Dựa vào kết quả khảo sát 300 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cho thấy có
191 doanh nghiệp có sử dụng PMKT (63,67%), lý
do được các kế toán viên chia sẻ là PMKT đảm bảo tính bảo mật, an toàn dữ liệu Đặc biệt hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán khá đầy đủ và phù hợp với các quy định của Luật Kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán Tuy nhiên, kết quả xử lý có 109 doanh nghiệp chưa có ứng dụng PMKT (chiếm 36,33%), nhưng trong tương lai họ có ý định sử dụng PMKT
4.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo
Một nhân tố được đánh giá tốt khi hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn hoặc bằng 0,8, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được (Peterson, 1994) Theo Nunnally và cộng sự (1994), các biến có hệ số tương quan biến tổng (total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại khỏi thang đo do có tương quan kém với các biến khác trong cùng mục hỏi (Bảng 2)
Chất lượng của phần
mềm kế toán (X1)
Chất lượng
dịch vụ (X2)
Giá phí của phần
mềm kế toán (X3)
Khả năng của nhà cung cấp (X4)
Yêu cầu của người sử dụng (X5)
Quyết định lựa chọn phần mềm kế toán (Y)
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Tình hình sử dụng PMKT Tần
suất
Phần trăm
Bảng 1 Tình hình sử dụng PMKT tại các
DNNVV tỉnh Trà Vinh
(Nguồn: Kết quả phân tích phiếu khảo sát
doanh nghiệp, 2017)
Các yếu tố
Số biến quan sát
Hệ số Cronbach's Alpha
Chất lượng của phần mềm kế toán (X1) 10 0,824 Chất lượng dịch vụ (X2) 04 0,707 Giá phí của phần mềm kế toán (X3) 03 0,728 Khả năng của nhà cung cấp (X4) 04 0,893 Yêu cầu của người dùng (X5) 07 0,886
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu, 2017)
Bảng 2 Kết quả kiểm định các thang đo
Trang 44.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kết quả thực hiện các kiểm định: Kiểm định
tính thích hợp của mô hình (0,5 < KMO = 0,738 <
1); Kiểm định Bartlett có Sig = 0.000 < 1%; 5%,
Kiểm định phương sai cộng dồn (Cumulative variance = 65,46%> 50%) Như vậy, kết quả các kiểm định trên đều đạt yêu cầu để phân tích nhân tố khám phá (Bảng 3)
PMKT có giao diện dễ nhìn, thu hút giúp người dùng dễ dàng
PMKT được xây dựng phù hợp với các quy định của luật pháp
và chính sách, chế độ kế toán doanh nghiệp (X52) 0,837
PMKT đảm bảo tính bảo mật và an toàn của dữ liệu (X57) 0,829
PMKT phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp, xử lý chứng từ kế toán
Cung cấp chức năng thống kê, báo cáo hiệu quả và kịp thời
NCC có kinh nghiệm về phát triển sản phẩm phần mềm (X42) 0,924
PMKT có khả năng hỗ trợ thông báo lỗi và hướng dẫn sửa lỗi
PMKT có khả năng tích hợp và liên kết được các ứng dụng
PMKT hỗ trợ giải pháp phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố (X12) 0,460
PMKT cho phép điều chỉnh nội dung của các chức năng, quy
PMKT cung cấp thông tin phù hợp với phương pháp tính toán
PMKT không bị những tác động không mong muốn sau khi tùy
Khả năng hỗ trợ từ NCC trong việc bảo trì và nâng cấp sản
Nhà cung cấp (NCC) phần mềm cung cấp đầy đủ, kịp thời bộ
NCC phần mềm thiết kế sẵn bản dùng thử trên trang website
Nhân viên công ty phần mềm có khả năng hướng dẫn tốt cho
Bảng 3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá
Trang 54.4 Phân tích hồi quy binary logistic
Căn cứ vào Bảng 4, kết quả kiểm định giả
thuyết về độ phù hợp tổng quan có mức ý nghĩa
quan sát sig.= 0,000 nên ta bác bỏ giả thuyết H0 là
hệ số hồi quy của các biến độc lập bằng không
Bên cạnh đó, giá trị của -2Log likelihood = 274
không cao lắm, như vậy nó thể hiện một độ phù
hợp khá tốt của mô hình tổng thể Xác suất dự báo
trúng của mô hình 80,0% Theo kết quả kiểm định
Wald với mức ý nghĩa 5%, ta có 04 biến độc lập có
ý nghĩa thống kê (yêu cầu của người sử dụng, chất
lượng phần mềm kế toán*, chất lượng dịch vụ, giá
phí phần mềm kế toán), ngoại trừ biến độc lập khả
năng của nhà cung cấp, chất lượng phần mềm kế
toán ** (có giá trị sig.>0,05)
Phương trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng phần mềm kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:
Yêu cầu của người dùng + 0,791 Chất lượng phần mềm kế toán + 0,427 Chất lượng dịch vụ + (- 1,320) giá phí phần mềm kế toán
Dựa vào kết quả phân tích cho thấy, trong 04 biến có ý nghĩa thống kê (sig <0,05) thì có ba biến độc lập ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định lựa chọn ứng dụng phần mềm kế toán, gồm (yêu cầu của người sử dụng, chất lượng phần mềm kế toán*, chất lượng dịch vụ), ngoại trừ biến giá phí phần
(Nguồn: Kết quả phân tích phiếu khảo sát doanh nghiệp, 2017)
Biến độc lập Hệ số Giá trị xác suất P Giá trị mũ của hệ số Exp
Bảng 4 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic
Nguồn: Kết quả phân tích phiếu khảo sát doanh nghiệp, 2017
Ln P(Y = 1) P(Y = 0) = 0,797 + 0,776
Trang 6mềm kế toán ảnh hưởng nghịch chiều Điều này
cũng phù hợp với thực tế, vì giá phí phần mềm kế
toán càng cao, thì doanh nghiệp cũng cân nhắc
trong quyết định lựa chọn gói phần mềm kế toán
phù hợp với đơn vị mình Bên cạnh đó, do đặc thù
về vốn kinh doanh, cũng như khối lượng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ít tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Trà Vinh, nên họ lựa chọn ứng dụng các gói
phần mềm kế toán có giá cả phù hợp với tình hình
tài chính của đơn vị
5 Thảo luận kết quả và các hàm ý
Chất lượng phần mềm kế toán*, với mức ý
nghĩa thống kê <1% và = 0,791 cho thấy tương
quan thuận giữa quyết định lựa chọn ứng dụng
PMKT với tính năng của phần mềm kế toán Hơn
nữa, với xác suất ban đầu là 0,5 thì tác động biên
của yếu tố chất lượng phần mềm kế toán* bằng
0,5(1-0,5)0,791 = 0,198 Điều này cho thấy, chất
lượng của phần mềm kế toán càng tốt thì xác suất
doanh nghiệp lựa chọn ứng dụng phần mềm kế
toán đó càng cao Thực tế cho thấy, những phần
mềm kế toán có khả năng tích hợp và liên kết
được các ứng dụng khác (như phần mềm HTKK
của thuế), phần mềm kế toán đảm bảo độ tin cậy
và chính xác cao, được các doanh nghiệp quan
tâm khi quyết định lựa chọn ứng dụng Ngoài ra,
những tính năng về kiểm soát gian lận, sai sót,
hỗ trợ giải pháp phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố,
hỗ trợ thông báo lỗi và hướng dẫn sửa lỗi cho
người sử dụng, hỗ trợ giải pháp sao lưu dữ liệu
dự phòng thì ảnh hưởng rất tích cực đến khả năng
lựa chọn phần mềm kế toán từ nhà cung cấp đó
sẽ cao hơn Kết quả này phù hợp với kết quả
nghiên cứu trước đây của (Ahmad A Abu-Musa,
2005), (Anil S Jadhav và Rajendra M Sonar,
2011),( Nguyễn văn Điệp, 2014) (Võ Văn Nhị và
cộng sự, 2014), (Huỳnh Thị Hương, 2015)
Biến chất lượng dịch vụ biến này có mối tương
quan thuận với quyết định lựa chọn ứng dụng
phần mềm kế toán ở mức ý nghĩa 1%, đúng với
kỳ vọng ban đầu của nghiên cứu viên Điều này
cho thấy, khi chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp
phần mềm càng tốt thì doanh nghiệp quyết định
lựa chọn gói phần mềm kế toán từ nhà cung cấp
đó càng cao Thực tế cho thấy, nếu nhà cung cấp
phần mềm kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời bộ
tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hỗ trợ trong
việc bảo trì và nâng cấp sản phẩm phần mềm, thiết kế sẵn bản dùng thử trên trang website và phiên bản thử nghiệm miễn phí và nhân viên công ty phần mềm hướng dẫn tốt cho người sử dụng các thao tác xử lý sự cố, sai sót thì ảnh hưởng tích cực đến khả năng lựa chọn phần mềm kế toán từ nhà cung cấp đó sẽ cao hơn Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đây (Ahmad A Abu-Musa, 2005), (Anil
S Jadhav và Rajendra M Sonar, 2011), (Nguyễn văn Điệp, 2014) (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2014) (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2014), (Huỳnh Thị Hương, 2015)
Nhân tố giá phí sử dụng phần mềm kế toán, với mức ý nghĩa thống kê <1% và cho thấy tương quan nghịch giữa quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT với chất lượng của PMKT Điều này cho thấy, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi giá phí PMKT cao thì doanh nghiệp sẽ cân nhắc trong quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT từ nhà cung cấp đó Thực tế cho thấy, giá phí là một trong những tiêu chuẩn quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Vì vậy, doanh nghiệp sẽ cân nhắc và so sánh các khoản chi phí sẽ phát sinh như (giá phí bản quyền, chi phí đào tạo, chi phí cài đặt, chi phí nâng cấp, bảo trì PMKT hàng năm…) khi lựa chọn sử dụng PMKT PMKT nào có khoản chi phí phù hợp với mức chi phí mà doanh nghiệp sẵn sàng trả thì khả năng doanh nghiệp sẽ lựa chọn PMKT đó càng cao Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đây (Ahmad A Abu-Musa, 2005) (Anil S Jadhav và Rajendra M Sonar, 2011), (Nguyễn văn Điệp, 2014) (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2014), (Huỳnh Thị Hương, 2015)
Nhân tố yêu cầu của người sử dụng, với mức
ý nghĩa thống kê <1% và cho thấy tương quan thuận giữa quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT với yêu cầu của người dùng Kết quả này phù hợp với kỳ vọng ban đầu của nghiên cứu viên Điều này thể hiện rằng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi yêu cầu của người dùng được nhà cung cấp đáp ứng tối ưu thì doanh nghiệp sẽ cân nhắc trong quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT từ nhà cung cấp đó Trong thực tế cho thấy, các
Trang 7yêu cầu về PMKT phân thành một số nhóm: (i)
PMKT phù hợp với các quy định của luật pháp,
chính sách, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh
nghiệp đã đăng ký, bao gồm cả hình thức kế toán,
phương pháp quản lý hàng tồn kho; (ii) PMKT
đảm bảo tính bảo mật và an toàn của dữ liệu; (iii)
PMKT có giao diện dễ nhìn, thu hút giúp người
dùng dễ dàng thao tác trong quá trình sử dụng,
khi PMKT dễ sử dụng về giao diện làm việc,
ngôn ngữ trên báo cáo sẽ tạo điều kiện cho
chuyên viên kế toán làm việc tốt hơn; (iv) PMKT
được xây dựng phù hợp với đặc điểm tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
(v) PMKT tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp,
xử lý chứng từ kế toán và (vi) PMKT phù hợp với
quy mô và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của
doanh nghiệp Tóm lại, khi các nhóm thành phần này được nhà cung cấp phần mềm kế toán đáp ứng tối ưu thì khả năng doanh nghiệp quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT từ nhà cung cấp đó càng cao Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu trước đây của Ahmad A Abu-Musa,
2005, (Huỳnh Thị Hương, 2015)
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy biến khả năng nhà cung cấp và chất lượng PMKT** không có ý nghĩa thống kê do sig.>5% Tóm lại, kết quả phân tích hồi quy binary logistic có 04 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng PMKT tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, gồm: (i) chất lượng PMKT, (ii) yêu cầu của người dùng, (iii) chất lượng dịch vụ, (iv) giá phí PMKT n
TAøi lieÄu ThAM khAûO:
1 Bộ Tài chính (2005), Thông tư số103/2005/TT-BTC về việc hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán, Ban hành ngày 24/11/2005.
2 Nguyễn Bích Liên và Phạm Trà Lam (2016), "Lựa chọn phần mềm kế toán trong doanh nghiệp: Mối quan hệ giữa kỹ thuật lựa chọn và kết quả lựa chọn phần mềm", Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ 19(3), trang 5 - 17.
3 Nguyễn Phước Bảo Ấn và các cộng sự (2012), "Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp", Nhà xuất bản Phương Đông.
4 Võ Văn Nhị, Nguyễn Bích Liên và Phạm Trà Lam (2014), "Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam", Tạp chí Phát triển Kinh tế số 285, trang 2 - 23.
5 Ahmad A Abu-Musa (2005), "The Determinates Of Selecting Accounting Software: A Proposed Model", The Review of Business Information Systems 9(3), tr 85 - 110.
6 Ajzen (1991), "The Theory of Planned Behavior Organization Behavior and Human Decision Processes" 50, tr.
179 - 211.
7 Elikai và Cộng sự (2007), "Accounting software selection and user satisfaction relevant factors for decision makers", The CPA Jounrnal.
8 Mattingly và Tim (2001), "How to select accounting software", The CPA Journal, New York 71(11), tr 48 - 52.
9 Oladipupo Muhrtala và Mathias Gboyega Ogundeji (2014), "Determinates of Accounting Software Choice: An Empirical Approach", Universal Journal of Accounting and Finance 2(1), tr 24 - 31.
10 Orathai (2012), "Factors affecting choices of accounting software packages for small and medium sized enterprises in Chiang Mai", International Journal of Business and Management Studies 1(2), tr 45 - 51.
ngày nhận bài: 03/01/2018
ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 13/01/2018
ngày chấp nhận đăng bài: 23/01/2018
Trang 8Thông tin tác giả:
1 Ths phAïM VĂn cAø - khoa kinh tế, luật - Trường đại học Trà Vinh
email: phamvanca@tvu.edu.vn
2 Ths TrAàn kiM ngAân - khoa kinh tế, luật - Trường đại học Trà Vinh
email: ngantrantv@gmail.com
3 Ths nguyeÃn Thị phuÙc - khoa kinh tế, luật - Trường đại học Trà Vinh
email: ntphuc@tvu.edu.vn
4 cn TrAàn Thị kiM chi - khoa kinh tế, luật - Trường đại học Trà Vinh
email: kimchiluckystar@tvu.edu.vn
5 Ths phAn Thị kiều - phòng Thống kê tổng hợp - cục Thống kê Trà Vinh
email: phanthikieu2603@gmail.com
ApplicATiOn Of binAry lOgisTic regressiOn
in deTerMining influencing fAcTOrs TO decisiOn AccOunTing sOfTwAre chOice in sMes
in TrA Vinh prOVince
Faculty of Economics, Law - Tra Vinh University
Faculty of Economics, Law - Tra Vinh University
Faculty of Economics, Law - Tra Vinh University
lBA.TRAN THI KIM CHI
Faculty of Economics, Law - Tra Vinh University
lMA.PHAN THI KIEU
General Statistic office - Tra Vinh Statistical Office
AbsTrAcT:
The survey asked 300 SMEs in the Tra Vinh province (including directors/vice directors, chief accountants, accountants).The study was conducted on the basis of theoretical approaches combined eISS, TPB and TAM through factor analysis method and binary logistics regression were used to identify factors affecting decided accounting softwares choice.The results of the study showed that the decision to select accounting softwares package had four influencing factors, they include: (i) quality of accounting softwares, (ii) the cost of accounting softwares, (iii) quality of service, (iv) user requirements
keywords: Accounting softwares, Small medium enterprises - SMEs.