1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ thân thịt của heo rừng lai nuôi tại Trà Vinh

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 8,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm nuôi dưỡng được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 khẩu phần và 3 lần lặp lại (trong đó gồm 2 heo cái và 1 heo đực thiến) để đánh giá khả năng sinh trưởng và tỷ lệ thân thịt heo Rừng lai 2-5 tháng tuổi. Các nghiệm thức khác nhau do các mức độ khác nhau của thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần (0, 10, 20 và 30%). Heo được ăn uống tự do và được tiêm phòng một số bệnh thông thường. Tất cả heo thí nghiệm được mổ khảo sát lúc 5 tháng tuổi để xác định tỷ lệ các phần thân thịt. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện lần lượt ở mức 93,87 g/con/ngày và 4,76 kg thức ăn/kg tăng khối lượng khi bổ sung 20% thức ăn hỗn hợp vào khẩu phần. Mặc dù dài thân thịt và tỷ lệ thịt xẻ cũng được cải thiện lần lượt ở mức 57,5 và 66,83%, nhưng tỷ lệ thịt nạc giảm còn 39,18% và tỷ lệ mỡ tăng lên 21,88%.

Trang 2

grown female broiler chickens raised in organic or

conventional production system Asian-Australas J

Anim Sci., 29(7): 987-97.

5 Guan, R.F., F Lyu, X.Q Chen, J.Q Ma, H Jiang and

C.G Xiao (2013) Meat quality traits of four Chinese

indigenous chicken breeds and one commercial broiler

stock J Zhejiang Univ Sci., B14(10): 896-02.

6 Haščík, P., I.O.E.Elimam, J Garlík, M Bobko, M

Kačániová and J Čuboň (2014) Broiler´s Ross 308

meat chemical composition after addition of bee pollen

as a supplement in their feed mixtures J Microbiol

Biotech Food Sci., 3(3): 11-13.

7 Hoan N.D and M.A Khoa (2016) Meat quality

comparison between fast growing broiler Ross 308 and

slow growing Sasso laying males reared in free range

system J Sci Devel., 14(1): 101-08.

8 Kefali S., F Kaygisiz and N.Y Toker (2007) Effects of

probiotics on feed consumption, live weight gain and

production cost in broilers Indian Vet J., 8: 267-69.

9 Đỗ Võ Anh Khoa (2019) Ảnh hưởng của khối lượng

sống lên các thành phần thân thịt ở gà Ross 308 Tạp chí

KHKT Chăn nuôi (bài đã được chấp nhận đăng).

10 Michalczuk M., M Stepinska and M Lukasiewicz

(2011) Effect of the initial body weight of Ross 308 chicken broilers on rate of growth Anim Scie Annals

Warsaw Uni Life Sci., 49: 121-25.

11 Naeemasa M., A.A Alaw Qotbi, A Seidavi, D Norris,

D Brown and M Ginindza (2015) Effects of coriander

(Coriandrum sativum L.) seed powder and extract on

performance of broiler chickens South Afri J Anim

Sci., 45(4): 371-78.

12 Pournazari M., A.A.A Qotbi, A Seidavi and M Corazzin (2017) Prebiotics, probiotics and thyme

(Thymus vulgaris) for broilers: performance, carcass

traits and blood variables Rev Colomb Cie Pecu., 30:

3-10.

13 USAID (2011) Feed Conversion Ratio - Technical

Bulletin #07 (https://pdf.usaid.gov/pdf_docs/ PA00K8MQ.pdf).

14 Yirga H (2015) The Use of Probiotics in Animal

Nutrition J Prob Health, 3:132.

15 Torshizi M.A.K., A.R Moghaddam, Sh Rahimi and N Mojgani (2010) Assessing the effect of administering

probiotics in water or as a feed supplement on broiler performance and immune response British Poul Sci.,

51(2): 178-84.

ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN THỨC ĂN LÊN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ THÂN THỊT CỦA HEO RỪNG LAI NUÔI TẠI

TRÀ VINH

Lâm Thái Hùng 1* và Lý Thị Thu Lan 1

Ngày nhận bài báo: 30/07/2018 - Ngày nhận bài phản biện: 28/08/2018

Ngày bài báo được chấp nhận đăng: 28/09/2018

TÓM TẮT

Thí nghiệm nuôi dưỡng được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 khẩu phần và

3 lần lặp lại (trong đó gồm 2 heo cái và 1 heo đực thiến) để đánh giá khả năng sinh trưởng và tỷ

lệ thân thịt heo Rừng lai 2-5 tháng tuổi Các nghiệm thức khác nhau do các mức độ khác nhau của thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần (0, 10, 20 và 30%) Heo được ăn uống tự do và được tiêm phòng một số bệnh thông thường Tất cả heo thí nghiệm được mổ khảo sát lúc 5 tháng tuổi để xác định

tỷ lệ các phần thân thịt Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện lần lượt ở mức 93,87 g/con/ngày và 4,76 kg thức ăn/kg tăng khối lượng khi bổ sung 20% thức ăn hỗn hợp vào khẩu phần Mặc dù dài thân thịt và tỷ lệ thịt xẻ cũng được cải thiện lần lượt ở mức 57,5 và 66,83%, nhưng tỷ lệ thịt nạc giảm còn 39,18% và tỷ lệ mỡ tăng lên 21,88%

Từ khóa: Khẩu phần, sinh trưởng, tỷ lệ thân thịt và heo Rừng lai.

ABSTRACT Evaluation for growth and carcass traits of crossbred wild pigs in different levels of

concentrate in diets

A feeding experiment was carried out in a completely randomized design with four treatments and three replicates (two females and one castrated male), to evaluate growth ability and carcass

1 Trường Đại học Trà Vinh

* Tác giả để liên hệ: TS Lâm Thái Hùng, Trưởng khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trường Đại học Trà Vinh; ĐT: 0919026614; email: lthung@tvu.edu.vn

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, chăn nuôi heo là một trong

những ngành sản xuất quan trọng trong hệ

thống sản xuất nông nghiệp và cũng là nghề

sản xuất truyền thống của nhiều nông hộ

Việc nâng cao năng suất và chất lượng thịt

heo là mục tiêu mà ngành chăn nuôi heo đang

hướng đến để đáp ứng nhu cầu thị trường

tiêu dùng Ngày nay, việc nâng cao năng suất

và chất lượng thịt được thực hiện bằng các

biện pháp như nhân thuần và lai tạo Ngoài

ra việc thay đổi khẩu phần thức ăn chăn nuôi

cũng đang là hướng được quan tâm Theo Lê

Thị Mến (2013), thức ăn là yếu tố góp phần

quan trọng trong việc nâng cao khả năng sinh

trưởng, năng suất và chất lượng quầy thịt của

đàn heo

Heo Rừng, tên khoa học là Sus scrofa với

nguồn gốc Châu Âu và Sus cristatus với nguồn

gốc Châu Á Thịt heo Rừng không những là

món ăn ưa thích hấp dẫn người tiêu dùng vì

chất lượng thịt nạc, ít cholesterol mà nó còn

là thịt sạch và an toàn do được chăn nuôi bán

tự nhiên, không dùng kháng sinh Bên cạnh

đó, nhu cầu của thị trường về thịt heo có chất

lượng cao ngày càng tăng, nên hướng nghiên

cứu nâng cao chất lượng thịt đang được quan

tâm (Newcom và ctv, 2004) Tuy nhiên, khả

năng TKL của heo Rừng thấp do tập tính

hoang dã Đồng thời, chúng thích ăn thức

ăn dạng cứng như hạt, củ, quả, các loại rau

và gặm nhắm rể thân cây cũng dẫn đến TKL

chậm làm hiệu quả kinh tế chăn nuôi không

cao Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc

đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ thức ăn hỗn hợp

bổ sung trong khẩu phần lên sinh trưởng và

chất lượng thân thịt của heo Rừng lai nuôi tại

Trà Vinh đã được thực hiện

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và địa điểm

Thí nghiệm được thực hiện trên đàn heo Rừng lai thương phẩm, tại Trại thực nghiệm Chăn nuôi – Khoa Nông nghiệp - Thủy sản thuộc Trường Đại học Trà Vinh

2.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức là 4 khẩu phần (KP) thức ăn khác nhau và 3 lần lặp lại (trong đó gồm 2 con cái và 1 con đực thiến lúc 2 tháng tuổi) Nghiệm thức đối chứng (KP-0): 20% rau lang (RL) + 30% rau muống (RM) + 50% cải bắp (CB); KP-10: 30% RL + 30% RM + 30% CB + 10% thức ăn hỗn hợp (TAHH); KP-20: 25% RL + 25% RM + 30% CB + 20% TAHH; KP-30: 40%

RL + 25% RM + 5% CB + 30% TAHH

Mỗi heo được nuôi trên nền chuồng với diện tích 20m2 gồm 1/3 nền xi măng và 2/3 nền nệm lót sinh học Heo được ăn và uống nước

tự do; được tiêm phòng một số bệnh thông thường Tất cả heo thí nghiệm được mổ khảo sát lúc 5 tháng tuổi để xác định tỷ lệ các phần thân thịt Hàm lượng CP (%) và ME (kcal/kg thức ăn) của các khẩu phần 0, 10,

KP-20 và KP-30 lần lượt là 19,31 và 2.572; 18,85 và 2.575; 18,56 và 2.664; 17,81 và 2.665

2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

Các chỉ tiêu được đánh giá gồm tiêu tốn thức ăn (TTTA), tăng khối lượng cơ thể (TKL),

hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) và tỷ lệ các phần thân thịt

Tất cả heo thí nghiệm đều được cân KL đầu thí nghiệm và KL hàng tuần TN để tính TKL Lượng TA được cân trước khi cho ăn và thừa hàng ngày để tính lượng thức ăn tiêu thụ

ratios of from 2 to 5 month-age crossbred wild pigs The treatment differed from different levels

of concentrate (0, 10, 20, and 30%) in diets Pigs were fed, watered ad libitum, and prevented some

common diseases All of them were slaughtered at 5 month of age to assess carcass ratios The results showed that body weight gain and FCR were improved at 93.87 g/day and 4.76 kg feed intake per kg body weight gain, respectively when supplying 20% concentrate in the diet Although carcass length and body ratios were also improved at 57.5 and 66.83%, respectively, the lean meat ratio decreased at 39.18% and the fat ratio increased at 21.88%

Keywords: Diets, growth, carcass ratios, and crossbred wild pig.

Trang 4

Tiêu tốn protein/kg TKL = (Mức protein/

kgTA*TA tiêu thụ)/TKL toàn kỳ

Tiêu tốn ME/kg TKL = (Mức ME/kgTA*TA

tiêu thụ)/TKL toàn kỳ

Tăng khối lượng cơ thể (kg/con) = KL kết

thúc TN - KL đầu TN

Tăng khối lượng tuyệt đối (g/con/ngày) =

(KL kết thúc TN - KL đầu TN)/Số ngày theo dõi

Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) = Tổng

TA tiêu thụ/Tổng TKL

Phương pháp mổ khảo sát: Sau khi kết

thúc thí nghiệm nuôi dưỡng heo được nhịn

đói 24 giờ để ổn định khối lượng sống theo

phương pháp của Lê Thị Mến (2013) Chỉ tiêu

dài thân thịt, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc và tỷ lệ

mỡ được lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN

3899-84) (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2003)

2.4 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý thống kê bằng ANOVA

và so sánh sự khác biệt trung bình giữa các

nghiệm thức bằng Tukey của phần mềm

Minitab 13.2 (2000)

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của các khẩu phần thức ăn

khác nhau lên khả năng sinh trưởng của heo

Bảng 1 cho thấy, khối lượng heo đầu thí

nghiệm không khác biệt có ý nghĩa (P>0,05),

đảm bảo yếu tố đồng đều về khối lượng và tạo

điều kiện thuận lợi đánh giá các chỉ tiêu sau

này được rõ ràng Khối lượng heo Rừng lúc

kết thúc TN (5 tháng tuổi) khác biệt có ý nghĩa

thống kê (P<0,05), cao nhất ở KP-20 (14,74 kg/

con) và thấp nhất ở KP-0 (13,09 kg/con) Điều

này cho thấy việc sử dụng khẩu phần

KP-20 mang lại khối lượng heo lúc 5 tháng tuổi

tốt hơn ở các khẩu phần còn lại Khối lượng

của heo lúc 5 tháng tuổi phù hợp với kết quả

của Võ Văn Sự và ctv (2011) khi bổ sung 20%

TAHH, cơm vào khẩu phần cho kết quả trung

bình lúc 5-6 tháng tuổi là 14,4-14,8 kg/con Kết

quả cũng phù hợp so với nghiên cứu của Lê

Trần Thanh Liêm và ctv (2016) khi bổ sung

20% TAHH vào khẩu phần của heo Rừng cho

kết quả khối lượng trung bình lúc 5 tháng tuổi

là 14,24 kg/con

Tuy nhiên, kết quả này lại cao hơn kết quả của Lê Đình Phùng và Hà Thị Nguyệt (2011) khi nghiên cứu về đặc điểm ngoại hình, tập tính sinh hoạt, khả năng và tập tính sinh sản của heo Rừng lai ở miền Trung cho kết quả là 13,83 kg/con Đồng thời, kết quả này cũng cao hơn

so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Nơi (2010);

Hồ Viết Dương (2011) về sức sinh trưởng của heo Rừng lai với heo Pác Nặm cho kết quả lúc 5 tháng tuổi dao động từ 12,12-13,22 kg/con Trái lại, kết quả này lại thấp hơn so với nghiên cứu của Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng (2013), khi cho heo Rừng ăn khẩu phần có mức năng lượng 2.800-3.000 kcal/kg thức ăn có kết quả 16,44 kg/con Sự chênh lệch về khối lượng heo lúc 5 tháng tuổi là do ở thí nghiệm của Hồ Viết Dương (2011) và Nguyễn Văn Nơi (2010) sử dụng heo Rừng lai với Pác Nặm, kết quả của Lê Đình Phùng và Hà Thị Nguyệt (2011) sử sụng thức ăn tự nhiên và 0,3 kg/ngày cám gạo, còn

ở nghiên cứu của Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng (2013) sử dụng mức năng lượng cao hơn so với khẩu phần thí nghiệm này, ngoài ra khối lượng của heo còn phụ thuộc vào giống heo và đặc điểm di truyền

Sự khác biệt về tăng khối lượng tuyệt đối của heo Rừng có ý nghĩa thống kê (P<0,05), cao nhất ở KP-20 (93,87 g/con/ngày) và thấp nhất

ở KP-0 (81,63 g/con/ngày) Kết quả về TKL tuyệt đối này phù hợp với nghiên cứu của Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng (2013) cho kết quả 62,81-98,84 g/con/ngày ở giai đoạn heo Rừng 2-6 tháng tuổi; tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Văn Nơi (2010) và Hồ Viết Dương (2011) cho sinh trưởng tuyệt đối của heo Rừng lai F1(Rừng x Pác Nặm) ở 2-5 tháng tuổi là 83,33-96,33 g/con/ngày Tuy nhiên, kết quả sinh trưởng tuyệt đối của nghiên cứu này thấp hơn so với của Triệu Hồng Quyết (2015)

về việc bổ sung enzyme vào khẩu phần của heo Rừng cho kết quả sinh trưởng tuyệt đối lúc 4-5 tháng tuổi là 100,33 g/con/ngày Song, cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục và ctv (2012) về khả năng sinh trưởng của heo Rừng lai (Khùa x Rừng) trong điều kiện bán hoang dã 56,27-72,93 g/con/ngày; heo Vân Pa tại Quảng Trị là 64,38 g/con/ngày (Trần

Trang 5

Văn Do, 2006); heo Bản tại Sơn La 66-85 g/con/

ngày (Lemke và ctv, 2006) Sự chênh lệch này

là do trong nghiên cứu của Triệu Hồng Quyết

(2015) đã sử dụng enzyme Allzym (proteaza

và amiliza) là loại men tiêu hóa kích thích sinh

trưởng, còn trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục và ctv (2012), heo Vân Pa, heo Bản, heo Khùa và con lai là giống heo có tăng trưởng thấp so với giống heo Rừng

Bảng 1: Sinh trưởng của heo Rừng lai thí nghiệm

Tăng khối lượng tuyệt đối (g/con/ngày) 81,63 b 82,57 b 93,87 a 86.81 ab 0,003/1,663

Ghi chú: Các giá trị trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau là sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).

Kết quả FCR ở bảng 1 của heo Rừng dao

động trong phạm vi 4,76-5,81 kg TA/kg TKL,

cao nhất ở KP-0 (5,81) và thấp nhất ở KP-20

(4,76) Hệ số chuyển hóa thức ăn giữa các NT

khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Hệ số

chuyển hóa thức ăn càng thấp thì hiệu quả

kinh tế càng cao và chứng tỏ heo Rừng sử

dụng khẩu phần thức ăn một cách hiệu quả

Từ kết quả ở bảng 1 cho thấy việc sử dụng

khẩu phần ở KP-20 cho hệ số chuyển hóa thức

ăn tốt hơn so với các NT còn lại Kết quả về hệ

số chuyển hóa thức ăn gần tương đương với

nghiên cứu Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng

(2013) tiêu tốn thức ăn của heo Rừng lai

5,04-5,44 kg TA/kg TKL Sự chệnh lệnh giữa các

nghiên cứu là do khác nhau về khẩu phần và

con giống, ngoài ra một số giống heo như heo

Móng Cái có khả năng sinh trưởng cao hơn so

với heo Rừng Bên cạnh đó thì phương thức

chăn nuôi cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả

năng tăng trưởng của heo như ở phương thức

thả rông, bán chăn thả heo được chăn thả tự

do, khả năng vận động nhiều hơn và tiêu hao

năng lượng nhiều hơn nên tiêu tốn TA/kg TKL

cũng cao hơn và ngược lại

3.2 Ảnh hưởng khẩu phần lên tiêu thụ năng

lượng và protein

Protein là thành phần dinh dưỡng quan

trọng trong quá trình sinh trưởng và phát

triển của vật nuôi Tiêu tốn protein thường

ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả chăn nuôi

Việc cân bằng giữa protein/năng lượng sẽ góp phần cho quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng cũng như hấp thu protein và năng lượng một cách hiệu quả Theo Vũ Phạm Xuân Anh (2014) khi ở trong cùng mức năng lượng,

sự chênh lệch về tỷ lệ protein ảnh hưởng không nhiều đến tăng khối lượng của heo Tuy nhiên, ở các mức năng lượng khác nhau thì sự chênh lệch về hàm lượng protein đã có ảnh hưởng đến mức tăng khối lượng của heo Kết quả theo dõi tiêu tốn protein/kg TKL

và tiêu tốn năng lượng/kg TKL được trình bày ở bảng 2 cho thấy tiêu tốn protein/kg TKL giữa các nghiệm thức khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Tiêu tốn protein/kg TKL ở KP-20 thấp nhất (658,58g) và cao nhất ở KP-0 (766,47g) Như vậy, việc sử dụng khẩu phần KP-20 đã mang liệu hiệu quả tốt hơn Kết quả tiêu tốn protein/kg TKL phù hợp với nghiên cứu của Hồ Viết Dương (2011) ở heo Rừng lai (3/4 Rừng) cho kết quả là 660,10g, ở heo Rừng lai (Rừng x Pác Nặm) cho kết quả là 702,13g Ngoài ra, theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Nơi (2010) thì heo Rừng lai (Rừng Thái Lan

x Pác Nặm) cho kết quả là 747,76g và heo Pác Nặm cho kết quả là 672,05g, cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu này Bên cạnh đó, kêt quả nghiên cứu của Lê Thị Mến (2013) trên heo thịt cho kết quả tiêu tốn protein/kg TKL 340-356g, theo Lê Thị Mến (2013) thì lượng protein tiêu thụ/kg TA phụ thuộc vào giống heo và loại thức ăn sử dụng

Trang 6

Tiêu tốn năng lượng/kg TKL của heo

Rừng khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) và

dao động từ cao nhất ở KP-0 (16.766kcal) đến

thấp nhất ở KP-20 (15.658kcal) Kết quả tiêu

tốn năng lượng/kg TA cao hơn nghiên cứu của

Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng (2013) với

kết quả dao động 14.332-14.540kcal khi cho

ăn thức ăn có khẩu phần 2.800-3.000kcal Bên

cạnh đó, kết quả tiêu tốn năng lượng trong

nghiên cứu này thấp hơn so với nghiên cứu

của Hồ Viết Dương (2011) trên heo Rừng lai là

18.788-19.794kcal Sự chênh lệch tiêu tốn năng

lượng/kg TKL giữa các thí nghiệm là do ở thí

nghiệm của Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng

(2013) sử dụng lượng protein và năng lượng

khá cao, còn ở nghiên cứu của Hồ Viết Dương (2011) sử dụng heo Rừng lai với heo Pác Nặm, ngoài ra nó còn ảnh hưởng bởi tập tính hoạt động liên tục của heo Rừng

3.3 Tỷ lệ các phần thân thịt của heo thí nghiệm

Bảng 3 cho thấy dài thân thịt, tỷ lệ thịt xẻ,

tỷ lệ thịt nạc và tỷ lệ mỡ của heo ở các NT khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,01) Điều này chứng tỏ rằng khi thay đổi tỷ lệ TAHH trong khẩu phần ăn của heo đã ảnh hưởng đến tỷ lệ các phần thân thịt Theo Trần Văn Phùng và ctv (2004), việc cung cấp cho heo các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các phần trong cơ thể

Bảng 2 Lượng năng lượng và protein tiêu thụ của heo Rừng lai

Tiêu tốn protein/kg TKL (g) 766,47 a 721,19 a 658,58 b 673,17 b 0,000/10,10 Tiêu tốn năng lượng/kg TKL (kcal) 16.766 a 16.721 a 15.658 b 16.339 ab 0,006/168,9

Bảng 3 Tỷ lệ các phần thân thịt của heo thí nghiệm lúc 5 tháng tuổi

Kết quả tỷ lệ thịt xẻ phù hợp với nghiên

cứu của Lê Trần Thanh Liêm (2016) với kết quả

là 64,1-69% So với nghiên cứu của Hồ Viết

Dương (2011) tỷ lệ mỡ (21,07-22,58%) và tỷ lệ

thịt xẻ (64,40-68,55%) ở heo Rừng phù hợp với

kết quả nghiên cứu ở bảng 3; nhưng tỷ lệ thịt

nạc (45,11-46,17%) cao hơn Nghiên cứu của

Nguyễn Văn Nơi (2010) khi mổ khảo sát heo

Rừng Thái Lan lai với heo Pác Năm thì tỷ lệ

thịt xẻ là 64,20-66,40%, tỷ lệ thịt nạc là

42,07-45,11%, tỷ lệ mỡ là 22,08-23,57% Nghiên cứu

của Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng (2013)

trên heo Rừng ở Thái Nguyên thì tỷ lệ thịt xẻ

là 68,59-68,69%, tỷ lệ thịt nạc là 55,67-55,23%,

tỷ lệ mỡ là 14,07-14,23% Nguyễn Ngọc Phục

và ctv (2012) mổ khảo sát trên heo Rừng lai

(Rừng x Khùa) thì tỷ lệ thịt xẻ là 65,64-67,72%,

tỷ lệ thịt nạc là 41,85-46,89%, tỷ lệ mỡ là

20,42-24,01% Razmaite và ctv (2009) cho thấy tỷ

lệ heo Rừng trong các tổ hợp lai không ảnh hưởng đến chỉ tiêu thân thịt và diện tích cơ thăn

4 KẾT LUẬN

Việc bổ sung thức ăn hỗn hợp vào khẩu phần ở mức 20% đã cải thiện được tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn, dài thân thịt

và tỷ lệ thịt xẻ nhưng tỷ lệ thịt nạc giảm và tỷ

lệ mỡ tăng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003) Quy

trình mổ khảo sát phẩm chất thịt lợn nuôi béo, TCVN 3899-84, trong tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt

Nam, Tập V, Tiêu chuẩn chăn nuôi, Phần 1: Chăn nuôi -Thú

y Cơ quan xuất bản: Trung tâm Thông tin và Phát triển

Nông thôn, 97-100.

Trang 7

2 Bùi Thị Thơm và Trần Văn Phùng (2013) Ảnh hưởng

của năng lượng trao đổi trong khẩu phần thức ăn đến

sinh trưởng và chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi

lợn rừng tại Thái Nguyên Tạp chí Khoa học và Công

nghệ Đại học Thái Nguyên, 112: 169-72.

3 Hồ Viết Dương (2011) Nghiên cứu sức sản xuất thịt và

mối tương quan với gen Myogenin, MC4R của lợn lai

F2 3/4 máu lợn rừng {Đực rừng x nái F1 (Đực rừng x Nái

địa phương Pác Nặm)} Luận văn Thạc sĩ Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên.

4 Lê Đình Phùng và Hà Thị Nguyệt (2011) Nghiên cứu

đặc điểm ngoại hình, tập tính sinh hoạt, khả năng và

tập tính sinh sản của lợn Rừng Thái Lan nhập nội nuôi

ở miền Trung Việt Nam Tạp chí Khoc học Đại học Huế,

67: 101-08.

5 Lê Thị Mến (2013) Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn

lên năng suất và chất lượng sản phẩm của heo nuôi thịt

Landrac x (Yorshire x Ba Xuyên) Tạp chí Khoa học Đại

học Cần Thơ, 28: 1-7.

6 Lê Trần Thanh Liêm, Trần Thanh Dũng và Phan Đỗ

Thanh Thảo (2016) Hiệu quả chăn nuôi của mô hình

nuôi heo rừng sử dụng các công thức cho ăn khác nhau

Kỹ yếu Hội nghị Nông nghiệp và PTNT thời Hội nhập,

Hòa An, Pp 155-60.

7 Lemke U., B Kaufmann, L.T Thuy, K Emrich, A

Valle Zarate (2006) Evaluation of smallholder pig

production systems in North Vietnam: Pig production

management and pig performances Livestock Science,

105: 229-43.

8 Minitab (2000), Minitab Reference Manual PC Version,

Release 13.2 Minitab Inc., State College, PA.

9 Newcom D.W., Stalder K.J., Baas T.J., Goodwin R.N.,

Parrish F.C and Wiegand B.R (2004) Breed differences

and genetic parameters of myoglobin concentration in

porcine longissimus muscle J Anim Sci., 82(8):

2264-68.

10 Nguyễn Văn Nơi (2010) Nghiên cứu đa hình một số

gen qui định sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt của lợn lai (Đực rừng Thái Lan x Nái địa phương Pác Nặm) Luận văn Thạc sĩ Đại học Nông lâm Thái nguyên.

11 Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Quế Côi, Phan Xuân Hảo, Nguyễn Hữu Xa, Lê Văn Sáng và Nguyễn Thị Bình (2012) Tốc độ sinh trưởng, năng suất và chất

lượng thịt của lợn Khùa và lợn lai F1 (Lợn rừng x Lợn Khùa) tại vùng miền núi Quảng Bình Tạp chí Khoa học

Công nghệ chăn nuôi, 27: 3-14.

12 Razmaite V and Sigita K (2009) Distinguishable

characteristics and early growth of piglets from Lithuanian indigenous pigs and wild boar intercross

and backcross Acta Veterinaria (Beograd), 59: 591-600.

13 Trần Văn Do (2006) Sinh trưởng phát triển của lợn Vân

Pa tại Đakrông, Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Báo cáo tóm tắt đề tài NCKH Sở KHCN tỉnh Quảng Trị.

14 Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân

và Hà Thị Hảo (2004) Giáo trình chăn nuôi lợn NXB

Nông nghiệp Hà Nội, 281 trang.

15 Triệu Hồng Quyết (2015) Sử dụng enzyme tiêu hóa

trong chăn nuôi lợn rừng lai trong giai đoạn sau cai sữa Luận văn Thạc sĩ Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

16 Võ Văn Sự, Tăng Xuân Lưu, Trần Trương Nguyên, Nguyễn Bảy Dũng và Trịnh Phú Ngọc (2011) Kết quả

nghiên cứu thuần hóa và nhân giống lợn rừng Việt

Nam Tạ chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 31:

91-100.

17 Vũ Phạm Xuân Anh (2014) Xác định ảnh hưởng các

mức năng lượng, protein và khối lượng khi phối giống đến khả năng sinh sản của lợn Móng Cái Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PROTEIN THÔ VÀ LYSIN ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA GÀ TRE 17-40 TUẦN TUỔI

Phạm Ngọc Thảo 1 , Đồng Sỹ Hùng 1 , Đinh Thị Quỳnh Liên 1 , Nguyễn Thị Hiệp và Bùi Thị Phượng* 1

Ngày nhận bài báo: 12/08/2018 - Ngày nhận bài phản biện: 30/08/2018

Ngày bài báo được chấp nhận đăng: 28/09/2018

TÓM TẮT

Thí nghiệm được tiến hành để xác định mức protein thô (CP) và lysin (Lys) phù hợp cho gà Tre ở giai đoạn đẻ trứng 405 gà Tre 17 tuần tuổi được sử dụng cho 24 tuần thí nghiệm tại trại gà Huỳnh Thị Ánh Nguyệt, Chợ Gạo (Tiền Giang), từ tháng 08/2016 đến tháng 02/2017 Năng lượng trao đổi trong khẩu phần được thiết lập ở mức 2.800 kcal/kg Ba nghiệm thức là 3 mức CP và Lys khác nhau trong khẩu phần ăn tương ứng 16 và 0,7%; 18 và 0,85%; 20 và 1,0% Gà thí nghiệm được phân ngẫu nhiên vào 3 nghiệm thức ở 3 lần lặp lại, với 45 gà/lần lặp lại/nghiệm thức Năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ ấp nở ở mức CP và Lys trung bình và cao đã cải thiện rõ rệt so với ở mức thấp (0,24-0,29 quả/mái/tuần, 12,40-14,73%; 4,21-4,81%

1 Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ

Tác giả để liên hệ: ThS Bùi Thị Phượng, Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi - Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ Địa chỉ: Kp Hiệp

Thắng, P Bình Thắng, Dĩ An, Bình Dương Điện thoại: 0974.691.086; Email: phượng.buithi@iasvn.vn

Ngày đăng: 26/10/2020, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w