1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xây dựng mô hình đánh giá kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh

7 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Xây dựng mô hình đánh giá, kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh”, một quy trình sử dụng cân đối phân hữu cơ vi sinh và phân vô cơ đã được đề xuất theo hướng sử dụng đúng liều lượng, đúng phương pháp nhằm mang lại hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh một cách tốt nhất.

Trang 1

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ KIỂM CHỨNG HIỆU QUẢ

CỦA PHÂN HỮU CƠ VI SINH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI TỈNH TRÀ VINH

A model for evaluation and verification of the efficiency of microorganic organic

fertilizer in agricultural production in Tra Vinh province

Huỳnh Vân An 1 và Trương Ngọc Phương Nhi 2

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Trà Vinh

Email: huynhan88hlb@gmail.com

TÓM TẮT

Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Xây dựng mô hình đánh giá, kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh”, một quy trình sử dụng cân đối phân hữu cơ vi sinh và phân vô cơ đã được đề xuất theo hướng sử dụng đúng liều lượng, đúng phương pháp nhằm mang lại hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh một cách tốt nhất Kết quả xây dựng mô hình cho thấy khi sử dụng cân đối phân hữu cơ vi sinh và phân vô cơ đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với cách sử dụng phân theo tập quán của người nông dân Ngoài việc lượng phân vô cơ giảm 30% so với đối chứng thì tỉ lệ sâu, bệnh hại của các mô hình xây dựng được ghi nhận không xuất hiện hoặc có xuất hiện với tỉ lệ rất thấp.

Từ khóa: bệnh hại, sản xuất nông nghiệp,phân hữu cơ vi sinh, sâu.

ABSTRACT

In the framework of the topic of scientific research at the grassroots level, “A model for evaluation and verification of the efficiency of microorganic organic fertilizer in agricultural production in Tra Vinh province”, a process of using organic fertilizer microorganisms and inorganic fertilizers have been proposed in the right direction to use the right dosage, the right way to bring the best results

of microorganism The results of the modeling show that the use of microbial organic fertilizers and inorganic fertilizers has brought about higher economic efficiency than the use of manure In addi-tion to the reducaddi-tion in inorganic manure by 30% compared to the control, the incidence of pests and diseases was not reported or appears to be very low.

Key words: agricultural production, diseases, microorganic organic fertilizer, pests.

1Thạc sỹ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Trà Vinh

1Kỹ sư, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Trà Vinh

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp

ở Trà Vinh khá phát triển, sản xuất lúa, hoa màu

và cây ăn trái được thực hiện quanh năm và sản

lượng ngày càng gia tăng.Việc sử dụng nhiều phân

bón vô cơ hay sử dụng tràn lan thuốc bảo vệ thực

vật trong canh tác đã gây ra ô nhiễm môi trường và về lâu dài sẽ không những làm cho đất chai cứng, bạc màu mà còn làm hệ vi sinh vật có ích trong đất bị thay đổi dẫn đến không có sự điều hòa trong đất trồng, gây nhiều bệnh nguy hiểm cho cây, ảnh hưởng đến tính bền vững của sản xuất [1,2]

Trang 2

Để thích ứng với tác động của biến đổi khí

hậu như nắng nóng kéo dài, nguồn nước mặt

(kênh cấp 2, cấp 3) bị thiếu nước vào mùa khô,

nguồn nước ngầm hạn chế, Tổ hợp tác sản xuất

bắp giống ấp Bào Mốt xã Long Sơn xây dựng kế

hoạch sản xuất bắp giống năm 2015 - 2016 theo

mô hình “Sử dụng phân hữu cơ vi sinh và nước

tưới hợp lý” Mô hình được hỗ trợ kinh phí từ Quỹ

đồng tài trợ mô hình thích ứng biến đổi khí hậu (gọi

tắt là Quỹ CCA) của Dự án AMD Trà Vinh và hợp

đồng hợp tác với Công ty Cổ phần Giống cây trồng

miền Nam

Để nông dân trong tỉnh có sự tiếp cận trực tiếp

hơn về phân hữu cơ vi sinh thì đề tài “Xây dựng

mô hình đánh giá, kiểm chứng hiệu quả của phân

hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh

Trà Vinh” được tiến hành thực hiện Qua đó là cơ

sở khoa học để triển khai rộng rãi, nhân rộng mô

hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh, hạn chế phân

vô cơ

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương tiện nghiên cứu

Phân vi sinh được sử dụng kiểm chứng là phân

hữu cơ vi sinh EMZ- USA Là một loại phân bón

hữu cơ sinh học, làm xốp, cải tạo và thúc đẩy sự

cố định đạm cho cây trồng bằng con đường sinh

học trong đất (BNF) với công thức polyme sinh học

biệt dược (BioProtect SystemTM).Phân hữu cơ vi

sinh EMZ-USA được sản xuất theo công nghệ của

Hoa Kỳ, được phân phối tại nhiều nước trên thế

giới như Hoa Kì, Argentina, Brazin, Colombia, Úc,

Pháp, Đức,Việt Nam Phân hữu cơ vi sinh

EMZ-USA đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận

là phân bón mới, nằm trong danh mục phân bón

được phép lưu hành tại Việt Nam Thành phần chủ

yếu của phân hữu cơ vi sinh được sử dụng bao

gồm các chất đa, trung và vi lượng Bên cạnh đó,

còn có các axit hữu cơ như axit humic, các vi sinh

vật: vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật khoáng hóa

hợp chất phốt pho khó tan, vi sinh vật chuyển hóa

Lactobacillus, nấm rễ: …

Phân vô cơ sử dụng các loại phân đơn: phân

ure (46% N), phân lân (16% P2O5), phân kali (61%

K2O)

2 Phương pháp xây dựng mô hình 2.1 Khảo sát và chọn lựa địa điểm xây dựng mô hình

Tiêu chí chọn hộ xây dựng mô hình cũng như các ruộng/vườn đối chứng được chọn phải đồng nhất về các yếu tố: vùng thực hiện, diện tích, giống sử dụng, công chăm sóc và cùng thời điểm gieo trồng

Mô hình lúa sẽ tiến hành xây dựng ở các huyện: Châu Thành, Càng Long, Cầu Kè Chọn mỗi huyện

03 mô hình với diện tích 2.000 m2, tổng số mô hình sử dụng cân đối phân hữu cơ vi sinh kết hợp với phân vô cơ trên lúa là 09 mô hình

Mô hình rau màu sẽ tiến hành xây dựng tại huyện Châu Thành Chọn 03 mô hình với diện tích mỗi mô hình là 1.000 m2

Mô hình cam sành sẽ tiến hành xây dựng tại huyện Cầu Kè Chọn 03 mô hình với diện tích mỗi

mô hình là 2.000 m2

2.2 Quy trình chuẩn bị phân hữu cơ vi sinh trước khi sử dụng

Phân được ủ trước khi sử dụng từ 5- 7 ngày Tỉ lệ ủ giữa phân vi sinh: rỉ đường: nước sạch là 1: 1: 100 Dụng cụ dùng để ủ phải là bằng nhựa tránh những dụng cụ bằng kim loại Nơi ủ phải thoáng mát tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp Hỗn hợp phân được ủ kín 24h sau đó hé nhẹ và ủ thêm 5- 7 ngày tiếp theo Hỗn hợp sau khi ủ sẽ được pha với lượng nước cần để tưới cho cây trồng Nước dùng để ủ hỗn hợp là nước không có mùi clo Thời gian sử dụng phối hợp phân vi sinh và vô cơ cách nhau 7- 10 ngày Không sử dụng thuốc trừ bệnh gốc đồng khi đang sử dụng phân vi sinh hữu cơ EMZ-USA

2.3 Quy trình bón phân cân đối giữa phân

vi sinh và phân vô cơ cho đối tượng cây trồng 2.3.1 Đối tượng lúa

Trang 3

Bảng 1 Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh

Đơn vị tính: kg/1.000m 2 , ml/1.000m 2

Thời điểm bón phân (kg/1.000m Phân Đạm 2 ) (kg/1.000m Phân Lân 2 ) (kg/1.000m Phân Kali 2 ) Phân hữu cơ vi sinh (ml/1.000m 2 )

-2.3.2 Đối tượng rau màu

Bảng 2 Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh

Đơn vị tính: kg/1.000m 2 , ml/1.000m2

Thời điểm bón phân (kg/1.000m Phân Đạm 2 ) (kg/1.000m Phân Lân 2 ) (kg/1.000m Phân Kali 2 ) Phân hữu cơ vi sinh

(ml/1.000m 2 )

Trước khi xuống giống 7

-2.3.3 Đối tượng cam sành

Bảng 3 Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh

Đơn vị tính: kg/1.000m 2 , ml/1.000m 2

Thời điểm bón phân (kg/1.000m Phân Đạm 2 ) (kg/1.000m Phân Lân 2 ) (kg/1.000m Phân Kali 2 ) Phân hữu cơ vi sinh

(ml/1.000m 2 )

Sau 30 ngày từ ngày

-Lần bón phân vi sinh

thứ 2 (cách 30 ngày so

với đợt bón phân vô cơ

đợt 1)

Sau 30 ngày từ ngày

Trang 4

-III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng lúa

Bảng 4: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình xây dựng và đối chứng tại Châu Thành

Đơn vị tính: đồng

Thông số

(được tính trên

1.000 m 2 )

Mô hình sử dụng kết hợp phân vi sinh và phân vô cơ Ruộng lúa chỉ sử dụng phân vô cơ

Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Đối chứng Tổng chi (1) 1.566.000 1.566.000 1.566.000 1.550.000

Tổng thu (2) 4.410.000 3.615.000 3.747.500 2.820.000

Lợi nhuận: (2)- (1) 2.844.000 2.049.000 2.181.500 1.270.000

Lợi nhuận: (2)- (1) 2.844.000 2.049.000 2.181.500 1.270.000

Hiệu quả kinh tế cao nhất là mô hình 1 với lợi nhuận là 2.844.000 đồng, mô hình 2 và 3 lần lượt là 2.049.000 đồng và 2.181.500 đồng, trung bình lợi nhuận của 3 mô hình là 2.358.000 đồng Tuy mô hình

2 và 3 có lợi nhuận thấp hơn mô hình 1 nhưng đều cao hơn đối chứng là 1.270.000 đồng Sự khác biệt giữa các mô hình được xây dựng do các nguyên nhân như công chăm sóc và tùy vào loại đất của mô hình được xây dựng

Bảng 5: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình xây dựng và đối chứng tại Càng Long

Đơn vị tính: đồng

Thông số

(được tính trên

1.000m 2 )

Mô hình sử dụng kết hợp phân hữu cơ vi sinh và phân vô cơ Ruộng lúa chỉ sử dụng phân vô cơ

Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Đối chứng Tổng chi (1) 1.400.000 1.400.000 1.400.000 1.346.000

Tổng thu (2) 2.730.000 2.592.000 2.730.000 2.040.000

Lợi nhuận (2) - (1) 1.330.000 1.192.000 1.330.000 694.000

Qua bảng số liệu trên cho thấy đối chứng đạt lợi nhuận là 694.000 đồng thấp hơn rất nhiều so với

Mô hình 1 và 3 đồng đạt được lợi nhuận là 1.330.000 đ/1.000 m2 Trong 3 mô hình được xây dựng thì

Mô hình 2 có lợi nhuận thấp nhất với tổng lợi nhuận là 1.192.000 đồng Lợi nhuận trung bình của 3 mô hình là 1.072.000 đồng Tuy có sự khác nhau về lợi nhuận giữa các mô hình thực hiện nhưng số liệu sau khi mô hình kết thúc được ghi nhận là cao hơn nhiều so với đối chứng

Bảng 6: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình xây dựng và đối chứng tại Cầu Kè

Đơn vị tính: đồng

Thông số

(được tính trên

1.000 m 2 )

Mô hình sử dụng kết hợp phân vi sinh và phân vô cơ Ruộng lúa chỉ sử dụng phân vô cơ

Mô hình 1 Đối chứng Mô hình 3 Đối chứng Tổng chi (1) 1.568.000 1.568.000 1.568.000 1.606.000

Tổng thu (2) 4.660.000 4.873.750 4.612.500 3.900.000

Lợi nhuận (2)- (1) 3.092.000 3.305.750 3.044.500 2.294.000

Trang 5

Các mô hình xây dựng đạt lợi nhuận ở mỗi mô hình từ 3.044.500 đến 3.305.750 đồng Trong đó đạt hiệu quả cao nhất là Mô hình 2 với hiệu quả kinh tế đạt 3.305.750 đồng và thấp nhất là Mô hình 3 là 3.044.500 đồng, lợi nhuận trung bình đạt 3.147.000 đồng Mô hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh có sự khác biệt về lợi nhuận thu được nhưng đều cao hơn so với đối chứng Và sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thực tiễn Ruộng đối chứng chỉ đạt lợi nhuận 2.294.000 đồng/1.000 m2

* So sánh hiệu quả kinh tế giữa các huyện xây dựng mô hình

Qua 9 mô hình được xây dựng tại 3 huyện, mỗi huyện với 3 mô hình đạt diện tích 2.000 m2/MH, kết quả dù có sự khác nhau về lợi nhuận thu được của mỗi mô hình nhưng nhìn chung các mô hình đều đạt được lợi nhuận cao hơn ruộng đối chứng ở từng huyện Kết quả cuối cùng cho thấy khi giảm lượng phân vô cơ và bổ sung phân vi sinh mang lại hiệu quả kinh tế đồng thời làm giảm mật số sâu bệnh hại cây trồng Đây được xem là kết quả rất tích cực, giúp nông dân tiếp cận phân vi sinh ngày càng đơn giản hơn và nhận rõ về các hiệu quả của phân vi sinh

Qua đó, dần thay đổi quan điểm canh tác truyền thống nhằm hạn chế những tác động tiêu cực do sử dụng phân vô cơ quá nhiều và dư hàm lượng thuốc BVTV [2]

2 Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng rau màu

Bảng 7: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình xây dựng và đối chứng

Đơn vị tính: đồng

Thông số

(được tính trên

1.000 m 2 )

Mô hình sử dụng kết hợp phân vi sinh và phân vô cơ Vườn rau chỉ sử dụng phân vô cơ

Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Đối chứng Tổng chi: (1) 4.133.000 5.910.000 5.720.000 8.660.000

Tổng thu: (2) 16.000.000 16.800.000 16.800.000 12.000.000

Lợi nhuận: (2) - (1) 11.870.000 10.890.000 11.080.000 3.340.000

Qua số liệu của bảng 12 cho thấy mô hình sử dụng cân đối phân vi sinh và phân vô cơ có hiệu quả rât khác biệt so với đối chứng chỉ sử dụng phân vô cơ Ở 3 mô hình (mô hình 1, mô hình 2 và mô hình 3) đều cho kết quả hiệu quả kinh tế gần như nhau Trong đó mô hình 1 có hiệu quả cao nhất với tổng lợi nhuận là 11.870.000 đồng, mô hình 2 và mô hình 3 lần lượt là 10.890.000 đồng và 11.080.000 đồng, lợi nhuận trung bình đạt 11.280.000 đồng Trong đó vườn rau đối chứng đạt lợi nhuận là 3.340.000 đồng

Hình 1 So sánh giữa mô hình rau được xây dựng (ảnh phải) và vườn rauđối chứng (ảnh trái) tại cùng thời

điểm gieo trồng và đồng bộ về cách chăm sóc

Trang 6

3 Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng cam sành

Bảng 8: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình xây dựng và đối chứng.

Đơn vị tính: đồng

Thông số

(được tính trên

diện tích 1.000 m 2 )

Mô hình sử dụng kết hợp phân vi sinh và phân vô cơ Vườn chỉ sử dụng phân vô cơ

Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Đối Chứng Tổng chi: (1) 2.072.000 2.072.000 2.072.000 2.446.000 Tổng thu:(2) 15.750.000 10.784.000 10.500.000 6.300.000 Lợi nhuận: (2)- (1) 13.678.000 8.712.000 8.428.000 3.854.000 Hiệu quả kinh tế của 03 mô hình xây dựng là cao hơn so với đối chứng mô hình có lợi nhuận cao nhất là mô hình 1 với hiệu quả 13.678.000 đồng, kế đến là mô hình 2 là 8.712.000 đồng và thấp nhất là

mô hình 3 với lợi nhuận 8.428.000 đồng, lợi nhuận trung bình đạt được là 10.273.000 đồng Vườn đối chứng có hiệu quả kinh tế thấp hơn rất nhiều, chỉ đạt lợi nhuận 3.854.000 đồng Do sử dụng lượng phân

vô cơ nhiều hơn so với mô hình phân cân đối, từ đó dẫn đến chi phí đầu tư của vườn đối chứng nhiều hơn so với mô hình xây dựng

Khi kết thúc quá trình xây dựng mô hình theo ghi nhận của cán bộ đề tài cũng như đánh giá của nông dân tham gia mô hình cho biết hiệu quả của phân vi sinh không chỉ thể hiện ở năng suất cao mà còn hạn chế được bệnh Các loại bệnh không xuất hiện ở mô hình xây dựng như: nấm hồng, ghẻ trái và ghẻ lá Trong khi đó chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật cho mô hình đối chứng mất khoảng 1.000.000 đồng/1.000m2

Hình 2 So sánh giữa mô hình cam sành được xây dựng (phải) và vườn cam sành đối chứng (trái)

cùng độ tuổi và cách chăm sóc

IV KẾT LUẬN

Hiệu quả kinh tế trung bình của các mô hình lúa tại Châu Thành đạt 2.358.000 đồng/m2, Càng Long đạt 1.284.000 đồng/m2,Cầu Kè đạt 3.147.000 đồng/m2 Hiệu quả kinh tế trung bình tại Cầu Kè là cao nhất và thấp nhất là Châu Thành Trong thời gian thực hiện mô hình thời tiết không thuận lợi làm tác động đến hiệu quả năng suất Tuy nhiên, các mô hình xây dựng vẫn mang lại hiệu quả cao hơn so với đối chứng

Hiệu quả kinh tế khi sử dụng kết hợp phân hữu cơ vi sinh và phân vô cơ đã được thể hiện rõ ở các

mô hình xây dựng Ở thời điểm thu hoạch các mô hình sử dụng cân đối phân vi sinh và phân vô cơ đều

Trang 7

cho kết quả lợi nhuận cao hơn hẳn so với mô hình đối chứng Đối với vườn cam hiện đang vẫn phát triển tốt và dự kiến vẫn sẽ được thu hoạch trong thời gian tới (dự kiến đạt sản lượng 600- 750 kg/1.000 m2) Qua quá theo dõi mô hình, hiệu quả của phân vi sinh thể hiện rất rõ thông qua việc đạt được năng suất cao và tình hình bệnh hại có xu hướng giảm rõ rệt Giữa các mô hình xây dựng có sự chênh lệch hiệu quả là do trong quá trình canh tác kỹ thuật trồng đóng vai trò khá quan trọng Khi kết thúc quá trình xây dựng mô hình theo ghi nhận của cán bộ đề tài cũng như đánh giá của nông dân tham gia mô hình cho biết hiệu quả của phân vi sinh không chỉ thể hiện ở năng suất cao mà còn hạn chế được sâu, bệnh Kết quả đề tài đã giúp cho nông dân có cái nhìn trực diện hơn về phân hữu cơ vi sinh, dần chuyển sang hướng canh tác nông nghiệp sạch Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu sẽ giúp nông dân thu được lợi nhuận kinh tế cao hơn thông qua quy trình bón phân cân đối của đề tài Kết quả nghiên cứu này cũng giúp cán bộ địa phương có những kế hoạch cụ thể, thích hợp nhằm nâng cao mức thu nhập cho người dân và đảm bảo an toàn về chất lượng nông sản

[1] J F Walter and A S Paau (1996): Microbial inoculant production and formulation Soil microbial ecology: Applications in agriculture and environmental management edited by F Blaine Meting, Marcel Dekker, Inc.579-594.

[2] Nguyễn Kim Vũ (1995) Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp nhà nước KC-08-01: Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng phân VSV cố định nitơ nhằm nâng cao năng suất lúa và cây trồng cạn

Hà Nội12/1995.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 26/10/2020, 01:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh - Xây dựng mô hình đánh giá kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 1. Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh (Trang 3)
Bảng 2. Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh - Xây dựng mô hình đánh giá kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2. Thời điểm và lượng phân vô cơ bổ sung khi kết hợp phân hữu cơ vi sinh (Trang 3)
* So sánh hiệu quả kinh tế giữa các huyện xây dựng mô hình - Xây dựng mô hình đánh giá kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
o sánh hiệu quả kinh tế giữa các huyện xây dựng mô hình (Trang 5)
2. Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng rau màu - Xây dựng mô hình đánh giá kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
2. Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng rau màu (Trang 5)
3. Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng cam sành - Xây dựng mô hình đánh giá kiểm chứng hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
3. Kết quả xây dựng mô hình với đối tượng cam sành (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm