Nghiên cứu tập trung tìm hiểu về sự phát thải hơi khí độc trong môi trường của các cơ sở có qui trình tái sinh nhựa hoàn toàn và của các doanh nghiệp nhựa có quá trình tái sinh nhựa là một phần của qui trình sản xuất (chủ yếu là nhựa bao bì LDPE, HDPE và nhựa PP) và bước đầu khảo sát tình trạng sức khỏe của công nhân tái sinh nhựa.
Trang 1MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CÔNG NHÂN TÁI SINH NHỰA
Ở PHÍA NAM
Tóm tắt:
Nghiên cứu tập trung
tìm hiểu về sự phát
thải hơi khí độc trong
môi trường của các cơ sở có
qui trình tái sinh nhựa hoàn
toàn và của các doanh nghiệp
nhựa có quá trình tái sinh nhựa
là một phần của qui trình sản
xuất (chủ yếu là nhựa bao bì
LDPE, HDPE và nhựa PP) và
bước đầu khảo sát tình trạng
sức khỏe của công nhân tái
sinh nhựa Nghiên cứu cho thấy
nồng độ phthalate tổng số trung
bình (bao gồm cả DEHP, DEP
và DBP) ở các cơ sở tái sinh
nhựa hoàn toàn cao gấp 9,6 lần
so với hàm lượng phthalate
tổng số phát thải ra ở các khu
vực tái sinh nhựa một phần
trong qui trình sản xuất ở các
doanh nghiệp nhựa lớn Các
chất VOC phát thải đặc trưng
trong khu vực tái sinh nhựa một
phần của các doanh nghiệp
nhựa lớn cũng như các cơ sở
tái sinh nhựa vừa và nhỏ là như
nhau, bao gồm các hơi dung môi Benzene, Toluen, Styren, Xylen, Vynyl chlorua và hàm lượng phát thải với hàm lượng tương đương nhau tại thời điểm
đo đạc… Kết quả khám sức khỏe cho công nhân cho thấy:
công nhân ở các cơ sở có qui trình tái sinh nhựa hoàn toàn bị các bệnh về Răng - Hàm - Mặt, đặc biệt là suy giảm sức nhai do mất răng, sâu răng rất phổ biến
Các bệnh về Tai - Mũi - Họng như viêm đường hô hấp, các bệnh về mắt (tật khúc xạ …) đều chiếm tỷ lệ cao nhất trong
số các bệnh lý Kết quả khảo sát còn ghi nhận tỷ lệ công nhân bị các bệnh nội khoa (dạ dày, tiết niệu) và các bệnh ngoại khoa như cơ xương khớp, bướu giáp với tỷ lệ rất cao, tổng tỷ lệ lên đến 40,54%
số người được khám
ThS Ngô Thd Mai & Cjng st Phòng Vb sinh lao đjng & Sqc khfe ngh_ nghibp Phân Vibn BUo hj lao đjng & BUo vb môi trRlng mi_n Nam
Một cơ sở tái chế hạt nhựa tại làng Triều Khúc (Thanh Trì, Hà Nội) Ảnh: Minh Quang
Trang 2I MỞ ĐẦU
Tái chế là quá trình biến đổi chất thải hoặc phế liệu trở thành vật
chất hữu ích để tiếp tục sử dụng hoặc làm nguyên liệu sản xuất
Đối với công việc tái chế nhựa thì nhựa (plastic) được kí hiệu từ
1-7, đặc trưng cho các loại nhựa để tạo và tái chế (xem bảng 1)
Tái chế nhựa có vai trò rất quan trọng đối với kinh tế, xã hội của đất nước, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế phế liệu nhựa sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường khả năng tái chế và giảm thiểu lượng chất thải rắn
đô thị đưa đến bãi chôn lấp; tiết kiệm nguồn ngân sách Nhà nước cho các hoạt động quản
lý và xử lý chất thải; giúp các doanh nghiệp ngành nhựa chủ động được nguồn nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia (giảm lượng nguyên liệu nhựa nhập khẩu); giảm giá thành sản phẩm nhựa, tăng năng lực cạnh tranh với hàng ngoại nhập ở thị trường trong và ngoài nước Nếu tận dụng được từ 35 - 50% nguyên liệu nhựa tái sinh thì sẽ tiết kiệm được 600 triệu USD/ năm, tăng được 18 -25% kim ngạch xuất khẩu [7]
Tuy nhiên, mặt trái của việc tái sinh nhựa hiện nay là hoạt động tái sinh nhựa còn nhỏ lẻ
và rải rác trong khu dân cư, do tận dụng những công nghệ tái sinh đã cũ nên quá trình tái sinh nhựa còn phát sinh ra nhiều tiếng ồn, phát thải ra nhiều hơi khí độc hại cho người người lao động và môi trường xung quanh Hiện nay, số liệu công
bố về môi trường lao động và đánh giá về thực trạng sức khỏe của công nhân các cơ sở tái sinh nhựa chưa nhiều nên nghiên cứu này được thực hiện
để tìm hiểu về những loại hơi khí độc phát sinh trong môi trường tái sinh nhựa và bước đầu khảo sát về sức khỏe của
BUng 1: Các loSi nhta đRnc sUn xuVt và tái sinh tSi Vibt Nam
Ảnh minh họa: nguồn internet
Trang 3BUng 2:
công nhân làm công việc ở các
cơ sở tái sinh nhựa tại Tp Hồ
Chí Minh
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi
nghiên cứu
- Hơi khí độc trong môi
trường lao động tại 07 doanh
nghiệp sản xuất nhựa, hạt
nhựa (chủ yếu là bao bì LDPE,
HDPE) và PP tại Tp Hồ Chí
Minh và Long An Mỗi cơ sở
được kí hiệu tương ứng là
CS1, CS2, CS3, CS4, CS5,
CS6, CS7
- Công nhân: 40 công nhân
(34 nam, 6 nữ) tại 04 cơ sở
nhựa tái sinh nhựa (sản xuất
hạt nhựa) tương ứng CS1,
CS2, CS3, CS4
2.2 Phương pháp nghiên
cứu và kỹ thuật áp dụng
Nghiên cứu được tiến hành
theo phương pháp cắt ngang
mô tả
2.2.1 Đgi vki các mYu hQi khí đjc
Các chỉ tiêu phân tích được trình bày trong bảng 3 với các phương pháp như sau:
- Các hơi, khí thông thường như CO, NO, NO2, SO2 được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu, máy so màu Shimadzu UV Visible Spectrophotometer (UV
mini-1240 – SHIMADZU CORPO-RATION – KYOTO, JAPAN) được phân tích tại Phòng thí nghiệm phân tích môi trường, Phân Viện Bảo hộ lao động và Bảo vệ môi trường miền Nam
- Các chỉ tiêu của các chất hữu cơ dễ bay hơi được thu mẫu và phân tích theo phương pháp của EPA method 8020 tại tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm, Sở KH&CN Tp Hồ Chí Minh
- Đối với các chất phụ gia nhựa, chỉ khảo sát đối với các
phathalate ester, bao gồm Di ( 2 - e t h y l h e x y l ) P h t h a l a t e (DEHP); Diethyl phthalate (DEP) và Di (n-buty phthalate) (DBP) được phân tích bằng hệ thống GC - MS/MS tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm, Sở KH&CN Tp Hồ Chí Minh
2.2.2 Khám sqc khfe cho công nhân
Khám sức khỏe cho 40 công nhân bao gồm: Khám sức khỏe tổng quát, xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu, siêu
âm, điện tim, kiểm tra chức năng hô hấp và khả năng nghe (Cụ thể như bảng 2)
2.2.3 PhRQng pháp xr lý
sg libu:
Số liệu nghiên cứu được xử
lý trên nền MS Excell
III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả khảo sát về hơi khí độc trong môi trường làm việc
Hơi khí độc được khảo sát trong môi trường làm việc gồm các khí thông thường và một số loại hơi khí độc đặc trưng cho ngành nhựa Việc khảo sát về hơi khí độc được tiến hành trên diện rộng với nhiều chỉ tiêu nhằm mục đích sàng lọc những loại hơi khí độc phổ biến trong các cơ sở nhựa và được chia thành 3 nhóm chất lớn là các chất VOC, các hơi khí độc thông thường và các chất phụ gia dùng trong ngành nhựa phát tán vào môi trường Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 3
Kết quả cho thấy:
- Đối với các hợp chất hữu
Trang 4BUng 3: BUng khUo sát hQi khí đjc trong mơi trRlng làm vibc
STT Các chỉ tiêu (mg/m 3 ) TCVSLĈ CS1 CS2 CS3 CS4 CS5 CS6 CS7
2 Bromodichloromethane - - - - -
3 Bromoform - - - - -
4 Carbon tetrachloride 10/20 - - - -
5 Chloroform 10/20 - - - -
6 Chlorobenzene - - - - -
7 Dibromochloromethane - - - - -
8 1,2- Dichlorobenzene - - - - -
9 1,4-Dichlorobenzene - - - - -
10 Tetrachloroethene - - - - -
11 1,2- Dichloroethene - - - - -
12 1,1 - Dichloroethene - - - - -
13 Cis - Dichloroethene - - - - -
14 Trans - Dichloroethene - - - - -
15 Dichloromethane 50/100 - - - -
16 1,2- Dichloropropane - - - - -
17 Ethylbenzene - 0,0050 0,011 0,0057 0,0056 0,0056 0,0052 0,0120 18 Styrene 85/420 0,0030 0,0056 0,0051 0,0041 0,0022 0,0022 0,0053 19 Toluene 100/300 0,019 0,020 0,021 0,020 0,0170 0,0153 0,0241 20 1,2,4- Trichlorobenzene - - - - -
21 1,1,1- Trichloroethane - - - - -
22 1,1,2- Trichloroethane - - - - -
23 Trichloroethene - - - - -
24 Vinyl Chloride 1/5 0,0042 0,0044 0,0039 0,0045 0,0031 0,0030 0,0080 25 m-Xylene - 0,0071 0,0084 0,0098 0,0091 0,0078 0,0070 0,0088 26 p-Xylene - 0,0087 0,0087 0,0090 0,0092 0,0084 0,0091 0,0091 27 o-Xylene - 0,0056 0,0051 0,0060 0,0060 0,0050 0,0050 0,0069 29 CO 20/40 12,0 15,0 11,0 13,0 16,8 15,6 16,4 30 CO2 900/1800 1550 1600 1450 / / / / 31 SO2 5/10 5,4 5,7 6,0 5,9 0,29 0,25 0,28 32 NO2 5/10 0,6 0,2 0,6 0,15 0,35 0,16 0,19 33 NO 10/20 1,3 1,5 1,2 1,5 / / / 33 Di (2-ethylhexyl)Phthalate (DEHP) - 0,049 0,043 0,041 0,041 - - -
33 Diethyl phthalate (DEP) - 0,0018 0,0016 0,0023 0,0030 0,0015 0,0011 0,0034
36 Di (n-buty phthalate)
(DBP)
0,0580 0,0732 0,0666 0,0637 0,0539 0,0520 0,0852
0,0549 0,0474 0,0461 0,0467 0,0032 0,0022 0,0100
Ghi chú: TCVSLĐ- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT
”a/b”, Trong đĩ: a – tiêu chuẩn trung bình 8 giờ (TWA), b – tiêu chuẩn cho các chỉ số đo từng lần tối đa (STEL)
”-”: Khơng phát hiện thấy hoặc khơng cĩ trong tiêu chuẩn VSLĐ
”/”: Khơng khảo sát
Trang 5thành phần của các chất phụ gia dùng trong ngành nhựa phát tán vào trong không khí Ngành nhựa sử dụng nhiều chất phụ gia khác nhau, trong
đó có nhóm chất Phthalate được sử dụng phổ biến để làm tăng độ cứng, độ dẻo dai và trong suốt của nhựa Tuy nhiên, các chất này là những tác nhân gây rối loạn nội tiết tố đang được thế giới quan tâm nghiên cứu hiện nay [5] Trong nghiên cứu này, một số chất của nhóm phthalate ester đã được khảo sát, mặc dù TCVN hiện tại chỉ có tiêu chuẩn của Dibutyl phthalate trong 8 giờ làm việc là 2 mg/m3, trong một lần đo ngẫu nhiên là 4 mg/m3
(không khảo sát trong đề tài), tham khảo những tài liệu của OSHA Hoa Kỳ cho thấy, giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp được
đề xuất đối với DEHP, DBP trong môi trường làm việc là 5ppm [6] Như vậy, với nồng độ của các phthalate ester hiện nay khảo sát được thì nồng độ của các chất này trong môi
cơ dễ bay hơi (VOC), thực châwt
đây là các hóa châwt có gốc
Carbon, bay hơi râwt nhanh, khi
đã lâun vào không khí nhiêvu loại
VOC có khả năng liên kêwt lại
với nhau hoặc nối kêwt với các
phần tử khác trong không khí
tạo ra các hợp châwt mới Cụm
từ VOC thường dùng để nói
đêwn hỗn hợp các châwt hữu cơ
đôxc hại bay trong không khí
xuâwt phát từ các sản phâtm do
con người chêw tạo ra, chẳng
hạn như các dung môi toluen,
xylene và dung môi xăng thơm
lacquer (lacquer thinner)
Tại các công đoạn gia nhiệt
chuyển nhựa về trạng thái
nóng chảy, công đoạn ép màng
nhựa thường phát sinh mùi
nhựa có lẫn với các mùi của
một số chất hữu cơ dễ bay hơi
Đề tài tiến hành khảo sát thành
phần VOC thải ra tại các khu
vực này cho thấy, thành phần
của các hữu cơ dễ bay hơi có
nhiều chất khác nhau Trong 27
hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
được khảo sát tại một số cơ sở
tái sinh nhựa thì các hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi phổ biến và
đặc trưng trong các cơ sở
nhựa (kể cả nhựa tái sinh hoàn
toàn và nhựa tái sinh một phần
trong qui trình sản xuất) là các
hơi dung môi Benzen, Toluen,
Styrene, Xylene, Vinyl clorua…
nhưng tất cả đều với nồng độ
thấp hơn nhiều so với tiêu
chuẩn vệ sinh lao động
3733/2002/QĐ-BYT Trước
đây, khi nghiên cứu về ảnh
hưởng của điều kiện lao động
đến công nhân ngành chất dẻo
tại TP Hồ Chí Minh (1994), tác
giả Phạm Thị Bích Ngân cũng
đã khảo sát một số hóa chất độc trong môi trường không khí
ở một số doanh nghiệp nhựa nhưng chưa khảo sát trên diện rộng các chất VOC Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả cũng khẳng định nồng độ Toluen trong không khí tại các
cơ sở nhựa thấp so với tiêu chuẩn cho phép [2]
- Các loại khí độc như CO, NOx, SO2 là các loại khí độc được yêu cầu quan trắc ở nhiều ngành nghề vì sự phát tán phổ biến trong môi trường làm việc So với những kết quả quan trắc ở nhiều ngành nghề khác như ở các cơ sở làm giấy, cao su thì các chỉ tiêu đo được cũng nằm trong giới hạn cho phép so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, tương tự như trong nghiên cứu này đã khảo sát được
- Đối với các chất phụ gia đặc trưng sử dụng trong ngành nhựa, đây là một trong rất ít nghiên cứu có khảo sát về
Ảnh minh họa: nguồn internet
Trang 6trường nhà xưởng của các cơ
sở nhựa vẫn đạt tiêu chuẩn cho
phép
Tổng hợp so sánh các giá trị
của hơi khí độc đo được tại các
cơ sở tái sinh nhựa hồn tồn
và các cở sở cĩ qui trình tái
sinh chỉ một phần trong qui trình
sản xuất được trình bày trong
bảng 4
Nhận xét và bàn luận:
Như vậy, thành phần VOC
phát thải trong khu vực tái sinh
nhựa một phần của các doanh
nghiệp nhựa lớn cũng như các
cơ sở tái sinh nhựa vừa và nhỏ
là như nhau, bao gồm các hơi
dung mơi Benzene, Toluen,
Styren, Xylen, Vynyl chlorua và
hàm lượng phát thải với hàm
lượng tương đương nhau tại
thời điểm đo đạc
Tuy nhiên, về hàm lượng
phát thải Phthalate vào khơng
khí thì thấy rõ sự khác biệt, so
sánh về giá trị trung bình cho
thấy, hàm lượng phthalate tổng
số (bao gồm cả DEHP, DEP và
DBP) ở các cơ sở tái sinh nhựa
hồn tồn cao gấp 9,6 lần so
với hàm lượng phthlate tổng số phát thải ra ở các khu vực tái sinh nhựa một phần trong qui trình sản xuất ở các doanh nghiệp nhựa lớn
Ngồi ra, cịn cĩ một sự khác biệt đáng lưu ý khác là tại các doanh nghiệp nhựa lớn mà qui trình tái sinh nhựa chỉ cĩ một phần thì khơng phát hiện thấy
cĩ sự phát thải của DEHP trong mơi trường khơng khí nhà xưởng nhưng DEHP lại là loại phthalate phát thải ra với hàm lượng cao nhất trong 3 loại phthalate được khảo sát ở các
cơ sở nhựa tái sinh hồn tồn
Một trong những sự khác biệt rất rõ rệt khi khảo sát giữa các doanh nghiệp cĩ tái sinh nhựa một phần trong qui trình sản xuất là thành phần nhựa khá sạch và đồng nhất vì các doanh nghiệp chỉ lấy những loại phế liệu đã bị hư hỏng, bị lỗi trong quá trình sản xuất của chính doanh nghiệp và mang đi tái sinh, tức là những loại nhựa này hầu như chưa từng qua sử dụng Ngược lại, những cơ sở
cĩ qui trình tái sinh hồn tồn
thì nguồn nguyên liệu đầu vào khơng được đồng nhất, bao gồm nhiều loại nhựa khác nhau
và các thành phần nhựa này tuy cĩ được rửa, được phân loại nhưng vẫn lẫn nhiều tạp chất… Đây cũng cĩ thể là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc phát thải các chất phthalate vào khơng khí nhà xưởng của các cở sở được khảo sát cĩ sự khác biệt rõ rệt như vậy
Nghiên cứu trên đây mới chỉ
là những nghiên cứu khảo sát ban đầu tại các cơ sở tái sinh bao bì (LDPE, HDPE) mà đối với nhựa thì cĩ tới 7 loại nhựa phân loại khác nhau (PVC, PET,…), trong khi đĩ, các chất Phthalate được sử dụng nhiều nhất ở loại nhựa PVC Do đĩ, chưa khảo sát được sự phát thải phthalate ở các cơ sở tái sinh nhựa PVC là một hạn chế của nghiên cứu
3.2 Kết quả khám sức khỏe cơng nhân tái sinh nhựa
Tổng số người khám: 40 người Trong đĩ: Nam: 31 người; Nữ: 06 người và 03 hồ
BUng 4: So sánh st phát thUi VOC và Phthalate tSi các cQ sm cĩ qui trình tái sinh nhta mjt phWn
và các cQ sm tái sinh nhta hồn tồn
Tái sinh nhựa hoàn toàn Tái sinh nhựa một phần
Chỉ tiêu Đơn vị
VOC tổng mg/m3 0,0580 0,0732 0,0666 0,0637 0,0654 0,0539 0,0520 0,0852 0,0637
Xylene
tổng
mg/m3
0,0214 0,0222 0,0248 0,0243 0,0232 0,0212 0,0211 0,0248 0,0224
Phathlate
tổng
mg/m3
0,0549 0,0474 0,0461 0,0467 0,0488 0,0032 0,0022 0,0100 0,0051
Trang 7quyết định 1613/QĐ - BYT ngày 15/8/1997, kết quả khám tổng quát được phân loại như trong bảng 5
Kết quả khám sức khỏe cho thấy, cơng nhân các cơ sở khảo sát chỉ cĩ sức khỏe loại I
và loại II, chưa thấy cĩ trường hợp sức khỏe loại 3 trở lên
* Tình hình bbnh tZt
Kết quả tổng hợp đánh giá tình hình sức khỏe, bệnh tật trên cơng nhân tái sinh nhựa được trình bày trong bảng 6 Kết quả khảo sát tình hình bệnh tật của cơng nhân tái sinh nhựa cho thấy:
- Khám nội tổng quát (các bệnh lý về dạ dày, tá tràng chiếm 10,81 %, bị tiểu dắt, tiểu buốt cĩ 1 trường hợp chiếm 2,7% số người được khám)
- Kết quả khám ngoại khoa cho thấy, số cơng nhân hội chứng thắt lưng hơng, đau dây thần kinh, đau mỏi xương khớp chiếm 18,92%, cĩ tiền sử bị gãy xương là 5,41%, bướu giáp là 2,7%)
- Cơng nhân bị bệnh da liễu (TD viêm da, dị ứng) chỉ cĩ 1 trường hợp chiếm 2,7%
- Kết quả khám các bệnh về mắt cho thấy, cơng nhân bị các bệnh về mắt chiếm tới 43,25%
số người được khám
- Bệnh về tai mũi họng phổ biến là viêm Amydal chiếm 10,81%, cĩ 1 trường hợp lệch vách ngăn mũi, và 1 trường hợp cĩ phẫu thuật nâng mũi
- Các bệnh về răng (Giảm sức nhai ≥ 10% do sâu răng,
sơ khám khơng cĩ thơng tin đầy đủ Do đĩ, thống kê tình hình sức
khỏe của cơng nhân nhựa dựa trên những kết quả cĩ hồ sơ đầy đủ
* Phân loSi sqc khfe:
Dựa theo bảng phân loại sức khỏe của Bộ Y Tế ban hành theo
BUng 6: BUng ting k^t đánh giá tình hình bbnh tZt trên cơng
nhân tái sinh nhta
Khám lâm
số người mắc
tỷ lệ %
HC dạ dày - tá tràng 04 10,81 %
Nội tổng
HC thắt lưng hông, đau dây TK, đau mỏi xương khớp
07 18,92 %
TS Gãy xương 02 5,41 %
Ngoại khoa
TD Bướu giáp 01 2,7 %
Phụ khoa Tiền sử mổ sanh, mổ bướu tuyến vú 03 8,11 %
Cận thị, viễn thị, loạn thị 02 5,41 %
Các bệnh về
mắt
Giảm thị lực do các nguyên nhân khác
(lão thị, tật khúc xạ)
14 37,84 %
Viêm Amydal 04 10,81 %
Lệch vách ngăn mũi 01 2,70 %
Bệnh
tai-mũi-họng
TS PT nâng mũi 01 2,70 %
Các bệnh về
răng
Giảm sức nhai # 10% (do sâu răng, mất răng) 10 27,03 %
Kiểm tra
Đo chức
BUng 5: BUng phân loSi sqc khfe cơng nhân tái sinh nhta
NAM NỮ PHÂN LOẠI SỨC
KHỎE Số lượng Tỷ lệ % Số
lượng
Tỷ lệ % Sức khỏe loại I 12 32,43 01 2,70
Sức khỏe loại II 19 51,35 05 13,51
Trang 8mất răng) chiếm 27,03%.
Như vậy, kết quả khám sức
khỏe của công nhân tái sinh
nhựa đáng chú ý là công nhân
bị các bệnh về mắt chiếm tỷ lệ
rất cao, chiếm tới 43,25% số
người được khám Ngoài ra
cũng phải chú ý tới số công
nhân có hội chứng thắt lưng
hông, đau dây thần kinh, đau
mỏi xương khớp chiếm
18,92% Hiện số liệu khảo sát
chưa thực sự đầy đủ để có thể
kết luận hay đưa ra những giả
thiết về sự liên quan giữa môi
trường làm việc và các bệnh về
mắt cao như hiện nay, chiếm
tới gần một nửa số công nhân
được khám Tuy nhiên trong
khảo sát của đề tài đã xác định
được nhiều cơ sở tái sinh nhựa
có cường độ chiếu sáng kém,
nơi làm việc khá tối và độ chiếu
sáng thấp hơn nhiều lần so với
tiêu chuẩn vệ sinh lao động,
đây có thể là một trong những
nguyên nhân góp phần làm gia
tăng các bệnh về mắt cho công
nhân tái sinh nhựa Do đó, các
cơ sở nhựa tái sinh cần tăng
cường cải thiện điều kiện chiếu
sáng trong nhà xưởng, điều
kiện chiếu sáng kém là một
trong những nguyên nhân làm
cho công nhân mất tập trung
khi làm việc, giảm thị lực, do đó
làm gia tăng tai nạn lao động
Ngoài các bệnh về mắt, số
công nhân có hội chứng thắt
lưng hông, đau dây thần kinh,
đau mỏi xương khớp chiếm
18,92% cũng cần chú ý đến
Theo như khảo sát cho thấy,
hạt nhựa sau khi tái sinh được
đóng bao với trọng lượng từ 30
– 50 kg và công nhân sẽ vận
chuyển thủ công bằng tay hoặc vác lên vai về kho hoặc lên xe khi giao hàng mà không có phương tiện hỗ trợ giảm tải trọng Công việc được thực hiện hàng ngày có thể là một trong những nguyên nhân làm cho công nhân có các hội chứng thắt lưng hông, đau dây thần kinh, đau mỏi xương khớp
Trong nghiên cứu này, số công nhân mắc các bệnh nội khoa (dạ dày, tá tràng, tiết niệu…) chiếm tổng tỷ lệ là 13,51% Theo nghiên cứu trước đây của cùng nhóm tác giả về đánh giá điều kiện vi khí hậu tại các cơ sở nhựa tái sinh
ở phía Nam [3] thì yếu tố nhiệt
độ rất cao trong môi trường làm việc đã ảnh hưởng nhiều đến cảm giác nhiệt của công nhân
và điều kiện làm việc nóng có thể là một trong những nguyên nhân có thể góp phần làm gia tăng tỷ lệ về các bệnh này
Theo như tài liệu Vệ sinh lao động của GS TS Hoàng Văn Bính thì điều kiện lao động nóng trong các nhà xưởng công nghiệp có thể là nhân tố cộng hưởng gây một số bệnh
cho công nhân như thận, tiết niệu và các bệnh về đường tiêu hóa Trong môi trường lao động nóng, phân phối máu nội tạng thiếu và mất thăng bằng muối nước sẽ ảnh hưởng đến chức phận của cơ quan tiêu hóa và có khi gây bệnh đường ruột Những công nhân làm việc gần máy nóng phải uống nhiều nước cho nên dịch vị lỏng, đồng thời tuyến dạ dày bị ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt
độ cao, đường tiêu hóa lại thiếu máu nên độ axit của dịch vị sẽ giảm, lượng niêm dịch tăng, tiêu hóa kém và có khi chức phận vận động bị trở ngại, dạ dày phình dãn, tế bào niêm mạc đường tiêu hóa chóng già cỗi thoái hóa Những yếu tố trên làm cho bệnh viêm dạ dày, ruột tăng (tỷ lệ bệnh cấp nhiễm cao hơn, trung bình 40%, mãn tính cao hơn 22,5%) [1] Qua việc khám sức khỏe tổng quát cho công nhân còn cho thấy một số nguy cơ trong môi trường làm việc có thể gây nên bệnh nghề nghiệp như tiếng ồn vượt quá mức cho phép ở khu vực xay nguyên
Ảnh minh họa: nguồn internet
Trang 9liệu, trong khi đó 100% công
nhân ở các cơ sở tái sinh nhựa
vừa và nhỏ không mang nút
chống ồn, môi trường bụi với
hàm lượng cao có thể gây nên
các bệnh về đường hô hấp…
Đề tài đã tiến hành khảo sát về
bệnh điếc, thính lực và chức
năng hô hấp cho công nhân
qua việc khám lâm sàng Kết
quả cho thấy, 100% công nhân
tái sinh nhựa chưa bị ảnh
hưởng đến thính lực và có
chức năng hô hấp bình
thường Trước đây, trong
nghiên cứu của nhóm tác giả
Phạm Thị Bích Ngân (1994) thì
các công nhân ngành chất dẻo
có tỷ lệ mắc đường hô hấp lên
tới 75% số người được khám
Theo như kết quả nghiên cứu
này thì 15/24 công nhân có bất
thường về chức năng hô hấp,
trong đó có 2 công nhân bị hội
chứng hỗn hợp, 5 công nhân bị
hội chứng tắt nghẽn và 8 công
nhân bị hội chứng giới hạn [2]
Như vậy, kết quả nghiên cứu
bước đầu cho thấy, hiện tại
công nhân làm việc ở các cơ
sở tái sinh nhựa chưa bị ảnh
hưởng về chức năng hô hấp và
thính lực
IV KẾT LUẬN
1 Chưa có những bằng
chứng thuyết phục về ảnh
hưởng của các hơi khí độc, các
chất phụ gia phát tán trong môi
trường làm việc có thể ảnh
hưởng tới sức khỏe của công
nhân tái sinh nhựa
- Thành phần VOC phát thải
trong khu vực tái sinh nhựa một
phần của các doanh nghiệp
nhựa lớn cũng như các cơ sở
tái sinh nhựa vừa và nhỏ là như
nhau, bao gồm các hơi dung môi Benzene, Toluen, Styren, Xylen, Vynyl chlorua và hàm lượng phát thải tương đương nhau tại thời điểm đo đạc và vẫn nằm trong giới hạn cho phép so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT
- Nồng độ phthalate tổng số trung bình (bao gồm cả DEHP, DEP và DBP) ở các cơ sở tái sinh nhựa hoàn toàn cao gấp 9,6 lần so với hàm lượng phth-late tổng số phát thải ra ở các khu vực tái sinh nhựa một phần trong qui trình sản xuất ở các doanh nghiệp nhựa lớn Hiện nay Việt Nam chưa có tiêu chuẩn vệ sinh cho các chỉ tiêu này, hàm lượng đo được vẫn thấp so với chỉ tiêu của Hoa Kì (5ppm)
- Các loại hơi khí độc thông thường CO, SO2, NOx nằm trong giới hạn cho phép về tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT
2 Một số bệnh chiếm tỷ lệ cao có thể là do các yếu tố khác trong môi trường làm việc gây nên như ánh sáng kém, môi trường kém thông thoáng, nhiệt độ quá cao và do tư thế trong quá trình làm việc chưa đúng Đáng chú ý về kết quả khám sức khỏe cho thấy:
- Công nhân bị các bệnh về mắt chiếm tỷ lệ rất cao, chiếm tới 43,25% số người được khám
- Số công nhân có hội chứng thắt lưng hông, đau dây thần kinh, đau mỏi xương khớp chiếm
18,92% số người được khám
- Tỷ lệ công nhân bị các bệnh nội khoa (dạ dày, tiết niệu….) chiếm tới 13,51% số người được khám
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GS.TS Hoàng Văn Bính,
Vệ sinh lao động, NXB Khoa
học và kỹ thuật (2010)
[2] Phạm Thị Bích Ngân,
Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lao động đến công nhân ngành chất dẻo tại Tp Hồ Chí Minh Đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện lao động, hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho công nhân Viện nghiên
cứu KHKT bảo hộ lao động, 1994
[3] Ngô Thị Mai, Đánh giá sự tác động tổng hợp của vi khí hậu lên cảm giác nhiệt của công nhân một số cơ sở nhựa phía Nam, Tạp chí An toàn
-Sức khỏe và môi trường lao động, Số 4,5&6 2013
[4] Quyết định số 3733/2002/QN-BYT của Bộ Y
tế, 2002
[5] WHO/PCS/EDC/02.2 Global assessment of the state-of-the-science of endocrine dis-ruptors
[6] https://www.osha.gov /dts /chemicalsampling /data/CH_235200.html
[7] http://www.monre.gov.vn /v35/default.aspx?tabid=428& CateID=&ID=76362&Code=DQ PTW76362