Software Defined Radio là một dạng mô hình máy thu phát vô tuyến số thông minh, các thông số kĩ thuật cấu hình hệ thống được điều khiển thiết lập bằng phần mềm để thích ứng với nhu cầu của người dùng chỉ cần một thiết bị đầu cuối đa mode, đa băng tần, có thể sử dụng chung cho các hệ thống vô tuyến với các tiêu chuẩn khác nhau như hệ thống GSM, CDMA, WCDMA, AMPS, D-AMPS, PDC và hệ thống di động số thế hệ 4G.
Trang 1TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 10 - Tháng 6/2012
XÂY DỰNG MƠ HÌNH MƠ PHỎNG HỆ THỐNG THƠNG TIN VƠ TUYẾN ĐA MODE ĐIỀU KHIỂN THIẾT LẬP CẤU HÌNH BẰNG
PHẦN MỀM SOFTWARE DEFINED RADIO SDR
TĨM TẮT
Software Defined Radio là một dạng mơ hình máy thu phát vơ tuyến số thơng minh, các thơng số kĩ thuật cấu hình hệ thống được điều khiển thiết lập bằng phần mềm để thích
ứng với nhu cầu của người dùng chỉ cần một thiết bị đầu cuối đa mode, đa băng tần, cĩ thể
sử dụng chung cho các hệ thống vơ tuyến với các tiêu chuẩn khác nhau như hệ thống GSM, CDMA, WCDMA, AMPS, D-AMPS, PDC và hệ thống di động số thế hệ 4G Bài viết trình bày mơ hình cấu trúc, kết quả mơ phỏng về hệ thống vơ tuyến số SDR.
Từ khố: mơ hinh, hệ thống, thơng tin vơ tuyến, phần mềm
ABSTRACT
Software Defined Radio SDR is one scheme of the intelligent radio systems used in radio Terminal Multi Standard, Multi mode, Multi band frequency It is studied for applications of the mobile cellular systems with multi standards: GSM, CDMA, WCDMA, AMPS, D-AMPS, PDC and fourth generation CDMA in mobile cellular systems This paper introduces an algorithm and the result simulation on Software Defined Radio system.
Keywords: Radio system, Software Defined Radio system and software
1 GIỚI THIỆU(*) (**) (***)
Hệ thống thơng tin vơ tuyến điều khiển
bằng phần mềm SDR “Software defined
radio” là hệ thống vơ tuyến thơng minh, đa
mode, đa băng tần, được nghiên cứu ứng
dụng trong các mạng thơng tin vơ tuyến số
băng rộng, cĩ thể sử dụng chung cho tất cả
các hệ thống vơ tuyến theo các tiêu chuẩn
kĩ thuật khác nhau Như hệ thống di động
tồn cầu GSM (Global Positioning
System), hệ thống di động trải phổ CDMA
(Wideband Code Division Multiple
Access), hệ thống di động trải phổ băng
(*) ThS, VNPT Bình Thuận
(**)
TS, Trường Đại học Sài Gịn
(***) ThS, Trường cao đẳng nghề TP Hồ Chí Minh
rộng WCDMA, hệ thống điện thoại di động tiên tiến AMPS (Advanced Mobile Phone System), hệ thống điện thoại di động số tiên tiến, D -AMPS (Digital Advanced Mobile Phone System), hệ thống điện thoại di động cá nhân PHS và hệ thống di động số 4G, dựa trên nền tản g sử dụng thiết bị xử lí tín hiệu số DSP (Digital Signal Processor), FPGA, ASIC và các bộ
vi xử lí tốc độ cao SDR cho phép người dùng chọn lựa cấu hình hoạt động của các
hệ thống vơ tuyến khác nhau bằng cách cập nhật phần mềm điều khiển tương ứng với
hệ thống đĩ, đây là giải pháp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tốt cho người dùng và nhà cung cấp dịch vụ[2]
Trang 2PHẠM PHÚ HÙNG - HỒ VĂN CỪU – HUỲNH LÊ MINH THIỆN
2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG VÔ TUYẾN MỀM SDR
Hình 2.1 Cấu trúc máy phát đa sóng mang
SDR là máy thu phát, sử dụng các bộ
vi xử lí DSP, FPGA, ASIC để thực hiện
chức năng nhiệm vụ chung cho các khối
trong hệ thống, từ khối xử lí tín hiệu băng
tần gốc, dao động cao tần, khuếch đại công
suất cao tần và anten, đặc tính kĩ thuật của
các khối đều được điều chỉnh tự động để
thích hợp với các chuẩn kĩ thuật Sơ đồ
khối tiêu biểu của máy phát điều chế số
dạng đa sóng mang được minh họa như
hình 2.1 Tín hiệu ngõ vào của từng kênh
thành phần, băng thông B, được trộn với
tín hiệu dao động tại tần số trung tần phát
0
được viết như công thức (2.1):
(2.1)
Hai tín hiệu điều chế I và Q tại ngõ ra
minh họa như công thức (2.2), (2.3):
(2.2)
(2.3)
tín hiệu tại ngõ ra của các bộ điều chế được tổng hợp và đưa đến khối trộn tần Mixer với tín hiệu dao động phát có tần số C Dạng tín hiệu RF được viết như công thức 2.4:
(2.4)
Máy thu đa sóng mang được minh họa như hình 2.2 Bộ trộn tần xuống hoạt động trong miền số tương ứng các bộ dao động nội trong máy thu Sự lựa chọn kênh truyền thành phần được thực hiện bằng v iệc sử dụng các bộ lọc thông thấp số dựa trên các tín hiệu thông dải kênh I và Q [1]
Trang 3XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐA MODE…
Hình 2.2 Cấu trúc máy phát đa sóng mang
Ưu điểm của máy thu số đa sóng mang
là nó giúp tiết kiệm chi phí phần cứng RF
Việc ứng dụng kĩ thuật lấy mẫu nhanh, tốc
độ lấy mẫu tín hiệu cao hơn tốc độ lấy mẫu
Nyquist sẽ cho phép cải thiện tỉ số SNR
Bộ lọc số được sử dụng để loại bỏ tín hiệu
không mong muốn xung quanh tín hiệu
mong muốn Độ lợi xử lí đạt được tính theo
công thức sau:
(2.5)
Trong đó B IF băng thông trung tần thu,
f S là tần số lấy mẫu Tỉ số SNR của máy thu
trên từng kênh thành phần được xác định
như công thức 3.5:
(2.6)
trong đó V Slà điện áp tín hiệu mong muốn
tại ngõ vào, V N,RXđiện áp nhiễu, GSNRđược
xác định bởi (2.6) Ví dụ: Cho bộ A DC
14bit, điện áp tín hiệu ngõ vào là 2Vpp,
băng thông kênh truyền đơn là 200 KHz,
thì SNR máy thu được tính là:
(2.7)
Tỉ số SNR được dùng để xác định độ nhạy máy thu Tương ứng với một dạng điều chế số, thì tỉ số SNR yêu cầu tối thiểu
là 10dB, với tỉ số lỗi bít BER chấp nhận được Như vậy, theo ví dụ trên thì tín hiệu
thu có thể giảm 64.12 dB mà vẫn được thu
với một thông số BER chấp nhận được
Công suất ngõ vào bộ ADC là +4dBm
tương ứng với điện áp vào đỉnh –đỉnh là 2Vpp , trở kháng vào là 200Ω, do đó công
suất tín hiệu tại ngõ vào bộ ADC chỉ cần điều chỉnh sao cho đạt được một thông số
BER chấp nhận được là P in (dBm)=+4 – 64.12= - 60.12 dBm Nếu độ lợi của các
tần RF và IF là 40 dB thì độ nhạy của máy thu sẽ là – 100.12 dBm.
3 HỆ THỐNG VÔ TUYẾN SỐ THÔNG MINH CR
Hệ thống vô tuyến thông minh CR (cognitive radio) là một máy thu phát có thể nhận biết được sự biến đổi của kênh truyền và tự động điều chỉnh tái lập cấu
Trang 4ĐỘNG CƠ THI VÀO ĐẠI HỌC: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TUYỂN SINH
hình chuẩn nhờ gói phần mềm thông minh
điều khiển phần nền của hệ thống vô tuyến
SDR Bộ máy thông minh này sẽ thực hiện
một tập các vòng lặp điều khiển lồng vào
nhau tạo thành một chu kì thông minh CR
được thực hiện nhờ ứng dụng các công cụ
như: giải thuật phát sinh đa năng, lí thuyết
quyết định dựa vào tình huống, mạng lưới
chuyển thông tin từ môi trường vô tuyến đến bộ máy thông minh và tiến hành điều khiển theo thời gian thực nền vô tuyến bằng bộ máy thông minh
Mô hình mẫu của hệ thống vô tuyến thông minh được minh họa trên hình 3.1, bao gồm một nền phần cứng RFU và một nền phần mềm RMU
Hình 3.1: Cấu hình hệ thống vô tuyến thông minh CR
Khối RFU gồm có anten băng rộng, bộ
lọc RF, bộ trộn tần trực tiếp băng rộng Tx
và Rx, bộ lọc băng tần gốc, và bộ chuyển
đổi AD/DA Khối SPU cần có bộ xử lí tín
hiệu số có khả năng tái cấu hình và công
suất tiêu thụ thấp
Khối RMU trong SP gồm có ba bộ
quản lí là bộ quản lí SDCR quản lí việc cài
đặt phần mềm lúc đầu và tạo cơ sở dữ liệu
cho các trạng thái của waveform Bộ điều
khiển SDCR quản lí sự cảm nhận phổ,
trạng thái giao tiếp và RFU, SPU,
waveform và đưa ra cách hành động phù hợp Bộ quan sát SDCR quản lí sự giám sát Cường độ của mạng vô tuyến và số lượng người dùng được xác định tại bộ điều khiển SDCR và được kết hợp với trạng thái của cảm nhận phổ, RFU, SPU sau đó hành động cuối cùng được quyết định trong bộ RMU
4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG
Mô hình thử nghiệm hệ thống vô tuyến SDR, sử dụng được các mạng di động hiệ n đang hoạt động tại Việt Nam như hình 4.1
Trang 5XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐA MODE…
Hình 4.1: Mô hình thử nghiệm máy vô tuyến SDR
Hình 4.2: Giải thuật chọn lựa hệ thống vô tuyến thử nghiệm
Trang 6PHẠM PHÚ HÙNG - HỒ VĂN CỪU – HUỲNH LÊ MINH THIỆN
Hệ thống vô tuyến SDR được xây
dựng để nhận tín hiệu từ các nhà cung cấp
dịch vụ khác nhau: GSM (2,5G), CDMA
(SFone), CDMA (EVN) và WCDMA (3G)
Máy tính được kết nối với hệ thống vô
tuyến thông minh để cung cấp phần mềm
điều khiển việc truy cập vào mạng theo các
chuẩn kĩ thuật được cấp phép Giả i thuật
lựa chọn hệ thống được minh họa như hình
4.2 Kết quả mô phỏng biểu diễn các giá trị
đo về phổ, cường độ tín hiệu thu, hạn chế
của mô hình là hiện nay các nhà cung cấp
dịch vụ di động chỉ cung cấp các gói
Profile phần mềm điều khiển truy cập
mạng thông qua SIM, phần mềm của từng
hệ thống đang còn là vấn đề bí mật do có lo ngại đến việc làm SIM giả Do đó, kết quả
mô phỏng của đề tài được thực hiện độc lập trên máy tính bằng phầm mềm AWR theo các mô hình như sau:
4.1 Mô hình kênh truyền vô tuyến số
điều chế QPSK
Tham số kĩ thuật:
- Nguồn tín hiệu đầu vào: 2Mbps, 4QAM
- Tần số tín hiệu phát RF: 1,5GHz
Hình 4.3 Sơ đồ khối máy phát vô tuyến điều chế số QPSK
Hình 4.4 Sơ đồ khối máy thu vô tuyến giải điều chế số QPSK
Trang 7PHẠM PHÚ HÙNG - HỒ VĂN CỪU – HUỲNH LÊ MINH THIỆN
Hình 4.5 Sơ đồ khối máy phát và thu số dạng tổng quát để kiểm tra thông số BER
Hình 4.6 Kết quả đo BER trên kênh truyền vô tuyến số AWGN, QPSK
4.2 Mô hình kênh truyền vô tuyến số HRF
AMP_B
BPFB LOSS=0 dB NOISE=RF Budget only BPFB
LOSS=0 dB NOISE=RF Budget only
LPFB LOSS=0 dB NOISE=RF Budget only
IN OUT LO
MIXER_B LO2IN=-25 dB OUT2IN=-25 dB PIN=0 dBm PINUSE=IN2OUTH Only
IN OUT LO
MIXER_B LO2IN=-25 dB OUT2IN=-25 dB PIN=0 dBm PINUSE=IN2OUTH Only
TONE FRQ=17 GHz PWR=13 dBm PHS=0 Deg CTRFRQ=
ZS=_Z0 Ohm T=_TAMB DegK NOISE=Auto PNMASK=
PNOISE=No phase noise
TONE FRQ=10 GHz PWR=13 dBm PHS=0 Deg CTRFRQ=
ZS=_Z0 Ohm T=_TAMB DegK NOISE=Auto PNMASK=
PNOISE=No phase noise
TP ID=Image Filter1 TP
ID=RX signal1
TP ID=aftChannel1 TP
ID=befChannel1
TP
ID=TP1
R D IQ
1 2 3 4
RCVR ID=A13 PORTDOUT P=1
Amplifier Image
Rejection Filter
17GHz LO
Channel Selection Filter
LPF Filter
1st Down Convert
Quadrature Mixer
10GHz LO
Hình 4.7 Sơ đồ máy thu đơn HRF
Trang 8PHẠM PHÚ HÙNG - HỒ VĂN CỪU – HUỲNH LÊ MINH THIỆN
Nguồn tín hiệu đầu vào: M -PSK,
M-QAM
- Tần số tín hiệu phát RF: 27 GHz
- Sử dụng bộ lọc thông dải để loại bỏ
tín hiệu tần số ảnh Tần số tín hiệu ảnh: 7
GHz
- Tần số IF là 10 GHz
- Tần số tín hiệu dao động của bộ giải điều chế khôi phục tín hiệu băng tần gốc là
10 GHz
Kết quả mô phỏng
Phổ tín hiệu
Frequency (GHz)
Spectrum Before and After Image Rejection Filter
-60 -50 -40 -30 -20 -10-5 0 5 10 20
DB(PWR_SPEC(TP.RX signal,50,4,1,0,-1,1,-1,1,0,0,0,0,0)) (dBm) Single vs Direct Conversion DB(PWR_SPEC(TP.Image Filter,50,4,1,0,-1,1,-1,1,0,0,0,0,0)) (dBm)Single vs Direct Conversion DB(|S21_SS(VNA_SS.M1)|)Image Rejection Filter
Hình 4.8 Phổ tín hiệu M-PSK
Frequency (GHz)
Spectrum Before and After Image Rejection Filter
-60 -50 -40 -30 -20 -10-5 0 10 20
DB(PWR_SPEC(TP.RX signal,50,4,1,0,-1,1,-1,1,0,0,0,0,0)) (dBm) Single vs Direct Conversion DB(PWR_SPEC(TP.Image Filter,50,4,1,0,-1,1,-1,1,0,0,0,0,0)) (dBm)Single vs Direct Conversion DB(|S21_SS(VNA_SS.M1)|)Image Rejection Filter
Hình 4.9 Phổ tín hiệu M-QAM Chòm sao tín hiệu:
-1 -0.5 0 0.5 1
Direct IQ
-1 -0.5 0 0.5 1
IQ(TP.TP0,200,1,0,0,0,0) Single vs Direct ConversionIQ(TP.TPIQ1,200,1,0,0,0,0)
-1 -0.5 0 0.5 1
Single Conversion IQ
-1 -0.5 0 0.5
1
IQ(TP.TP0,200,1,0,0,0,0) Single vs Direct ConversionIQ(TP.TPIQ,200,1,0,0,0,0)Single vs Direct Conversion
Hình 4.10 Chòm sao 16-PSKvà 16QAM
Trang 9XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐA MODE…
4.3 Mô phỏng kênh truyền WIMAX
di động IEEE 802.16e
4.3.1 Tham số kĩ thuật:[6]
- Tần số sóng mang: 3.5 GHz Kích
thước FFT: 2048, 1024, 512 và 128 Mã
Cyclic prefix: 1/4, 1/8, 1/16, 1/32 Kiểu
điều chế tín hiệu: QPSK r=1/2, QPSK r=3/4, 16QAM r=1/2, 16QAM r=3/4, 64QAM r=1/2, 64QAM r=2/3, 64QAM r=3/4
4.3.2 Sơ đồ khối phát
RND_D ID=A1 M=2 RATE=
TP ID=IQ_TX1
TP ID=TP1
WiMAX Mobile R Rndmzr
1 2 3
SUBCKT ID=S1 NET="WiMAX_MBL_RNDMZR"
Rate_ID=Rate_ID UD_mode=UD_mode DataPayload=DataPayload FCH=Off FRMLEN=NumOnSyms NFFT=NFFT
WiMAX FEC Mobile
SUBCKT ID=S2 NET="WiMAX_MBL_FEC"
Rate_ID=Rate_ID DataPayload=DataPayload
Intrlvr WiMAX Mobile
SUBCKT ID=S3 NET="WiMAX_MBL_ILVR"
Rate_ID=Rate_ID DataPayload=DataPayload n=1
WiMAX Repeat
SUBCKT ID=S4 NET="WiMAX_MBL_REPEAT"
Rate_ID=Rate_ID NREP=1 BLKSZ=10
WiMAX Mapper
SUBCKT ID=S5 NET="WiMAX_MBL_MAPPER"
Rate_ID=Rate_ID
WiMAX Mobile
SUBCKT ID=S6 NET="WiMAX_MBL_PILOT"
ID_Cell=5 Segment=Segment FRMLEN=NumOnSyms
P WiMAX Mod OFDMA Mobile 1 2 3
SUBCKT ID=S7 NET="WiMAX_MBL_MOD"
UD_mode=UD_mode NFFT=NFFT Preamble=Preamble NumOnSyms=NumOnSyms Segment=Segment IDCELL=IDCELL PermBase=PermBase G=G NomBW_MHz=NomBW_MHz CarrierFreq_MHz=CarrierFreq_MHz AvgOutPwr_dBm=AvgOutPwr_dBm
PORTDOUT P=2 PORTDOUT P=3
PORTDOUT P=4
Data Subcarriers
Pilot Subcarriers Randomization Sequence Anten_Tx
Hình 4.11 Sơ đồ máy phát WiMAX
Anten_Rx
D
P WiMAX
DeMod Mobile
3
SUBCKT ID=S1 NET="WiMAX_MBL_DMOD"
WiMAX DeRep Mobile
SUBCKT ID=S2 NET="WiMAX_MBL_DREPEAT"
Rate_ID=Rate_ID NREP=1 BLKSZ=10
DeIlvr WiMAX Mobile
SUBCKT ID=S3 NET="WiMAX_MBL_DLVR"
Rate_ID=Rate_ID DataPayload=DataPayload n=1
TP ID=TP1
PORTDOUT P=1
TP ID=IQ_RX1
QAM_SFTM ID=A1
1 2
3 4
SYM2B_SFT ID=A2 BITSYM=
BITORD=Auto
WiMAX Decoder Mobile
SUBCKT ID=S4 NET="WiMAX_MBL_DECODER"
Rate_ID=Rate_ID DataPayload=DataPayload
WiMAX DeRndmzr Mobile R 1
2 3
SUBCKT ID=S5 NET="WiMAX_MBL_DERNDMZR"
PORTDIN P=2
Hình 4.12 Sơ đồ máy thu WiMAX
4.3.3 Kết quả mô phỏng
Phổ tín hiệu thu phát
Frequency (MHz)
Spectrum
-350 -300 -250 -200 -150
TX Output (dBm)
LNA Output (dBm)
Hình 4.13 Phổ tín hiệu thu phát OFDM
Trang 10XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐA MODE…
Chòm sao tín hiệu
-3 -2 -1 0 1 2 3
IQ
-3 -2.5 -2 -1.5 -1 -0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Ref Meas
-2 -1 0 1 2
IQ
-2 -1.5 -1 -0.5 0 0.5 1 1.5 2
Ref Meas
Hình 4.14 Chòm sao 4PSK/16QAM
Đồ thị BER
Received Signal Level (dBm)
So sánh BER
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
QPSK r=3/4
QPSK r=1/2 16QAM r=1/2 16QAM r=3/4
64QAM r=1/2
64QAM r=2/3 64QAM r=3/4
Hình 4.15 Đồ thị BER của kênh truyền WIMAX di động ứng với các kiểu điều chế
4.4 Kênh truyền WCDMA Uplink
Mô hình kênh WCDMA Uplink áp dụng máy phát trên thiết bị cầm tay và máy thu tại trạm gốc
PORTDOUT P=2
WCDMA (UL) DPDCH
1 2
SUBCKT ID=S2 NET="UL_DPDCH_Enc"
CodeD=CodeD LevelDPDCH=LevelDPDCH dB
PORTDOUT P=1
Scrmblr
WCDMA_SCRM ID=A2 SCRMTYPE=Uplink Long SCRMCODE=0 RATE=3.84 MHz
1 2 3
ADD ID=A1 PRIMINP=2 NIN=2
PHASE ID=A6 SHFT=90 Deg
1 2 3
MULT ID=A5 PRIMINP=0 CEMODE=Complex domain NIN=2
3
IQ_MOD ID=A4 OUTLVL=OutSigLevel OLVLTYP=Avg Power (dBW) SYMRATE=3.84 MHz CTRFRQ=CenterFrq Hz PLSTYP=Root Raised Cosine ALPHA=0.22 PLSLN=
WCDMA (UL) DPCCH
SUBCKT ID=S1 NET="UL_DPCCH_Enc"
CodeC=CodeC LevelDPCCH=LevelDPCCH dB
DPDCH
DPCCH
TP ID=Anten_TX
Hình 4.16 Sơ đồ máy phát WCDMA Uplink trong MS
Trang 11PHẠM PHÚ HÙNG - HỒ VĂN CỪU – HUỲNH LÊ MINH THIỆN
PORTDOUT P=3
PORTDOUT P=2 PORTDIN
P=1
WCDMAD C Dec (UL)
3
SUBCKT ID=S2 NET="UL_DPDCH_Dec"
CodeD=CodeD
DELAY
REMOVE_DLY ID=A6 SMPSKIP=
Scrmblr
WCDMA_SCRM ID=A4 SCRMTYPE=Uplink Long SCRMCODE=0 RATE=3.84 MHz
(x+a)*b+c
a b c
1
2 4 5
SCALE ID=A5 PRESCL=0 SCL=0.5 PSTSCL=0
f*(x)
CONJ ID=A3
1
2 3
MULT ID=A2 PRIMINP=0 CEMODE=Complex domain NIN=2
3 4
IQ_DMOD ID=A1
CRC error
Hình 4.17 Sơ đồ máy thu WCDMA Uplink tại các BS
Tham số kĩ thuật
Tần số hoạt động kênh: 1920MHz Tốc độ chip chuỗi trải phổ: 3.84MHz Kiểu điều chế số: M-QAM Băng thông kênh WCDMA: 3.8MHz Tốc độ dữ liệu: 12.2 Kbps
Kết quả mô phỏng
Frequency (MHz)
Spectrum
-250
-200
-150
-100
-50
Signal & ACI (dBm)
Signal (dBm)
ACI (dBm)
-132 -128 -124 -120 -116 -112 -108
Signal level (dBm)
BER
.001 01 1 1
Local Area BS Reference BER
Wide Area BS Medium Range BS
5 KẾT LUẬN
Bài viết trình bày cấu trúc của hệ thống
SDR, hệ thống vô tuyến thông minh Xây
dựng các mô hình mô phỏng, mô hình mô
phỏng các hệ thống SDR Các kết quả mô
phỏng tạo tiền đề để nghiên cứu phát triển
hệ thống vô tuyến SDR
Hướng nghiên cứu tiếp theo là cải tiến
và tối ưu hóa các giao thức hoạt động, các gói phần mềm nhằm sử dụng tối đa các tài nguyên vô tuyến cũng như của hệ thống Nghiên cứu thử nghiện mô hình theo nhiều tham số thay đổi khác nhau để tổng kết đánh giá mô hình một cách hoàn chỉnh