1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng giải pháp mã hoá thích ứng động để tăng dung lượng truyền dữ liệu trong hệ thống di động số băng rộng

10 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 444,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này trình bày nguyên lí mã hóa thích nghi của kênh truyền vô tuyến số và xây dựng mô hình mô phỏng để tính tốc độ truyền dữ liệu trung bình và hiệu quả sử dụng băng thông kênh truyền.

Trang 1

TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 10 - Tháng 6/2012

ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP MÃ HỐ THÍCH ỨNG ĐỘNG ĐỂ TĂNG DUNG LƯỢNG TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG

HỆ THỐNG DI ĐỘNG SỐ BĂNG RỘNG

HỒ VĂN CỪU (*) TRẦN QUỐC BẢO (**)

TĨM TẮT

Nghiên cứu kĩ thuật mã hố thích nghi ứng dụng trong hệ thống kênh truyền vơ tuyến

số OFDM để tăng hiệu quả truyền dẫn dữ liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng băng thơng kênh truyền vơ tuyến trong thơng tin di động số băng rộng Bài viết này trình bày nguyên lí

mã hố thích nghi của kênh truyền vơ tuyến số và xây dựng mơ hình mơ phỏng để tính tốc

độ truyền dữ liệu trung bình và hiệu quả sử dụng băng thơng kênh truyền.

Từ khố: Giải pháp mã hố, nguyên lí mã hố, truyền dữ liệu.

ABSTRACT

Adaptive code is one scheme of the adaptive systems used in radio fading channels It increases the average capacity of data transmission and is studied for applications of the fourth generation CDMA mobile cellular systems This paper introduces an adaptive code algorithm, the result simulation and effect using bandwidth in channel.

Keywords: Code solution, Code principle, Data transmission

1 NGUYÊN LÍ MÃ HỐ THÍCH NGHI

Ngày nay các hệ thống thơng tin vơ

tuyến số phát triển nhanh chĩng theo

hướng tồn cầu hố và dịch vụ băng rộng

tích hợp cao; trong khi đĩ băng thơng kênh

truyền là nguồn tài nguyên vơ tuyến cĩ giới

hạn do đĩ việc sử dụng hiệu quả băng

thơng kênh truyền vơ tuyến là hướng

nghiên cứu rất quan trọng (*) (**)

Dung lượng kênh truyền theo tiêu

chuẩn Nyquist [1],[7] được xác định theo

cơng thức 2.1:

 +

=

N

S W

bps

trong đĩ W: là độ rộng băng tần, C: là dung

(*)

TS, Trường Đại học Sài Gịn

(**) ThS, Bộ Thơng tin Truyền thơng

lượng, S: là cơng suất tín hiệu, N=N 0 W: là

cơng suất nhiễu Dung lượng kênh truyền

C tăng tỉ lệ thuận với độ rộng băng tần W.

Để giảm xác suất thu sai, thì phải thực hiện

việc mã hố kênh, tức là gắn thêm các bit tín hiệu sửa sai vào luồng dữ liệu truyền,

như vậy, tổng số bit tín hiệu cần truyền tại đầu phát tăng lên, cần phải tăng tốc độ

truyền dẫn thì mới truyền hết lượng thơng tin trong một chu kì thời gian Khi tốc độ truyền dẫn tăng lên thì yêu cầu về độ rộng

băng thơng cũng tăng lên, trong khi đĩ băng thơng kênh truyền thì cĩ giới hạn

Hamming chứng minh được xác suất lỗi bit hay tỉ số lỗi bit BER [1],[7] được tính theo cơng thức (2.2):









0

min 1

N

E R d Q M

Trang 2

Trong đó R c =k n là tỉ lệ mã, M : là

số mức điều chế, d min: là khoảng cách

Hamming tối thiểu

Công thức (2.2) và hình vẽ 2.1, tại một

mức SNR, nếu sử dụng bộ mã hoá có tỉ lệ

mã cao thì tỉ số BER tăng, nếu sử dụng bộ

mã hoá có tỉ lệ mã thấp thì tỉ số BER giảm

Hình 2.1 Đồ thị BER thay đổi theo tỉ số mã hoá, 64PSK, AWGN

Kĩ thuật mã hoá thích nghi ứng dụng

trong hệ thống kênh truyền vô tuyến số

OFDM là điều chỉnh tỉ số mã hoá theo đặc

tính kênh truyền vô tuyến tương ứng với

một yêu cầu về tỉ số lỗi bit BER Khi kênh

truyền bị ảnh hưởng fading sâu, mức tỉ số

SNR của kênh thành phần giảm, tỉ số lỗi

bít BER tăng cao hơn tỉ số lỗi bit BER cho

phép, thì cần giảm tỉ số mã hoá để giảm tỉ

số BER, ngược lại trong điều kiện kênh

truyền ít bị ảnh hưởng fading thì tỉ số SNR

tăng cao, tỉ số lỗi bít BER giảm thấp hơn tỉ

số lỗi bit BER cho phép thì tăng tỉ số mã

hoá, như vậy sẽ làm giảm bớt những tổn

thất về dung lượng truyền của kênh tín hiệu

đầu vào, hiệu năng truyền dẫn trung bình

tăng lên, tỉ số lỗi bit BER trung bình của hệ

thống truyền vẫn được bảo đảm

2 SƠ ĐỒ KHỐI MÃ HOÁ THÍCH NGHI

TRUYỀN VÔ TUYẾN SỐ OFDM

2.1 Sơ đồ khối hệ thống

Sơ đồ hệ thống mã hoá và giải mã thích nghi OFDM được minh họa như hình 3.1

Tại máy phát luồng tín hiệu vào được

phân chia thành N luồng tín hiệu thành

phần, các luồng tín hiệu thành phần được

đưa qua bộ mã hoá theo nhiều tỉ số khác

nhau, bộ điều chế tín hiệu sẽ tạo ra N kí tự

dữ liệu X n , 0≤n≤N-1.

Những mẫu tín hiệu phát S ncủa một kí

tự OFDM trong miền thời gian được tạo ra

từ khối IFFT và phát trên kênh sau phần

mở rộng chu kì để chèn thêm khung thời gian bảo vệ GI, nhằm khắc phục hiện

tượng ISI do trải trễ của pha đinh đa đường

và gắn thêm tín hiệu pilot và thông tin báo

Trang 3

HỒ VĂN CỪU - TRẦN QUỐC BẢO

hiệu lọai mã hoá để sử dụng cho việc ước

lượng và điều khiển thay đổi tỉ số mã hoá

theo tỉ số SNR của kênh truyền trong miền

thời gian thực Kênh truyền có đáp ứng xung theo thời gian h( , ) t và nhiễu cộng

AWGN

Hình 3.1 Sơ đồ khối hệ thống mã hoá thích nghi Adaptive coding -OFDM

Tại máy thu, phần mở rộng chu kì

tương ứng với thời gian bảo vệ được loại

bỏ, tín hiệu pilot được sử dụng để ước

lượng tỉ số SNR và BER, thông tin báo

hiệu được tách ra để thiết lập cấu hình cho

các kênh thành phần Những mẫu tín hiệu

trong miền thời gian nhận được sẽ đưa vào

khối FFT để tạo thành những kí tự dữ liệu

trong miền tần số kí hiệu là R n Đáp ứng

xung của hàm kênh truyền trong miền tần

số H n được xây dựng từ phép biến đổi

Fourier N điểm, tín hiệu thu R n có thể biểu

diễn như sau :

2

(3.2)

trong đó γ là tỉ số SNR tổ ng Nếu không có

sự suy hao tín hiệu nào liên quan hay nhiễu

giao thoa từ những nguồn khác thì giá trị

cho phép xác định được tỉ số lỗi bít

BER của dữ liệu truyền trên sóng mang

thành phần thứ n.

2.2 Ước lượng và dự đoán kênh truyền

Ước lượn g và dự đóan kênh truyền là

sử dụng các mẫu đo cường độ sóng điện từ

thu được trên kênh vô tuyến hiện tại để dự đóan các mẫu tương lai, từ đó đánh gía được mức công suất của kênh Kênh fading

đa đường thường sử dụng phương pháp đánh gía phổ công suất bằng phép tính

Entropy cực đại MEN (Maximum Entropy

Method), đáp ứng của kênh được mô tả như công thức sau:

j

j n

j Z d

z H

1

1

1 )

Trong đó d j Z njlà các hệ số dự đóan,

p là số mẫu dự đóan Kết quả tính phổ công suất kênh dự đóan là tổ ng của các mẫu dự

đóan như công thức sau:

Kênh truyền

Trang 4

= p

j

n j

C

1

1

,

(3.4)

Trong đó C n,là tổ hợp từ p giá trị trước

đó nhân với hệ số dự đóan, hệ số dự đóan

được xác định từ hàm tương quan như

công thức sau:

=

i j i j

i

i

j N y

y

1

1

(3.5)

Trong đó N là số điểm cực, N có giá trị lớn

thì kết quả dự đóan chính xác hơn, từ 3.5

hệ số dự đóan sẽ tính được theo hàm số sau:

Φ

=

j

j k j

1

(3.6) Kết quả dự đóan phổ công suất tín hiệu

được minh họa như hìn h 3.2

Hình 3.2 Đồ thị minh họa kết quả dự đóan công suất tín hiệu kênh truyền Fading

3 MÔ PHỎNG

3.1 Mô hình mô phỏng

Mô hình bộ mô phỏng hệ thống kênh truyền tín hiệu OFDM như Hình 4.1

Hình 4.1 Mô hình bộ mô phỏng mã hoá thích nghi OFDM.

Trang 5

HỒ VĂN CỪU - TRẦN QUỐC BẢO

Trong mô hình này hai máy thu phát

đang liên lạc với nhau, sử dụng kết quả dự

đoán tỉ lệ mã hoá theo tỉ số SNR trong kí

hiệu OFDM mới nhận được, để xác định

kiểu mã hoá thích hợp cho những sóng

mang thành phần trong những kí hiệu

OFDM kế tiếp

Sử dụng mã xoắn (Convolutional

Code) [1],[4],[5],[7] để áp dụng trong mô

hình mô phỏng Tỉ số mã hoá Rcđược chọn

là các giá trị 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 Trong đó

các thông số ước lượng của kênh, có tính

ngẫu nhiên, như tỉ số SNR, được tạo ra

theo dạng ma trận có nhiều giá trị cho các thời điểm khác nhau trong miền tần số Dựa trên các thông số kênh, các giải thuật

mã hoá thích nghi sẽ ấn định tất cả các thông số cho bộ mã hoá thích nghi OFDM Tại bộ thu tín hiệu thu được đưa qua khối biến đổi nối tiếp sang song song, qua bộ biến đổi FFT, giải điều chế, giải mã hoá kênh, tỉ số BER sẽ được xác định nhờ bộ

so sánh lỗi bit và tính tỉ số lỗi bit BER Trong bộ mô phỏng có sử dụng các thông

số kênh truyền theo mô hình kênh AWGN

và mô hình kênh HiperLAN/2 [2]

3.2 Giải thuật lựa chọn tỉ lệ mã hoá theo tỉ số SNR

Hình 4.2 Thiết lập tỉ lệ mã hoá của s óng mang thành phần theo tỉ số SNR

Cấu hình của từng sóng mang thành

phần được thiết lập dựa trên đánh giá tình

trạng kênh truyền theo tỉ số SNR Do đó,

cần phải chia các giá trị về SNR thành 4

dải thành phần, kí hiệu: SNR0, SNR1,

SNR2 và SNR3, mỗi dải được gán một tỉ lệ

mã hoá tương ứng Nếu SNR nhỏ hơn

SNR0, thì không phát dữ liệu Nếu SNR

nằm trong dải từ SNR0 đến SNR1 thì sử dụng mã hoá tỉ lệ 1/5 Nếu SNR nằm trong dải từ SNR1 đến SNR2, thì sử dụng mã hoá tỉ lệ 1/4 Nếu SNR nằm trong dải từ

SNR2 đến SNR3 thì sử dụng mã hoá tỉ lệ

1/3 Nếu SNR lớn hơn SNR3 thì sử dụng

mã hoá tỉ lệ 1/2

Trang 6

Bảng 1 Thiết lập tỉ lệ mã hoá của sóng mang thành phần theo tỉ số SNR tương ứng với tỉ

số lỗi bit BER =10-4trên kênh AWGN

Đoạn Tỉ số SNR(dB) Tỉ lệ mã hoá Tỉ số bit dữ liệu truyền

SNR trung bình 12.091

Nhận xét:

Tại thông số chất lượng BER =10-4,

trong điều kiện dữ liệu mô phỏng giống

nhau như bảng 1 và bảng 2, t hì yêu cầu về

tỉ số SNR của kênh truyền HiperLAN/2, (9

đường trễ) cao hơn kênh truyền AWGN (1 đường trực tiếp) không nhiều, độ lợi năng lượng trung bình là 0.6dB Nhưng nếu gần đúng hoá tỉ số SNR đến 1 số lẻ thì kết gần

giống nhau

Bảng 2 Thiết lập tỉ lệ mã hoá của sóng mang thành phần theo tỉ số SNR tương ứng với tỉ

số lỗi bit BER =10 -4 , kênh Fading multi-path, mô hình HiperLAN/2, 9 đường trễ

Đoạn Tỉ số SNR(dB) Tỉ lệ mã hoá Tỉ số bit dữ liệu truyền

SNR trung bình 12.1512

3.3 Kết quả mô phỏng

4.3.1 Các kết quả mô phỏng kênh truyền AWGN tương ứng với điều chế 32-QAM,

NFFT = 512

Hình 4.3 Đặc tính BER của hệ thống mã hoá cố định trên kênh AW GN tương ứng với điều

chế 32-QAM, NFFT = 512

Trang 7

HỒ VĂN CỪU - TRẦN QUỐC BẢO

Hình 4.4 Tỉ lệ mã R c thay đổi theo tỉ số SNR và BER trên kênh AWGN, của hệ thống mã

hoá thích nghi OFDM với 32QAM, NFFT=512, BER ngưỡng = 10 -4

Hình 4.5 Đặc tính BER của mã hoá thích nghi OFDM trên kên h AWGN tương ứng với

điều chế 32-QAM, NFFT = 512, với BER ngưỡng = 10 -4

Trang 8

1.3.2 Các Kết quả mô phỏng trên kênh Fading Multi-path mô hình HiperLAN/2

Hình 4.6 Đặc tính BER của hệ thống mã hoá cố định trên kênh Fading multi -path,

mô hình HiperLAN/2, 9 đường trễ, 16-QAM, NFFT = 64

Hình 4.5 Tỉ lệ mã R c thay đổi theo tỉ số SNR và BER của hệ thống mã hoá thích nghi trên

kênh Fading multi-path, mô hình HiperLAN/2, 9 đường trễ, 16-QAM, NFFT = 64,

với BER ngưỡng = 10 -4

Trang 9

HỒ VĂN CỪU - TRẦN QUỐC BẢO

Hình 4.6 Đặc tính BER của mã hoá thí ch ứng trên kênh Fading multi -path, mô hình

HiperLAN/2, 9 đường trể, 16QAM, NFFT64, với BER ngưỡng 10 -4

3.4 Đánh giá bàn luận

Bảng 3 Bảng tổng hợp kết quả mô phỏng

Kênh Rccố định Kênh mã hoá thích nghi Độ gia tăng tốc độ dữ liệu truyền

Tỉ lệ

Tỉ lệ

bit/Sybol

Tỉ lệ mã trung bình

Tỉ lệ bit/Symbol trung bình

Mô hình kênh vô tuyến OFDM, kênh AWGN tương ứng với điều chế 32 -QAM, NFFT =

512 SNR=16.8dB, BER=1,2.10-5 500000 bit, 50 sample ước lượng

1/3 0,33 1/2,6 0,38 1.15

Mô hình kênh vô tuyến OFDM, Fading multi-path, mô hình HiperLAN/2, 9 đường trễ,

điều chế 16-QAM, NFFT =64 SNR=11.95dB, BER=8,5.10-6 500000 bit, 50 sample

ước lượng

1/4 0,25 1/3,12 0.32 1.28

Từ kết quả mô phỏng trong các hình

4.3, 4.4, 4.5 khi phân tích cùng loại mô

hình kênh truyền AWGN, điều chế

32-QAM, 512- FFT = 512, cho thấy khi cùng

một giá trị SNR bằng 16,8dB, tỉ số lỗi BER

bằng 1,2.10-5, hệ thống sử dụng mã cố định

tương ứng với giá trị 1/3 (0,33), trong khi

đó hệ thống sử dụng mã thích nghi cho tỉ

số mã hoá trung bình là ½,6 (0,38), độ lợi

tốc độ truyền dữ liệu của mô hình mã hoá

thích nghi tăng 1,15 lần so với mô hình sử

dụng mã hoá cố định Từ kết quả mô

phỏng trong các hình 4.6, 4.7, 4.8 khi phân tích cùng loại mô hình kênh truyền vô

tuyến OFDM, kênh truyền Fading multi-path, mô hình HiperLAN/2, 9 đường trể,

điều chế 16-QAM, NFFT =64 SNR=11.95dB, BER=8,5.10-6.500000 bit,

Trang 10

50 sample ước lượng, hệ thống sử dụng mã

cố định tương ứng với giá trị 1/4 (0,25),

trong khi đó hệ thống sử dụng mã thích

nghi cho tỉ số mã hoá trung bình là 1/3,2

(0,32) Độ lợi tốc độ truyền dữ liệu của mô

hình mã hoá thích nghi tăng 1,28 lần so với

mô hình sử dụng mã hoá cố định

5 KẾT LUẬN

5.1 Ý nghĩa khoa học

Khi xem xét kênh truyền vô tuyến

OFDM trên cùng tham số kênh truyền thì

hệ thông mã hoá thích nghi sẻ có tốc độ

truyền dữ liệu trung bình cao hơn hệ thống

sử dụng cố định một tỉ số mã hoá kênh,

điều này khẳng định được hiệu quả sử

dụng băng thông của kênh truyền vô tuyến

thích nghi OFDM cao hơn so với hệ thống

mã hoá cố định Chương trì nh mô phỏng kênh truyền vô tuyến thích nghi được thiết

kế theo hệ thống có thể mở rộng cho nhiều

ứng dụng khác nhau và khảo sát trên nhiều

tham số của kênh truyền

5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu các phương pháp mã hoá thích nghi kết hợp với phư ơng pháp điều chế thích nghi để tối ưu hoá mô hình kênh thích nghi OFDM-CDMA

Nghiên cứu các kĩ thuật ước lượng để tối ưu mô hình kênh MIMO ứng dụng trong OFDM-CDMA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đặng Văn Chuyết và Nguyễn Anh Tuấn, (1998), “Cơ sở lí thuyết thông tin”, Nxb Giáo

dục

2 Đào Ngọc Chiến; Nguyễn Văn Đức, Vũ Văn Yêm, Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn

Trung Kiên (2006), "Thông tin vô tuyến", Kĩ thuật thông tin số, tập 4, Nxb Khoa học

và Kĩ thuật, Hà Nội

3 Nguyễn Phạm Anh Dũng, Phạm Khắc Kỷ, Hồ Văn Cừu (2004), “Ứng dụng kĩ thuật điều chế đa sóng mang trực giao OFDM trong thông tin di động CDMA,” Trang 33

-40, Chuyên san các công trình nghiên cứu - Triển khai viễn thông và công nghệ thông tin số 12, tháng 8- 2004, Bộ Bưu Chính Viễn thong

4 Anderson J.B, (1999), “Digital Transmission Engineering,” Frentice Hall, New York.

5 A.J.Viterbi (1967), “Error bounds for convolutio codes and an asymptotically

optimum decoding”, IEEE communication Magatine, Apr 1967.

6 D Lim and L Hanzo (August 1999), “Analysis of a Multicarrier DS-CDMA Code – Acquistion system, IEEE Transactionson Communications, Vol 47, No 8, pp 1227-1233

7 Proakis J.B (1995), “Digital Communication 3nd Edition,” McGraw-Hill, New York.

8 J Torrance, (1997), “Adaptive Full Response Digital Modulation for Wireless Communications Systems” PhD thesis, Dept of Electronics and Computer Science,

Univ of Southampton, UK

* Nhận bài ngày 31/1/2012 Sữa chữa xong 14/6/2012 Duyệt đăng 20/6/2012

Ngày đăng: 25/10/2020, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w