Giáo án nghề tin văn phòng office 2010 mang đến cho bạn sự mới mẻ trong giảng dạy, không lạc hậu, đổi mới và bắt kịp xu thế của thời đại công nghệ. Thư ký văn phòng; Quản lý, xử lý dữ liệu, xây dựng đề án cho văn phòng; Giảng dạy, kèm cặp về tin học văn phòng cho các bậc thấp hơn;Làm việc cho các công ty máy tính;Thiết kế quảng cáo; Quản lý phòng Internet; Quản lý mạng LAN vừa và nhỏ.
Trang 1Ngày soạn: 5/9/2020
Phần 1: MỞ ĐẦU
Tiết 1 Bài 1: LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1 Kiến thức:
- Biết vai trò, vị trí và triển vọng của nghề
- Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề
- Biết các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong học nghề
2 Kĩ năng:
- Hiểu về những nội dung trong chương trình tin học văn phòng
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có).
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức: 3’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu vai trò và ứng dụng tin học trong cuộc sống.
- GV: ĐVĐ Trong thời đại ngày nay phát
triển kinh tế, phát triển xã hội ngoài 3
nhân tố cơ bản là: điều kiện tự nhiên,
nguồn lao động và vốn đầu tư còn cần
biết khai thác nguồn tài nguyên thông tin
- Công nghệ thông tin phát triển kéo theo
sự ra đời của các công cụ lao động mớitrong đó có những thay đổi to lớn củacông tác văn phòng
- GV: Mô tả cách thức hoạt động văn
phòng truyền thống với các công cụ giản
đơn cho HS biết
- GV: Nếu xử lí công việc theo cách phổ
thông, con người sẽ gặp phải những khó
khăn gì? Máy tính nối mạng mở ra
2 Tin học với công tác văn phòng
- Trước đây công việc văn phòng làm mộtcách thủ công do đó phải làm việc vất vả,mất nhiều thời gian và hiệu quả khôngcao
- Máy tính ra đời đã tạo ra một cách thứchoàn toàn mới trong hoạt động vănphòng giúp cho công việc của văn phòngtrở nên đơn giản và hiệu quả
- Máy tính nối mạng cho phép sử dụngchung tài nguyên, mở ra khả năng hợptác và truy cập vào kho thông tin khổng
lồ của nhân loại
- GV: Nêu vị trí và tầm quan trọng của tin
học văn phòng trong xã hội ngày nay
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
3 Vai trò và vị trí của tin học trong sản xuất
Trang 2* Hoạt động 2: Giới thiệu nghề tin học văn phòng.
- GV: Giới thiệu chung về chương trình
học nghề Tin học văn phòng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
II CHƯƠNG TRÌNH NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG.
* Hoạt động 3: Giới thiệu nghề tin học văn phòng.
- GV: Giới thiệu chung về phương pháp
học tập nghề
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
III PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NGHỀ.
- Kết hợp lí thuyết với thực hành, tận dụngtốt các giờ thực hành
- Chú trọng phương pháp tự học và học từnhiều nguồn khác nhau
- Tăng cường ý thức làm việc cộng tác
- Trước khi thực hành cần nghiên cứu kĩcác yêu cầu của bài thực hành
* Hoạt động 4: Giúp HS hiểu về an toàn vệ sinh lao động trong học nghề tin học văn phòng.
- GV: Giới thiệu chung về chương trình
học nghề Tin học văn phòng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
IV AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG.
- Mục tiêu an toàn vệ sinh lao động là bảo
vệ sức khoẻ người lao động, nâng caonăng xuất lao động
- Tư thế ngồi thoải mái sao cho không phảingẩng cổ, ngước mắt nhìn màn hình.Khoảng cách từ mắt đến màn hình từ 50-
80cm
- Vị trí đặt máy tính sao cho ánh sángkhông chiếu thẳng vào màn hình vàkhông chiếu thẳng vào mắt Không làmviệc quá lâu với máy tính
- Hệ thống dây điện, các cáp nối máy tínhphải gọn gàng và đảm bảo cách điện tốt
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Tin học có ứng dụng sâu rộng trong đời sống xã hội nói chung và hoạt động văn phòng nói riêng
- Mọi ngành nghề đều qui định về an toàn lao động
Trang 3Ngày soạn: 5/9/2020
Phần 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
- Nắm vững các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows
2 Kĩ năng:
- Làm chủ các thao tác với chuột
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có).
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Theo em tin học đã làm thay đổi công tác văn phòng ngày nay như thế nào?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 Đưa ra khái niệm Hệ điều hành, giới thiệu môi trường làm việc của Windows và các
thao tác với chuột.
- GV: Đưa ra khái niệm Hệ điều hành và
HĐH Windows
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
I KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1 Hệ điều hành là gì?
- Khái niệm: là tập hợp các chương trìnhđược tổ chức thành một hệ thống vớinhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa ngườidùng và máy tính, cung cấp các phươngtiện dịch vụ để điều phối việc thực hiệnchương trình, quản lí chặt chẽ các nguồntài nguyên của máy tính, tổ chức khaithác chúng một cách thuận tiện và tối ưu
- HĐH Windows có môi trường đồ học,tạo ra cách thức làm việc trực quan, sinhđộng
- GV: Đưa ra một số thao tác với chuột
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Thao tác với chuột.
- Di chuột (Mouse move)
- Nháy chuột (Click): Nháy nút trái chuộtTrang 3
Trang 4cả các cửa sổ đều có các thành phầnchung:
+ Thanh tiêu đề (Title bar)
+ Thanh thực đơn (Menu)+ Thanh công cụ
+ Thanh cuộn
- GV: Đưa ra hình ảnh về bảng chọn Start
và thanh công việc
- HS: Quan sát và ghi bài
b Bảng chọn Start và thanh công việc.
- Nháy nút Start xuất hiện 1 bảng chọnchứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu
sử dụng Windows
- Thanh công việc: Mỗi lần chạy mộtchương trình hay mở một cửa sổ, mộtnút đại diện hay cửa sổ đó xuất hiện trênthanh công việc
c Chuyển đổi cửa sổ làm việc.
- Windows cho phép chạy nhiều ứng dụngcùng một lúc, tuy nhiên tại một thời điểmchỉ có một cửa sổ làm việc được mở trênmàn hình, để chuyển đổi cửa sổ làm việc
ta làm theo cách sau:
+ Nháy biểu tượng chương trình muốn
mở ở thanh công việc
+ Nháy vào vị trí bất kì trên cửa sổmuốn kích hoạt
4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà:
- Nhắc lại các thành phần của một cửa sổ, cách chuyển đổi cửa sổ làm việc
- Nghiên cứu tài liệu chuẩn bị cho giờ thực hành
Trang 5- Làm chủ các thao tác với chuột, phân biệt các đối tượng trong Windows.
- Sử dụng các thành phần của một cửa sổ, thao tác thành thạo với các cửa sổ ứng dụng củaWindows: phóng to, thu nhỏ, di chuyển
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu (nếu có) và phòng thực hành.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các chức năng chính của HĐH, liệt kê và mô tả các thao tác với chuột
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Xem nội dung bài tập và thực hành
- Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
thái độ của học sinh
- Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi thực
Trang 6Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ra/vào hệ thống
- Đăng nhập hệ thống: Sử dụng tài khoản
(Account) gồm tên (User name) và mật
+ Hibernate: lưu toàn bộ trạng thái
đang làm việc hiện thời trước khi tắt
máy
+ Stand by: tắt máy tạm thời.
- Thực hành các thao tác trên máy
2 Thao tác với chuột.
- Di chuyển chuột
- Nháy phím trái chuột
- Nháy phím phải chuột
- Nháy đúp
- Kéo thả chuột
- Thực hành các thao tác với chuột, đồngthời khám phá môi trường Windows
3 Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng chính trên
màn hình Windows rồi điền vào bảng SGK 15 - Điền tên các biểu tượng
4 Mở một cửa sổ bất kì và gọi tên một số
thành phần chính của cửa sổ đó.
- Kiểm tra theo nhóm
- Thực hành các thao tác với cửa sổ
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Nhận xét bài thực hành của HS, rút kinh nghiệm cho giờ sau
- Xem lại tài liệu
Trang 7Ngày soạn: 13/9/2020
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
- Hiểu được cách tổ chức phân cấp trên đĩa
- Nắm được các thao tác với tệp và thư mục
2 Kĩ năng:
- Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép, … tệp và thư mục
- Biết sử dụng nút phải chuột
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có)
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mô tả các thành phần cơ bản trong giao diện hệ điều hành Windows, chức năng của từng loại?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được cách tổ chức thông tin trong máy tính.
- GV: Đưa ra cách thưc tổ chức thông tin
trong máy tính
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
- Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩathành các thư mục Mỗi thư mục lại chứacác tệp và các thư mục con
- Thư mục được tổ chức phân cấp, mứctrên cùng được gọi là thư mục gốc, từ thưmục gốc lại tạo ra các thư mục con gọi là
tổ chức cây thư mục
Trang 7
Trang 8* Hoạt động 2: Giúp HS hiểu được cách làm việc với tệp và thư mục.
- GV: Đưa ra cách lựa chọn các đối tượng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
giữ chặt phím Ctrl và nháy chuột vào đối
tượng tiếp theo
- GV: Sử dụng hình ảnh minh hoạ
- HS: Quan sát, chú ý nghe giảng và ghi
bài
2 Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa.
- Bước 1: Nháy đúp vào biểu tượng MyComputer trên màn hình nền (Desktop)
- Bước 2: Nháy nút thư mục (Folder) trênthanh công cụ của cửa sổ để hiển thị cửa
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng
thao tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
3 Xem nội dung thư mục
- Nháy chuột vào biểu tượng hoặc tên thưmục bên ngăn trái hoặc nháy đúp vàobiểu tượng hoặc tên thư mục bên ngănbên phải cửa sổ để xem nội dung thưmục
- Chọn chế độ hiển thị nội dung bằng cáchnháy vào nút View trên thanh công cụ
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng thao
tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
4 Tạo thư mục mới
- Bước 1: Mở thư mục ta sẽ tạo thư mụcmới bên trong nó
- Bước 2: Chọn File New Folder.Một thư mục mới xuất hiện với tên tạmthời là Folder
- Bước 3: Gõ tên thư mục mới rồi nhấnEnter
Trang 9* Hoạt động 3: Giúp HS hiểu được các thao tác với tệp và thư mục.
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng
thao tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC (tiếp)
5 Đổi tên tệp hoặc thư mục
- Bước 1: Chọn tệp (thư mục muốn đổitên)
- Bước 2: Nháy File Rename
- Bước 3: Gõ tên mới cho đối tượng sau đónhấn Enter
* Chú ý: Khi tệp đang mở thì thao tác đổi tên tệp
không thực hiện được Cần đóng tệp lại
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng thao
tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
6 Sao chép tệp hoặc thư mục
- Bước 1: Chọn tệp (thư mục) cần saochép
- Bước 2: Edit Copy (Ctrl + C)
- Bước 3: Mở thư mục hoặc đĩa muốn chứa
bản sao và Edit Paste (Ctrl + V)
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng
thao tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
7 Di chuyển tệp hoặc thư mục
- Bước 1: Chọn tệp (thư mục) cần dichuyển
- Bước 2: Edit Cut (Ctrl + X)
- Bước 3: Mở thư mục hoặc đĩa muốn di
chuyển tệp (thư mục) và Edit Paste(Ctrl + V)
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng thao
tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
8 Xoá tệp hoặc thư mục
- Bước 1: Chọn tệp (thư mục) cần xoá
- Bước 2: File Delete
- Bước 3: Xuất hiện hộp thoại yêu càu xác
nhận xoá Chọn Yes để xoá, ngược lại nháy No.
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng thao
tác
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
9 Khôi phục xoá hoặc xoá hẳn các tệp và thư mục đã bị xoá.
- Bước 1: Recycle Bin
- Bước 2: Chọn đối tượng muốn khôi phục(hoặc xoá hẳn)
- Bước 3: Nháy File Restore (khôiphục) hoặc nháy File Delete (xoá).Trang 9
Trang 10- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng thao
- Gọi một số HS nói lại cách thực hiện một số thao tác
+ Đổi tên tệp, thư mục
+ Sao chép, di chuyển, xoá tệp hoặc thư mục
+ Khôi phục thư mục hoặc tệp đã xoá
Trang 11Ngày soạn: 13/9/2020
Tiết 6 THỰC HÀNH BÀI 3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- Thành thạo xem tổ chức thông tin trong máy
- Thành thạo trong thực hiện các thao tác với tệp và thư mục
- Sử dụng hiệu quả nút phải chuột
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thao tác với tệp và thư mục?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Xem nội dung bài tập và thực hành
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 12* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động Windows Explorer.
- Cách 1: click My Computer.
- Cách 2: click phải chuột nút Start (góc
dưới bên trái), chọn Windows Explorer
hoặc (Open Windows Explorer).
- Thực hiện Khởi động Windows Explorer
2 Quan sát hai phần cửa sổ
- Tìm các thư mục
- Thực hiện các thao tác theo yêu cầu
3 Tạo cây thư mục như hình vẽ.
- Theo dõi và hướng dẫn các nhóm thực
hiện cấu trúc của thư mục
- Thực hiện tạo cấu trúc thư mục
4 Mở trình ứng dụng Tạo một tệp văn bản
sau đó ghi lại vào thư mục Đề tài.
- Theo dõi và hướng dẫn các nhóm thực
hiện tạo tệp văn bản và ghi lại đúng thư
mục Đề tài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
5 Thực hiện thao tác: đổi tên, sao chép, di
chuyển, xoá, khôi phục lại tệp văn bản vừa
- Nhận xét bài thực hành của HS, rút kinh nghiệm giờ sau
- Xem lại tài liệu
Trang 13Ngày soạn: 20/9/2020
Tiết 7 Bài 4: MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm đường tắt
2 Kĩ năng:
- Biết khởi động và kết thúc các chương trình
- Biết tạo đường tắt
- Biết được một số tính năng trong Windows
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có).
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cách đổi tên, sao chép, di chuyển tệp, thư mục
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách khởi động và kết thúc chương trình.
- GV: Em hay thường khởi động một
chương trình trong Windows, em thực
hiện bằng cách nào? Có mấy cách?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Hướng dẫn cách thực hiện từng thao
tác để HS nhận biết được cách khởi động
chương trình
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
I KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH
1 Khởi động
- Cách 1: Chọn Start All Programs
di chuyển chuột tới tên nhóm có chứachương trình cần khởi động Khi tên cácchương trình trong nhóm hiện ra nháychuột vào chương trình cần khởi động
- Cách 2: Mở Windows Explorer hoặc MyComputer mở chương trình cần khởiđộng sau đó nháy đúp vào chương trìnhđó
Trang 13
Trang 14- GV: Em thường thoát khỏi một chương
+ Nháy chuột phải vào chương trình ởthanh công việc Close
+ Alt + F4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tạo đường tắt cho một chương trình.
- GV: Ghi cách tạo Shortcut lên bảng từng
bước rõ ràng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Tạo đường tắt (truy cập nhanh)
- Tạo Shortcut (đường tắt) sẽ giúp chongười sử dụng thực hiện một chươngtrình nhanh chóng hơn
- Cách tạo Shortcut: Nháy chuột phải tạimàn hình nền New Shortcut …Hộp thoại Create Shortcut Browsexuất hiện hộp thoại Browse Folder sau đóchọn chương trình cần tạo Shortcut
OK NextFinish để hoàn tất
* Hoạt động 3: Hướng dẫn cách mở một tài liệu gần đây nhất.
- GV: Trong nút Start thường có những
mục nào?
- HS: Nhớ lại và trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét và bổ xung sau đó ghi lên
bảng cách mở tài liệu mới gần đây nhất
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
3 Mở một tài liệu mới gần đây
- Chọn Start (My Recent) Documents
nháy chuột vào tệp cần mở
* Hoạt động 4: Hướng dẫn cách tìm kiếm thư mục và tệp.
- GV: Đưa ra cách tìm kiếm thư mục trong
- Bước 3: Nháy Search để bắt đầu tìmkiếm
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Cách tạo đường tắt
- Tìm một tệp hay thư mục
Trang 15I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- Thành thạo việc khởi động và kết thúc chương trình
- Thực hiện tốt thao tác tạo đường tắt
- Thực hiện thành thạo mở một tài liệu mới gần đây
- Thực hiện việc tìm tệp và thư mục
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng trong giờ thực hành)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
* Tổ chức làm bài tập và thực hành
- Phân nhóm làm bài tập
- Phân vị trí từng nhóm được thực
hành
- Chú ý lắng nghe, thực hiện theo sự
phân công của giáo viên
- Xem nội dung bài tập và thực hành.
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái
- Chú ý lắng nghe, quan sát ghi nhớ
những yêu cầu của giáo viên
Trang 15
Trang 16* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Chạy chương trình.
- Khởi động chương trình Windows
Explorer và chương trình Paint Quan sát
biểu tượng của các chương trình vừa
khởi động xuất hiện trên thanh công việc,
chuyển đổi qua lại giữa 2 chương trình
- Kết thúc chương trình Paint
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Tạo đường tắt tới tệp.
- Dùng Windows Explorer hoặc chương
trình My Computer để định vị thư mục
được tạo trong bài 3 (Văn bản) Chọn tệp
có trong thư mục đó một tệp văn bản có
- Theo dõi và hướng dẫn HS thực hành,
kết hợp hỏi kiểm tra
- Nếu HS thực hiện nhanh thao tác này có
thể tạo tiếp đường tắt với một số chương
trình khác
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
3 Mở một tài liệu gần đây nhất
- Sử dụng My Recent Documents trong
bảng chọn Start để mở
- Yêu cầu HS mổ một tệp văn bản có sẵn
trong máy tính, sau đó mở lại tệp này
trong My Recent Documents
- Thực hành theo yêu cầu của GV
4 Tìm tệp và thư mục
- Dùng lệnh Start Seach để tìm một tệp
chương trình hoặc một tệp văn bản nào
đó
- GV theo dõi và kiểm tra từng nhóm thực
hiện thao tác tìm kiếm Với mỗi nhóm
cho tìm kiếm một loại tệp hoặc thư mục
Với những HS đã thành thạo có thể cho
tìm thêm đối tượng là tệp ảnh hay video
- Thực hành theo yêu cầu của GV
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Chọn một số HS thành thạo, thao tác lại các mục của bài thực hành
- Bài tập về nhà: Xem lại lý thuyết các phần đã học
Trang 17Ngày soạn: 4/10/2020
Tiết 13 BÀI 6: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 18Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Tổ chức làm bài tập và thực hành
- Phân nhóm làm bài tập.
- Phân vị trí từng nhóm được thực
hành.
- Chú ý lắng nghe, thực hiện theo sự
phân công của giáo viên
- Xem nội dung bài tập và thực
hành.
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
thái độ của học sinh.
* Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi
thực hành của học sinh
- Nêu các kiến thức cần vận dụng để
hoàn thành thực hành.
- Chú ý lắng nghe, quan sát ghi nhớ
những yêu cầu của giáo viên.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
1 Điền vào bảng ý nghĩa của các nút
lệnh tương ứng trên thanh công cụ của
- Trao đổi theo nhóm.
- Thực hành theo yêu cầu
3 Tìm các tệp mà tên có chứa cụm từ
Readme trên các ổ đĩa cứng của máy.
- Nêu yêu cầu, quan sát và hướng
dẫn HS thao tác.
- Trao đổi theo nhóm.
- Thực hành theo yêu cầu.
Nhạc đỏ CamLy Nhạc
trẻ Mẹ tôi.mp3
Trang 19Ngày soạn: 4/10/2020
Tiết 14 BÀI 6: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1. Kiến thức:
- Ôn lại một số kiến thức đã học trong phần hai.
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng các thao tác với chuột một cách thành thạo, phân biệt được các phần
cơ bản trong Windows, hiểu các chức năng cơ bản trong các bảng chọn.
- Sử dụng thành thạo các lệnh làm việc với tệp, thư mục, có khả năng sử dụng lệnh trong bảng chọn cũng như thông qua các nút lệnh hoặc bàn phím.
- Biết khởi động, kết thúc chương trình ứng dụng, tạo đường tắt cho tệp và thư mục.
- Có khả năng thiết đặt một số tham số hệ thống đơn giản, cài đặt được máy in.
3. Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 20Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Tổ chức làm bài tập và thực hành
- Phân nhóm làm bài tập.
- Phân vị trí từng nhóm được thực
hành.
- Chú ý lắng nghe, thực hiện theo sự
phân công của giáo viên
- Xem nội dung bài tập và thực
hành.
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
thái độ của học sinh.
* Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi
thực hành của học sinh
- Nêu các kiến thức cần vận dụng để
hoàn thành thực hành.
- Chú ý lắng nghe, quan sát ghi nhớ
những yêu cầu của giáo viên.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
- Thực hành theo yêu cầu.
5 Thử các cách hiển thị thông tin ở
khung cửa sổ bên phải màn hình
Explorer.
- Sử dụng nút lệnh View để thay đổi
chế độ hiển thị.
- Quan sát và chỉ dẫn HS thao tác.
- Chú ý và làm theo yêu cầu.
6 Tạo đường tắt trên màn hình cho
chương trình Microsoft Word và
chương trình Microsoft Excell.
- Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn
Trang 21Ngày soạn: 4/10/2020
Tiết 15 BÀI 6: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 22Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Tổ chức làm bài tập và thực hành
- Phân nhóm làm bài tập.
- Phân vị trí từng nhóm được thực
hành.
- Chú ý lắng nghe, thực hiện theo sự
phân công của giáo viên
- Xem nội dung bài tập và thực
hành.
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
thái độ của học sinh.
* Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi
thực hành của học sinh
- Nêu các kiến thức cần vận dụng để
hoàn thành thực hành.
- Chú ý lắng nghe, quan sát ghi nhớ
những yêu cầu của giáo viên.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
7 Thiết đặt lại nền cho màn hình, chọn
lại chế độ bảo vệ màn hình và đặt thời
gian trễ cho màn hình bảo vệ.
- Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn
HS thao tác.
- Trao đổi theo nhóm.
- Thực hành theo yêu cầu.
8 Cài đặt máy in và tin thử một file
văn bản trong Word.
- Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn
HS thao tác.
- Trao đổi theo nhóm.
- Thực hành theo yêu cầu.
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Nhận xét về bài thực hành của HS và rút kinh nghiệm cho giờ sau.
Trang 23- Khởi động được máy tính
- Biết tạo thư mục;
- Biết đổi tên thư mục;
- Biết sao chép thư mục;
- Biết di chuyển thư mục;
- Biết xóa thư mục;
- Biết khôi phục thư mục;
2 Kỹ năng:
- Tạo được thư mục theo yêu cầu;
- Thực hiện đổi tên thư mục;
- Thực hiện sao chép thư mục;
- Thực hiện di chuyển thư mục;
- Thực hiện xóa thư mục;
- Thực hiện khôi phục thư mục;
3 Thái độ:
- Tự giác, tích cực và chủ động trong phòng thi, tự lập, không sử dụng tài liệu, không trao đổi bài.
II MA TRẬN ĐỀ THI THỰC HÀNH TIN HỌC VĂN PHÒNG:
Hệ điều hành
- Khởi động được máy tính, tạo thư mục có tên thí sinh ngoài màn hình nền;
- Thực hiện đổi tên thư mục;
- Thực hiện sao chép thư mục;
- Thực hiện di chuyển thư mục;
- Thực hiện xóa thư mục;
Trang 241 Tạo thư mục theo mẫu sau
2 Sao chép hai thư mục Hình học và Giải tích vào thư mục Tin
3 Di chuyển thư mục Pascal vào thư mục Toán
4 Xóa thư mục Thế giới
5 Đổi tên Word thành Excel
IV BIỂU ĐIỂM
Thưc hiện được yêu cầu thứ nhất 4 điểm.
Mỗi yêu cầu tiếp theo 1,5 điểm.
Trong quá trình kiểm tra GV có thể hỏi thêm các câu hỏi phụ (khôi phục lại dữ liệu
đã xóa, tìm kiếm thông tin, cài đặt ngày giờ,…) để lấy điểm tối đa cho HS, hoặc để nâng điểm cho các em không thực hiện được đủ các yêu cầu trên.
Trang 25- Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản.
- Hiểu các qui tắc cơ bản trong công việc soạn thảo văn bản, gõ văn bản chữ Việt, các chế độhiển thị văn bản
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có).
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới.
* Hoạt động 1 Nhắc lại một số kiến thức đã học ở lớp 10.
- GV: Yêu cầu HS điền vào các chỗ trống
cho các mục trong SGK
- HS: Làm theo yêu cầu của GV
- GV: Gọi một em đứng tại chỗ điền và
nói rõ ràng
- HS: Làm theo yêu cầu của GV
I NHẮC LẠI
1 Kí tự, câu, dòng, đoạn, trang.
- GV: Nêu rõ vấn đề về qui tắc gõ văn bản
để văn bản được đúng chính tả, trình bày
- Các dấu mở ngoặc (gồm "(", "[", "{",
"<") và các dấu mở nháy (gồm "‘", "“")Trang 25
Trang 26- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu
tiên của từ tiếp theo
- Tương tự, các dấu đóng ngoặc (gồm ")",
"]", "}", ">") và các dấu đóng nháy (gồm
"’", "”") phải được đặt sát vào bên phải kí
tự cuối cùng của từ ngay trước đó
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống đểphân cách
- Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằngmột lần nhấn phím Enter
- Không được sử dụng các kí tự trống ởđầu dòng để căn lề
- GV: Hãy nêu các thao tác biên tập văn
bản mà đã học ở lớp 10?
- HS: Xem lại tài liệu và trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung (nếu thiếu) và
ghi lên bảng các thao tác biên tập văn
bản
3 Các thao tác biên tập trong văn bản.
- Chọn đối tượng (Select): trước khi tácđộng đến các đối tượng nào đó cần phảichọn (đánh dấu) đối tượng đó
- Sao chép (Copy): Sao chép nội dungđược chọn vào bộ nhớ đệm
- Cắt (Cut): Lưu nội dung được chon vào
bộ nhớ đệm đồng thời xoá nội dung đó
ra khỏi văn bản hiện thời
- Dán (Paste): Lấy nội dung từ bộ nhớđệm ra và chèn (dán) vào văn bản từ vịtrí con trỏ hiện thời
- Thao tác nhanh: Chọn văn bản bằng bànphím (Ctrl + Enter)
- GV: Để soạn thảo văn bản chữ Việt, ta
4 Để soạn thảo văn bản bằng chữ Việt.
- Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt: Unikey,Vietkey (đã được cài đặt và bật chứcnăng gõ chữ Việt)
- Một số phông chữ Việt đã được cài đặt
* Hoạt động 2: Giới thiệu cho HS biết và thực hiện được các chế độ hiển thị văn bản.
- GV: Giải thích các chế độ hiển thị màn
hình và viết lên bảng
- HS: Chú ý nghe và ghi bài
II CÁC CHẾ ĐỘ HIỂN THỊ VĂN BẢN TRÊN MÀN HÌNH
- Để hiển thị văn bản trên màn hình ta làmnhư sau:
View và chọn các chế độ hiển thị:
+ Normal (chuẩn): Hiển thị văn bản dướidạng đơn giản hoá
Trang 27+ Print Layout (bố trí trang): Xem bố trivăn bản trên toàn trang.
+ Outline (Dàn bài): Xem cấu trúc của mộtvăn bản
+ Full Screen (Toàn màn hình): Hiển thịvăn bản toàn màn hình
+ Print Preview (Xem trước khi in): Kiểmtra tính hợp lí của văn bản
+ Zoom: phóng to, thu nhỏ các chi tiết trênmàn hình
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Quy tắc gõ văn bản, các thao tác biên tập văn bản, các chế độ hiển thị màn hình
Trang 27
Trang 28ÔN LẠI MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- Thành thạo trong việc: khởi động và kết thúc Word, tạo và lưu văn bản, mở và đóng văn bản
- Phân biệt được các thành phần của văn bản
- Thực hiện đúng qui tắc gõ văn bản
- Thực hiện tốt các thao tác biên tập văn bản, gõ và chỉnh sửa chính xác văn bản tiếng Việt
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Liệt kê các thành phần của văn bản
- Hãy nêu tác dụng của các lệnh: Copy, cut, paste
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Xem nội dung bài tập và thực hành
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 29* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Thực hiện các thao tác.
- GV: Hướng dẫn HS
+ Khởi động và kết thúc Word
+ Gọi tên và chỉ ra các thành phần cơ
bản của mang hình Word
+ Thực hiện các thao tác: tạo mới một
đoạn văn bản, lưu văn bản, đóng, mở
văn bản
- Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Trả lời các câu hỏi.
- Lần lượt gọi một số HS trả lời câu hỏi
3 Điền vào bảng (BT 3 trang 45).
- Gọi HS trả lời ý nghĩa các nút lệnh - Trả lời theo yêu cầu
4 Gõ văn bản theo mẫu (Trang 46 chưa yêu
cầu định dạng)
- Yêu cầu HS đọc văn bản và nhận xét,
trong văn bản này có những cụm từ nào
được lặp lại nhiều lần?
- Với những thao tác ta vừa học, ta có thể
sử dụng thao tác nào để có thể soạn
nhanh văn bản này?
- Theo dõi HS thực hành và hướng dẫn HS
còn nhiều lúng túng trong soạn thảo
- Nhận xét giờ thực hành, nhắc các lỗi hay gặp của HS
- Rút kinh nghiệm giờ thực hành sau
Trang 29
Trang 30- Thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đoạn văn theo mẫu.
- Soạn thảo được văn bản đơn giản
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có).
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Giúp HS hiểu và thực hiện định dạng ở mức kí tự.
- GV: ĐVĐ: đê trình bày VB được đẹp và
cho HS biết Bắt đầu là định dạng kí tự
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
I ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ
Để định dạng ở mức kí tự ta làm như sau:
- Bước 1: Lựa chọn (Select)
- Bước 2: Home Font xuất hiệnhộp thoại Font, ta chọn các kiểu địnhdạng sau:
+ Font (Phông chữ)
+ Font size (Cỡ chữ)+ Font Style (Kiểu chữ)
+ Font Colour (mầu chữ)+ Vị trí tương đối so với dòng kẻ(Super Script và SubScript)
Trang 31* Hoạt động 2: Giúp HS hiểu và thực hiện định dạng ở mức đoạn văn bản.
- GV: Hướng dẫn cách định dạng đoạn
văn bản và nêu một số chức năng trong
hộp thoại định dạng đoạn văn bản và
viết lên bảng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
II ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
Để định dạng ở mức đoạn văn bản ta làm nhưsau:
- Bước 1: Lựa chọn (Select) hoặc đưa contrỏ VB vào đoạn VB cần định dạng
- Bước 2: Home Paragraph xuất
hiện hộp thoại Paragraph, ta chọn cáckiểu định dạng sau:
+ Alignment (Căn lề) {left, right,center, Justified}
+ Indentation (Vị trí của lề): {left,right}
+ Special (thụt đầu dòng) {Firstline, Hanging}
+ Spacing (khoảng cách): {Before,After: khoảng cách giữa các đoạnvăn bản; Line spacing: Khoảngcách giữa các dòng trong một đoạnVB}
- Bước 3: OK để chấp nhận và kết thúc.
* Hoạt động 3: Giúp HS hiểu và thực hiện định dạng ở mức trang văn bản.
- GV: Hãy nêu mức định dạng trang ta
Để định dạng trang văn bản ta làm như sau:
- Page Layout Page Setup.
+ Lề trang giấy (Left, right, top,bottom)
+ Hướng giấy (Orientation)+ Kích thước giấy (Page size)
- Ok để kết thúc.
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Gọi một vài em HS đứng tại chỗ nhắc lại định dạng kí tự, đoạn văn bản, trang văn bản
Trang 31
Trang 32I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- Điền đúng, đủ các chức năng định dạng kí tự và đoạn văn bản theo yêu cầu trong hình
- Gõ nhanh và định dạng tương đối chính xác theo mẫu
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu định dạng kí tự, định dạng doạn văn bản
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Xem nội dung bài tập và thực hành
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 33* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gõ văn bản theo mẫu (SGK 51 ).
- Yêu cầu HS đọc kĩ và gõ văn bản theo
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Gõ văn bản theo mẫu (SGK 52 )
- Yêu cầu HS đọc kĩ và gõ văn bản theo
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Nhận xét giờ thực hành, nhắc các lỗi hay gặp của HS
- Rút kinh nghiệm giờ thực hành sau
Trang 33
Trang 34Ngày soạn: 18/10/2020
Tiết 22 Bài 9: LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
- Ôn lại các khái niệm có liên quan đến bảng trong soạn thảo văn bản
- Biết các chức năng trình bày bảng
2 Kĩ năng:
- Thực hiện tạo bảng, điều chỉnh kích thước bảng, độ rộng của các cột và chiều cao của cáchàng, nhập dữ liệu cho bảng, căn chỉnh nội dung trong ô, gộp ô và vị trí bảng trong trang
- Trình bày bảng, kẻ đường biên và đường lưới
- Sắp xếp trong bảng theo yêu cầu
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có).
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhắc lại một số kiến thức liên quan đến bảng.
Trang 35em biết?
- HS: Đứng tại chô trả lời câu hỏi
- GV: Vậy để thay đổi độ rộng của cột hay
hàng trong bảng thường làm bằng cách
nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và bổ
xung (nếu có)
- GV: Nhận xét
- GV: Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng hay cột
ta làm như thế nào?
- HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- GV: Vậy để thay đổi độ rộng của cột hay
hàng trong bảng thường làm bằng cách
nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và bổ
- Xoá ô, hàng, cột
- Định dạng văn bản trong ô
- Thay đổi độ rộng của ô, hàng, cột
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS căn chỉnh vị trí của bảng trên trang.
- GV: Để lựa chọn toàn bảng ta làm như
thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Gọi HS khác nhận xét và bổ xung
- HS: Nhận xét và bổ xung ý kiến
- GV: Nhận xét chung và viết cách căn
chỉnh vị trí của toàn bảng trên trangn lên
bảng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
II CĂN CHỈNH VỊ TRÍ CỦA TOÀN BẢNG TRÊN TRANG.
Để căn chỉnh vị trí tương đối của toàn bảng trêntrang ta làm như sau:
- Bước 1: Chọn toàn bảng (Table Tools
Layout Select, chọn Select Table hoặc
rà chuột vào góc trên bên trái hiện biểutượng rồi click chuột vào)
- Bước 2: Home Paragraph, chọn một
Trang 36* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kẻ đường biên và đường lưới cho bảng.
- GV: Để trình bày văn bản đẹp và nhấn
mạnh những phần cần thiết của bảng, ta
nên tạo đường biên nổi bật Để làm cách
đó ta thực hiện như sau:
- HS: Chý ý nghe giảng và ghi bài
III KẺ ĐƯỜNG BIÊN VÀ ĐƯỜNG LƯỚI CHO BẢNG
Để căn chỉnh kẻ đường biên và đường lưới chobảng trên trang ta có 2 cách làm như sau:
- Cách 1: Dùng Table Tools, chọn Design
+ Bước 1: Chọn đối tượng trongbảng cần được tạo đường biên
Borders and Shading
+ Bước 3: Nháy trang Borders sau
đó chọn các đối tượng liên quanđến đường biên sau đó vẽ đườngbiên
+ Bước 4: OK
- Cách 2: Home Paragraph, chọn ,
chọn Borders and Shading
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS biết cách thực hiện sắp xếp trong bảng.
- GV: Ta muốn sắp xếp dữ liệu trong bảng
ta làm như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Nhận xét và viết lên bảng các thao
tác để sắp xếp dữ liệu trong bảng và nói
rõ từng thành phần
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
IV SẮP XẾP
Có thể sắp xếp các hàng của một bảng theo thứ
tự tăng dần hoặc giảm dần ta sử dụng lệnh:
Table Tools Layout Xuất hiện hộpSort ta chọn:
- Chỉ ra thứ tự các cột
- Các giá trị tham gia sắp xếp phải có kiểu
dữ liệu cụ thể (Text, Number, Date)
- Chọn hướng sắp xếp: Ascending (tăngdần), Descending (giảm dần)
- Đánh dấu tùy chọn Header row (có dòngtiêu đề)
- Chọn OK để kết thúc
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Gọi một số HS nhắc lại các thao tác tạo bảng, định dạng cho bảng biểu
- Kẻ đường biên cho bảng, căn chỉnh và sắp xếp bảng
Trang 37Ngày soạn: 18/10/2020
Tiết 23, 24 THỰC HÀNH BÀI 9 LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1. Kiến thức:
2. Kĩ năng:
- Thành thạo các công việc tạo bảng và thao tác trên bảng.
- Trình bày bảng tương đối đẹp mắt, hợp lí.
- Biết thực hiện gộp ô và sắp xếp trên bảng.
3. Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc cẩn thận, chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng thực hành.
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu định dạng kí tự, định dạng doạn văn bản.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
* Tổ chức làm bài tập và thực hành
- Phân nhóm làm bài tập
- Phân vị trí từng nhóm được thực
hành.
- Chú ý lắng nghe, thực hiện theo sự
phân công của giáo viên.
- Xem nội dung bài tập và thực
hành.
* Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
thái độ của học sinh.
* Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi
thực hành của học sinh.
- Nêu các kiến thức cần vận dụng để
hoàn thành thực hành.
- Chú ý lắng nghe, quan sát ghi nhớ
những yêu cầu của giáo viên.
Trang 37
Trang 38* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
Trang 39Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Thực hiện tạo bảng bằng nhiều cách
Insert Table (nháy và rê chuột vào biểu
tượng hoặc Insert Table )
- Yêu cầu HS tạo bảng biểu bài 1 SGK57
bằng nhiều cách
- Yêu cầu HS trình bày đúng như trong
SGK
- Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Thảo luận theo nhóm
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
2 Gộp nhiều ô thành một ô.
- Hướng dẫn HS cách thực hiện cách gộp
+ Lựa chọn các ô cần gộp
+ Chọn Merge Cells (nháy )
- Yêu cầu HS tạo bảng bài 2 SGK58
- Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Thảo luận theo nhóm
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
3 Kẻ đường biên, đường lưới đẹp mắt.
- Hướng dẫn HS: vẽ đường biên cho một
ô, cột, dòng (Table Tool Design)
- Thực hiện thao tác vẽ đường biên, đường
lưới cho một ô, cột, dòng của bảng
- Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
4 Điền số liệu vào trong các ô dữ liệu.
- Yêu cầu HS nhập số liệu vào trong bảng
biểu
- Hướng dẫn cách định dạng dữ liệu trong
bảng (làm tương tự như định dạng văn
bản thông thường)
- Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Theo dõi yêu cầu của GV
- Thực hành theo yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi của GV
5 Sắp xếp dữ liệu trong bảng.
- Hướng dẫn HS:
+ Lựa chọn vùng dữ liệu trong bảng
+ Table Tools Layout
- Theo dõi yêu cầu của GV.Trang 39
Trang 404 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà
- Nhận xét giờ thực hành, nhắc các lỗi hay gặp khi làm việc với bảng biểu của HS
- Rút kinh nghiệm giờ thực hành sau
THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức:
- Biết cách trình bày một số văn bản hành chính thông dụng
2 Kĩ năng:
- Soạn thảo được các văn bản hành chính thông dụng
- Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản
3 Thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có) và phòng máy tính.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các thao tác tạo bảng, gộp ô, vẽ đường viền và sắp xếp trong bảng biểu
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu