1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở để tổ chức bài dạy sinh học

10 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết giới thiệu một số phương pháp bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên ở trường Trung học cơ sở để dạy học Sinh học dựa trên phân tích mối quan hệ các yếu tố kĩ năng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học bộ môn.

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỂ TỔ CHỨC BÀI DẠY SINH HỌC

NGUYỄN VĂN THẮNG (*)

TÓM TẮT

Hiện nay, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin là một công cụ mới và hữu ích trong dạy học ở trường Trung học cơ sở Việc nâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vừa là một nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo, vừa là một đòi hỏi thực tế để nâng cao hiệu quả dạy học Bài viết giới thiệu một số phương pháp bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên ở trường Trung học cơ sở để dạy học Sinh học dựa trên phân tích mối quan hệ các yếu tố kĩ năng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học bộ môn

Từ khóa: Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp dạy học, tích hợp công

nghệ thông tin trong dạy học

ABSTRACT

Currently, information technology skills are applied in teaching that is considered

as a new and useful tool at the secondary school Improve teacher , s information technology skills in teaching that are as a mission of the Education and Training Ministry, and as a practical requirement to improve teaching effectiveness The article introduces some methods of fostering skills in information technology application for school teachers

to teach biology subject based on analyzing the relationship of elements of information technology skills and biology teaching methods

Keywords: The information technology skill, the teaching method, integrate

information technology skills and teaching skills

1 ĐẶT VẤN ĐỀ(*)

Việc đưa công nghệ thông tin (CNTT)

vào hỗ trợ giảng dạy và học tập là một xu

hướng đang được ngành Giáo dục & Đào

tạo đặc biệt quan tâm nhằm đáp ứng nhu

cầu xã hội và phát huy tính tích cực, chủ

bậc học, ngành học”, chỉ thị số 47/2008/CT- BGD&ĐT cũng khẳng định

“Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học ở từng cấp học” Ngày 30/9/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ…

CNTT là nhiệm vụ bắt buộc Gần đây nhất,

thông tư số: 4987/BG&ĐT-CNTT, ngày

2/8/2012 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

CNTT năm học 2012 - 2013 yêu cầu “Đẩy

mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường

phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy

và học theo hướng giáo viên tự tích hợp

CNTT vào từng môn học thay vì học trong

môn Tin học.”…

Mặt khác, thực tế dạy học ở các trường

Trung học cơ sở cho thấy nhiều giáo viên

lúng túng không biết sử dụng CNTT trong

các giờ học như thế nào để có hiệu quả

thực sự Nhiều trường hợp khi sử dụng

CNTT ít nhiều cũng tạo ra sự hứng thú

nhất định cho HS, do các em được nhìn

nhiều màu sắc, được nghe nhiều âm thanh,

được thấy sự hoạt náo do công nghệ mới

đem lại, không đơn điệu chỉ là phấn trắng

bảng đen Song đó có thể là những minh

họa mang tính hình thức, thậm chí chỉ là

thay cho việc viết bảng, việc sử dụng

CNTT như vậy chưa hiệu quả, có khi còn

kém hiệu quả Bởi vậy vấn đề đặt ra là sử

dụng CNTT thế nào cho hiệu quả?

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế

trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả bồi

dưỡng thường xuyên việc ứng dụng CNTT

cho giáo viên dạy bộ môn Sinh học, từ đó

góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở

trường Trung học cơ sở, chúng tôi thực

hiện nghiên cứu và công bố vấn đề này

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Để thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng

kĩ năng sử dụng CNTT cho giáo viên (GV) Sinh học được hiệu quả theo tinh thần các thông tư, chỉ thị của Ngành Giáo dục & Đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tế dạy học thì cần phải nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau: Một là chuẩn kĩ năng ứng dụng CNTT của người GV Sinh học; Hai là chương trình và nội dung bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học; Ba là phương pháp bồi dưỡng kĩ năng CNTT cho GV Sinh học Trong khuôn khổ một bài báo chúng tôi xin chỉ đề cập đến phương pháp bồi dưỡng kĩ năng CNTT cho

GV Sinh học hiện nay

Theo chúng tôi, kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung, trong dạy học Sinh học nói riêng bao gồm 3 thành tố

cơ bản: Kĩ năng sử dụng phần mềm tin học làm công cụ; kĩ năng thiết kế bài dạy có sự

hỗ trợ của CNTT; kiến thức về phương pháp dạy học (PPDH) chuyên ngành Để xác định được phương pháp bồi dưỡng kĩ năng CNTT cho GV Sinh học hiện nay trước hết phải phân tích và dựa vào mối liên hệ giữa các thành tố nêu trên

2.1 Mối quan hệ giữa kĩ năng CNTT,

kĩ năng thiết kế bài dạy, kiến thức PPDH Sinh học

Một cách mô hình hóa, có thể biểu diễn hệ thống kỹ năng sử dụng CNTT cần thiết cho GV Sinh học trong mối quan hệ thống nhất giữa các thành phần liên quan với nhau như trong sơ đồ:

Trang 3

Sơ đồ mối quan hệ thống nhất giữa kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học với các thành phần liên quan

Sơ đồ cho thấy, kĩ năng ứng dụng

CNTT trong dạy học của GV Sinh học là

tổng hòa của kĩ năng công nghệ và kĩ năng

PPDH chuyên ngành tương ứng, hai nhóm

kĩ năng này phụ thuộc, bổ sung cho nhau

làm tăng khả năng tổ chức truyền đạt, tổ

chức học sinh tự lực thu nhận, xử lí thông tin

đa dạng, phong phú trong thiết kế bài dạy

Sinh học Các kĩ năng này chỉ phát huy hiệu

quả khi dựa trên nền tảng PPDH bộ môn

Như vậy, kĩ năng ứng dụng CNTT của

GV trong dạy học thực chất bao hàm cả các

kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin và

2.2 Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên ở trường Trung học cơ sở để tổ chức bài dạy Sinh học

Các kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học có tính chuyên ngành thực chất bao hàm cả kiến thức chuyên ngành, kiến thức PPDH chuyên ngành và các thao tác sử dụng phần mềm nhất định Vì vậy, phương pháp bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học phải thể hiện được sự gắn kết của các yếu tố này Muốn vậy, trong phương pháp bồi dưỡng, rèn luyện luôn phải sử dụng những bài tập có tính chuyên

Kĩ năng PPDH Sinh học bài dạy Sinh học Kĩ năng thiết kế

có ứng dụng CNTT

Kĩ năng CNTT

Kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ…

phương pháp sử dụng các bài tập hình

thành các kĩ năng ứng dụng phần mềm

công cụ theo 5 bước sau:

Bước 1: GV nêu mục tiêu bài tập, định

hướng hoạt động;

Bước 2: GV làm mẫu một lần với tốc

độ bình thường, có giải thích;

Bước 3: GV làm chậm và học viên

(HV) làm theo;

Bước 4: HV tự thực hành lại, tự đánh

giá và đánh giá chéo;

Bước 5: HV tập làm theo nhiệm vụ mới

với định hướng của GV, thực hành sáng tạo

Trong năm bước trên, từ bước 1 đến

bước 4, GV chỉ sử dụng một bài tập mẫu

để hình thành cho HV các thao tác cơ bản

của kĩ năng Trong bước 5, GV cần ra thêm

các bài tập khác nhau để HV tìm hiểu sâu

hơn về đặc điểm, yêu cầu của kĩ năng vừa

rèn luyện

Quan điểm trong xây dựng các bài tập

là mang tính vận dụng thực tế, chỉ tập trung

rèn các thao tác cần thiết nhất Sao cho

trong một thời lượng nhất định, HV đã có

khả năng thực hiện các thao tác này chính

xác, có kết quả rõ ràng Sau này, từ nền cơ

bản này, HV sẽ có thể “tự tin” để tự khám

phá các đặc tính khác của phần mềm

Trước khi bước vào hình thành kĩ năng

sử dụng các phần mềm công cụ, chúng tôi

yêu cầu từng HV lựa chọn một bài hoặc

đoạn bài Sinh học sẽ được thiết kế khi kết

thúc các bài tập này Bài này sẽ là sản

phẩm “đầu ra” để đánh giá về kĩ năng của

HV Trong suốt tiến trình các bài thực

hành, các HV cũng cần tập trung tìm kiếm,

biên tập, xây dựng “nguyên liệu” cho bài

dạy được lựa chọn này

* Ví dụ phương pháp bồi dưỡng kĩ

năng xử lí hình ảnh số để dạy học Sinh học

Việc khai thác hình ảnh Sinh học từ

Internet và các nguồn khác (máy ảnh số, scan…) đóng vai trò quan trọng trong dạy học, nhưng quan trọng hơn là GV phải có khả năng biên tập, chỉnh sửa hình ảnh phù hợp với ý đồ sư phạm của mình Do đó, kĩ năng xử lí hình ảnh số là kĩ năng đặc trưng

và cần thiết với GV Sinh học

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm giúp

xử lí hình ảnh với mức độ chuyên nghiệp khác nhau, nổi tiếng là bộ phần mềm của Adobe (Adobe Photoshop), Studio, Picasa, Tuy nhiên, không phải máy tính nào cũng luôn cài đặt Photoshop, Studio Hơn nữa, những phần mềm này rất chuyên nghiệp cho nên có quá nhiều tính năng mà trong một thời gian nhất định người học khó mà làm chủ được Ở đây, chúng tôi dùng phần mềm Adobe Photoshop Express for Windows để bồi dưỡng kĩ năng

xử lí hình ảnh; phần mềm Windows Live Movie Maker 2012 16.4 để bồi dưỡng biên tập phim Vì đây là 2 phần mềm phổ biến, khi máy vi tính sử dụng hệ điều hành Windows thì có thể cài đặt, sử dụng được Giao diện của phần mềm đơn giản, tính năng vừa đủ đối với những thao tác xử lí hình ảnh thông thường Trong một thời lượng nhất định, người học có thể thực hiện tốt các thao tác cơ bản này

* Ví dụ phương pháp bồi dưỡng kĩ năng chỉnh sửa hình ảnh bằng phần mềm Adobe Photoshop Express for Windows

Học phần mềm Adobe Photoshop Express for Windows, yêu cầu cần đạt được với kĩ năng: HV biết xóa, chỉnh sửa một phần hình ảnh; chỉnh sửa, thêm chú thích cho hình ảnh Sau đây là những hoạt động cụ thể của GV và HV khi học phần mềm này:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HV

Bước 1: Nêu mục đích của bài tập

Yêu cầu HV cùng lấy 01 hình ảnh về tế bào thực

vật (Plant cell) từ mạng Internet

HV cùng tìm và lấy 01 hình ảnh tế bào

thực vật giống nhau

Bước 2: Làm mẫu việc chỉnh sửa một phần hình

ảnh vừa lấy xuống từ mạng Internet

Quan sát

Bước 3: Làm chậm từng bước:

- Xóa một phần hình ảnh

- Thay thế một phần hình ảnh

- Thay thế chữ chú thích

- Thêm chữ chú thích (trong và ngoài hình ảnh)

Làm theo từng bước

Bước 4: Dành thời gian cho HV tự thực hành lại Tự làm, tự điều chỉnh, tự đánh giá, tự

trao đổi, học hỏi lẫn nhau

Bước 5:

- Yêu cầu HV hoặc tự tìm thêm hoặc tiến hành

chỉnh sửa hình ảnh đã lựa chọn để phục vụ đoạn

bài dự định xây dựng

- Trợ giúp khi cần thiết; giám sát, đánh giá

Tự thực hành chỉnh sửa, biên tập hình ảnh đã lựa chọn sao cho phù hợp với ý đồ sư phạm của đoạn bài

dự định dạy

* Ví dụ phương pháp bồi dưỡng kĩ năng xử

lí phim để dạy học Sinh học bằng phần mềm

Windows Live Movie Maker 2012 16.4

Học về phần mềm Windows Live

Movie Maker 2012 16.4, yêu cầu cần đạt

được với kĩ năng: chỉnh sửa các thành

phần, biên tập đoạn phim khoa học theo ý

đồ sư phạm của người dạy, đảm bảo nguyên tắc dạy học và nguyên tắc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học Sau đây là những hoạt động cụ thể của GV và

HV khi học phần mềm này:

Bước 1: Nêu mục đích của bài tập

Yêu cầu HV cùng lấy 01 đoạn phim về sự tạo

thành nước tiểu từ mạng Internet

HV cùng tìm và lấy 01 đoạn phim về

sự tạo thành nước tiểu

Bước 2: Làm mẫu việc chỉnh sửa đoạn phim vừa Quan sát

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ…

- Kết thúc: làm tiêu đề kết thúc, lưu trữ phim,

chạy thử

Bước 4: Dành thời gian cho HV tự thực hành lại Tự làm, tự điều chỉnh, tự đánh giá, tự

trao đổi, học hỏi lẫn nhau

Bước 5:

- Yêu cầu HV hoặc tự tìm thêm hoặc tiến hành

chỉnh sửa đoạn phim đã lựa chọn để phục vụ

đoạn bài dự định xây dựng

- Trợ giúp khi cần thiết; giám sát, đánh giá

Tự thực hành chỉnh sửa, biên tập đoạn phim đã lựa chọn sao cho phù hợp với ý đồ sư phạm của đoạn bài

dự định dạy

2.2.2 Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng

thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của

CNTT

Việc sử dụng các phương pháp là phải

theo hướng tích cực hóa người học [2] Ở

đây, việc sử dụng phương pháp bồi dưỡng

kĩ năng cho HV được chúng tôi thực hiện

theo quy trình 5 bước như sau:

Bước 1: GV tổ chức cho HV tự nghiên

cứu bài tập;

Bước 2: GV tổ chức cho HV trao đổi

thảo luận, giải bài tập;

Bước 3: HV báo cáo kết quả, GV

hướng dẫn thảo luận, kết luận;

Bước 4: GV trao đổi về ý nghĩa của kĩ

năng, yêu cầu của kĩ năng;

Bước 5: Tổ chức cho HV giải bài tập

tương tự nhằm củng cố kĩ năng

Sau đây chúng tôi sẽ trình bày lần lượt

việc vận dụng quy trình 5 bước này trong sử

dụng một số dạng bài tập hình thành kĩ năng

thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của

CNTT

* Ví dụ phương pháp sử dụng bài tập

bồi dưỡng kĩ năng lựa chọn bài dạy/đơn vị

kiến thức phù hợp để ứng dụng CNTT

- Mục đích của bài tập:

+ Bồi dưỡng cho học viên kĩ năng lựa

chọn nội dung bài dạy và loại hình bài dạy

phù hợp để ứng dụng CNTT nhằm đạt hiệu

quả cao Bài dạy Sinh học cần sự hỗ trợ

của CNTT khi có đặc điểm kiến thức trừu tượng như đối tượng mô tả có kích thước quá nhỏ (cấp độ phân tử, cấp độ tế bào) hoặc quá lớn (Quần thể, Hệ sinh thái); cơ chế, quá trình diễn biến quá nhanh và phức tạp (các quá trình trao đổi chất) hoặc diễn biến quá chậm (quá trình sinh trưởng, diễn thế sinh thái)… Loại hình bài thể hiện ở dạng “bài giảng điện tử” thường là bài lên lớp lí thuyết

+ HV phân tích được đặc điểm kiến thức của bài dạy;

+ Xác định được tính chất của kiến thức phù hợp với việc ứng dụng CNTT

- Phương pháp tiến hành:

Bước 1, 2 và 3: Tổ chức cho HV tự nghiên cứu và trao đổi, thảo luận bài tập 1 như sau:

Bài tập 1:

Trong các bài học sau, bài học/đơn vị kiến thức nào cho phép ứng dụng CNTT theo dạng “bài giảng điện tử” đạt hiệu quả cao, vì sao? (Sinh học 8)

1 Tế bào; 2 Phản xạ; 3 Cấu tạo và tính chất của xương; 4 Bài thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương; 5 Máu và môi trường trong của máu; 6 Bài tiết nước tiểu; 7 Bài thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước

Bước 4: GV trao đổi về ý nghĩa, yêu cầu của kĩ năng:

Trang 7

Bài dạy Sinh học cần sự hỗ trợ của

CNTT khi có đặc điểm kiến thức trừu

tượng như đối tượng mô tả có kích thước

quá nhỏ (tế bào, máu và môi trường trong

của máu bài 1, 5); cơ chế, quá trình diễn

biến quá nhanh và phức tạp (Phản xạ và

cung phản xạ, bài 2); diễn biến quá chậm

và phức tạp (quá trình tạo thành nước tiểu,

bài 6) Loại hình bài thể hiện ở dạng “bài

giảng điện tử” thường là bài lên lớp lí

thuyết

Bước 5: GV Tổ chức cho HV giải bài

tập tương tự nhằm củng cố kĩ năng bằng

bài tập 2 như sau:

Bài tập 2

Trong từng bài học sau, phần kiến thức

nào trong bài cho phép ứng dụng CNTT để

tổ chức dạy học hiệu quả? Vì sao?

1 Tiến hóa của hệ vận động và vệ sinh

hệ vận động (Bài 11 - Sinh học 8);

2 Sự điều hòa và phối hợp hoạt động

của các tuyến nội tiết (Bài 59 - Sinh học 8)

Mục đích của bài tập 2 là củng cố kĩ

năng phân tích được đặc điểm kiến thức

của bài dạy; xác định được tính chất của

kiến thức phù hợp với việc ứng dụng

CNTT

Ở bài 11 Sinh học 8 có 2 đơn vị kiến

thức cơ bản: I Sự tiến hoá của bộ xương

người so với bộ xương thú; II Sự tiến hoá

của hệ cơ người so với hệ cơ thú Nội dung

bài 11, Theo [4] có thể sử dụng tranh vẽ

trong sách giáo khoa, tổ chức hoạt động

nhóm, vấn đáp tìm tòi Theo chúng tôi,

có thể gây "loãng” thông tin

Ở bài 59 Sinh học 8, có 2 đơn vị kiến thức cơ bản: I Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết; II Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết Kiến thức bài này là quá trình sinh lí, sinh hóa, diễn ra đồng thời và phối hợp nhiều cơ quan bộ phận trong cơ thể người Bài này có đặc điểm kiến thức trừu tượng; cơ chế, quá trình diễn biến quá nhanh và phức tạp Sử dụng giáo

án không có hỗ trợ phương tiện CNTT thì lượng thông tin cung cấp cho học sinh có thể chưa đủ, chưa trực quan hết các vấn đề sinh học phức tạp của nội dụng bài học Do vậy cần có sự hỗ trợ của CNTT để tăng hiệu quả dạy học

Qua dạng bài tập 1 và 2, HV rút ra được kết luận sơ bộ là không phải tất cả các bài dạy Sinh học đều cần đến và có thể ứng dụng CNTT để tổ chức hoạt động dạy học được hiệu quả Hơn nữa, với bài tập 2,

HV cũng rút ra kết luận không được lạm dụng CNTT trong dạy học Sinh học (Bài

11, Sinh học 8) Vì khi ứng dụng CNTT để dạy những kiến thức không phù hợp thì không những không phát huy được tính tích cực của người học mà còn làm giảm tư duy trừu tượng của người học, không phát huy đa giác quan của người học và không rèn các kĩ năng nghiên cứu thực nghiệm cho HS

* Ví dụ phương pháp sử dụng bài tập bồi dưỡng kĩ năng lựa chọn, phối hợp PPDH để ứng dụng CNTT theo hướng tích

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ…

học phù hợp với sự hỗ trợ của CNTT;

+ HV sử dụng CNTT để tổ chức các

tình huống dạy học theo hướng hoạt động

hóa người học

- Phương pháp tiến hành:

Bước 1, 2 và 3: Tổ chức cho HV tự

nghiên cứu và trao đổi, thảo luận bài tập 3

như sau:

Bài tập 3:

Một GV đã tổ chức hoạt động dạy học

về “Các nguyên tắc truyền máu” trong bài

“Đông máu và nguyên tắc truyền máu” (bài

15 - Sinh học lớp 8) theo phương pháp biểu

diễn thí nghiệm minh họa, anh/chị có nhận

xét gì về PPDH của GV này?

Bước 4: GV trao đổi về ý nghĩa, yêu

cầu của kĩ năng:

Mục tiêu của hoạt động dạy học nội

dung này là: Qua bài học, học sinh trình

bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ

sở khoa học của nguyê tắc truyền máu;

Học sinh có được hứng thú và nâng cao kĩ

năng tìm tòi phát hiện kiến thức.[4]

Trong trường hợp dạy bằng phương

pháp biểu diễn thí nghiệm minh họa: GV

rất khó thực hiện, mất nhiều thời gian

chuẩn bị, tốn nhiều tiền của, kết quả thí

nghiệm khó thành công ; phương pháp

giải thích minh họa chưa phát huy tính tích

cực học tập của học sinh Như vậy, với nội

dung kiến thức và mục tiêu đã xác định

như trên thì GV dạy bằng phương pháp

biểu diễn thí nghiệm minh họa rõ ràng là

không hiệu quả

Trong trường hợp này, CNTT có thể

mô phỏng quá trình thí nghiệm trên rất dễ

dàng và khắc phục hoàn toàn các nhược

điểm trên CNTT còn được ứng dụng trong

thiết kế hoạt động dạy học nội dung này

bằng phương pháp vấn đáp tìm tòi từ đó

phát huy được tính tích cực nhận thức của

người học

Như vậy bản thân phương tiện không mang lại giá trị dạy học mà biện pháp sử dụng nó mới là quyết định Do đó, khi có

sự hỗ trợ của CNTT, người GV cần biết tận dụng ưu điểm của CNTT để thiết kế các hoạt động dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của người học

Bước 5: Tổ chức cho HV giải bài tập tương tự nhằm củng cố kĩ năng Bài tập 4 như sau:

Bài tập 4:

Khi dạy nội dung phần “I Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện”, bài 52 “Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện”, Sinh học 8, nếu có sự mô phỏng kiến thức bằng CNTT thì anh/chị tổ chức cho HS làm việc với bảng 52.1 (trang 166) như thế nào? Nếu không có sự hỗ trợ của CNTT thì hoạt động này được tiến hành như thế nào?

Ở bài tập 4, HV phải suy nghĩ, bàn luận về PPDH do chính mình lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu dạy học và đạt được tiêu chí là tích cực hóa người học với

sự hỗ trợ của CNTT Bên cạnh đó, bài tập cũng giúp HV nhận thấy giá trị của CNTT trong việc hỗ trợ hoạt động hóa người học

Sự có mặt của công nghệ thông tin đã giúp

GV dễ dàng hơn trong việc tổ chức các hoạt động nhận thức của học sinh

* Ví dụ phương pháp sử dụng bài tập hình thành kĩ năng lựa chọn tài nguyên phù hợp với bài dạy

- Mục đích của bài tập:

+ Bồi dưỡng cho học viên kĩ năng

phân tích đặc điểm các tài nguyên Đưa ra các quyết định lựa chọn tài nguyên dựa trên các tiêu chí: Chính xác, trực quan, phù hợp với kiến thức của bài, bổ sung tư liệu

đã có trong sách giáo khoa, chất lượng hình ảnh, dễ chỉnh sửa, phù hợp với ý đồ sư phạm của mình;

Trang 9

+ HV có kĩ năng lựa chọn hình ảnh

trong bộ tư liệu khai thác được từ mạng

internet

- Phương pháp tiến hành:

Bước 1, 2 và 3: Tổ chức cho HV tự

nghiên cứu và trao đổi, thảo luận bài tập 5

như sau:

Bài tập 5 Nếu lựa chọn một trong sáu hình ảnh sau để củng cố kiến thức bài “Tế bào” (Bài

3, Sinh học 8) thì anh/chị sẽ lựa chọn hình ảnh nào? Sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nào? Vì sao?

Bước 4: GV trao đổi về ý nghĩa, yêu

cầu của kĩ năng:

Trong dạy học Sinh học, các nguồn tư

liệu ở dạng hình ảnh đóng vai trò quan

trọng Vì hình ảnh (tĩnh hay động) giúp

trực quan hóa, sinh động hóa rất nhiều kiến

thức Sinh học trừu tượng Do đó, tìm kiếm

được nguồn tư liệu phù hợp với bài dạy là

rất có ý nghĩa Song kĩ năng lựa chọn hình

ảnh trong một bộ tư liệu khai thác được từ

dạy học phần “2 Xác định chất khí thải ra trong quá trình chế tạo tinh bột” (Bài 21, Sinh học 6) thì anh/chị sẽ tìm và biên tập hình ảnh có đặc điểm như thế nào để giúp

HS có thể nghiên cứu kiến thức phần này một cách có hệ thống?

Như vậy, chúng tôi đã bồi dưỡng cho

HV kĩ năng sử dụng CNTT kết hợp với PPDH để có thể thiết kế được bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của CNTT Để bồi dưỡng

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ…

3 KẾT LUẬN

Kĩ năng ứng dụng CNTT trong dạy học

của GV Sinh học là tổng hòa của kĩ năng

công nghệ và kĩ năng PPDH chuyên ngành

tương ứng Kĩ năng sử dụng công nghệ và

PPDH bộ môn có mối quan hệ mật thiết,

trình độ công nghệ tốt kết hợp với PPDH

hiệu quả sẽ đưa việc ứng dụng CNTT của

GV trong dạy học đạt ở trình độ cao

Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ cho GV muốn đạt hiệu quả cao thì cần thực hiện theo mô hình đào tạo tích hợp kĩ năng công nghệ với bối cảnh, kiến thức chuyên

môn của GV sẽ đạt hiệu quả cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Đức Thành (2006), Chuyên đề Tổ chức hoạt động học tập trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP Hà Nội

2 Nguyễn Quang Vinh (Chủ biên), Trần Đăng Cát, Đỗ Mạnh Hùng (2004), Sinh học 8

(Sách giáo viên), NXB Giáo dục, Hà Nội

3 Nguyễn Quang Vinh (Chủ biên), Trần Bá Hoành (2007), Phương pháp dạy học môn Sinh học ở Trung học cơ sở, NXB Đại học sư phạm

4 Nguyễn Văn Hiền (2008), “Tổ chức “học tập hỗn hợp” - biện pháp hình thành cho

sinh viên kỹ năng sử dụng công nghệ thông trong dạy học Sinh học”, Tạp chí Giáo dục, (192), tr 43-44 và 34

5 Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2000), Phát triển các phương pháp học tập tích cực trong bộ môn Sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội

6 www.intel.com/education/vn/

* Nhận bài ngày: 3/1/2014 Biên tập xong: 5/6/2014 Duyệt bài: 12/6/2014

Ngày đăng: 25/10/2020, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w