1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng ứng dụng SHub Classroom để quản lí và hỗ trợ học sinh tự học bộ môn Hóa học THPT

45 88 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay dịch bệnh viêm đường hô cấp do chủng mới của virus corona đang là vấn đề nóng trên toàn cầu, để phòng dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona hầu hết các địa phương đều phải cho học sinh nghỉ học. Nhằm tránh tình trạng gián đoạn, lãng quên kiến thức do nghỉ học quá dài giáo viên cần triển khai ứng dụng CNTT cho học sinh học tập tại nhà trong thời gian nghỉ học. Giáo viên giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm, rèn luyện kỹ năng tự học kiến thức Hóa học qua hệ thống câu hỏi kiểm tra, giải đáp vướng mắc của học sinh thông qua các nền tảng công nghệ thông tin: Zalo, Facebook, Messenger, thư điện tử, trang mạng trường học kết nối,… SHub Classroom cũng là một ứng dụng cần thiết và hữu ích. Vì vậy tôi viết sáng kiến “Sử dụng ứng dụng SHub Classroom để quản lí và hỗ trợ học sinh tự học bộ môn Hóa học THPT.” nhằm nâng cao chất lượng dạy học. SHub Classroom là ứng dụng nền tảng học tập cá nhân được tích hợp vào lớp học truyền thống giúp giáo viên có công cụ quản lý đánh giá tình trạng lớp học một cách chi tiết từ đó cung cấp chương trình học tập phù hợp với mỗi cá nhân. Tôi hi vọng dự án này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào hiệu quả giáo dục của trường THPT A nơi tôi đang giảng dạy và lĩnh vực đổi mới phương pháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin và là tài liệu tham khảo cho các giáo viên bộ môn hóa và bộ môn khác.

Trang 2

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 2

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 2

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 2

7 Mô tả bản chất của sáng kiến 2

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Mục đích 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 4

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG SHUB CLASSROOM ĐỂ QUẢN LÝ HỌC SINH TỰ HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC THPT 6

2.1 Giới thiệu ứng dụng SHub Classroom 6

2.2 Triển khai ứng dụng 6

2.2.1 Tạo tài khoản 6

2.2.2 Tạo lớp học và thêm học sinh 8

2.2.3 Tạo bài tập 10

2.2.3.1 Tạo bài tập 11

2.2.3.2 Tạo các tính năng cho bài tập 11

2.2.4 Kiểm tra kết quả làm bài của học sinh 14

2.2.4.1 Kết quả theo bài kiểm tra 15

2.2.4.2 Kết quả theo từng câu hỏi 16

2.2.4.3 Xem kết quả từng học sinh 17

2.2.4.4 Xem kết quả theo danh sách lớp 18

2.2.4.5 Xem kết quả theo bảng điểm lớp 18

2.2.5 Các tính năng khác 19

2.2.5.1 Chỉnh sửa – xóa lớp học 19

2.2.5.2 Kho tài liệu 20

2.2.5.3 Tạo thông báo 20

2.2.5.4 Xuất bảng điểm ra file excel 21

2.2.5.5 Xóa học sinh khỏi lớp 22

2.2.5.6 Tạo thư mục cho bài tập 22

2.2.5.7 Lấy lại mật khẩu 23

2.2.5.8 Phần thưởng khuyến khích 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 26

3.1 Địa bàn thực nghiệm 26

3.2 Quá trình thực nghiệm 26

Trang 3

3.3 Thời gian thực nghiệm 26

3.4 Kết quả thực nghiệm 26

PHẦN KẾT LUẬN 30

1 Những kết luận chủ yếu 30

2 Kết quả và hạn chế của đề tài 30

3 Một số khuyến nghị 31

4 Hướng phát triển của đề tài 32

5 Khả năng áp dụng của sáng kiến 32

8 Những thông tin cần bảo mật : không có 33

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 33

10 Đánh giá lợi ích thu được 33

11 Danh sách những tổ chức đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu 33

PHỤ LỤC 1 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 5

Sáng kiến kinh nghiệm

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Trong những năm gần đây, khi công nghệ thông tin (CNTT) càng pháttriển thì việc phải ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là mộtđiều tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục, mục tiêu của ngành giáo dục là khôngngừng đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cảcác cấp học Trong đó, việc ứng dụng CNTT trong dạy học đang được đẩy mạnh

và nhân rộng trong toàn ngành hiện nay

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Hóa học trong trường THPT A tôi nhận

thấy đây là môn khoa học thực nghiệm, ở trường các em học tập kiến thức mới,

và luyện tập thông qua bài tập về nhà Việc ôn lại kiến thức và làm bài tập vềnhà sẽ giúp các em nắm vững được kiến thức cơ bản và vận dụng lý thuyết vàogiải các bài tập cơ bản, nâng cao, liên hệ thực tiễn Với hình thức thi THPTQGnhư hiện nay, hóa học là môn thi trắc nghiệm nên lượng bài tập, đề luyện thitương đối nhiều Việc tự học ở nhà đa số các em đều có ý thức tự học, nhưngcũng có một số em không tự giác không làm bài tập Một số em gặp phải khókhăn như không làm được các bài tập khó Trong khi chưa nắm rõ vấn đề vừahọc, các em lại phải tiếp tục học thêm những kiến thức mới vào ngày hôm sau.Điều này gây hổng kiến thức hay thậm chí là quá tải đối với các em học sinh.Trong khi đó, thầy cô chỉ có thể hỗ trợ các em trực tiếp trên lớp, nhưng đa phầnthời gian trên lớp là dành cho việc giảng bài mới, việc hỗ trợ tất cả các học sinh

là điều không thể thực hiện được Đối với giáo viên việc kiểm tra bài tập về nhà

và đánh giá kết quả làm bài của từng học sinh thì sẽ mất nhiều thời gian Vì vậy

để khắc phục được những khó khăn đó và quản lý được việc tự học ở nhà củahọc sinh tôi đã sử dụng ứng dụng SHub Classroom quản lí và hỗ trợ học sinh tựhọc

SHub Classroom là ứng dụng tạo bài tập từ file phi cấu trúc dưới mọi địnhdạng nên giáo viên dễ dàng giao bài tập về nhà cho học sinh, học sinh có thể vàolàm bài mọi lúc mọi nơi, phần mềm tự động chấm điểm thống kê chi tiết kết quảcủa từng học sinh Qua đó giáo viên có thể quản lí lớp học mà không mất nhiềuthời gian chuẩn bị bài và chấm điểm, đồng thời dựa vào kết quả chi tiết giáoviên có các biện pháp giảng dạy phù hợp nâng cao chất lượng giáo dục

Hiện nay dịch bệnh viêm đường hô cấp do chủng mới của virus corona

Trang 6

do chủng mới của virus corona hầu hết các địa phương đều phải cho học sinhnghỉ học Nhằm tránh tình trạng gián đoạn, lãng quên kiến thức do nghỉ học quádài giáo viên cần triển khai ứng dụng CNTT cho học sinh học tập tại nhà trongthời gian nghỉ học Giáo viên giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm, rènluyện kỹ năng tự học kiến thức Hóa học qua hệ thống câu hỏi kiểm tra, giải đápvướng mắc của học sinh thông qua các nền tảng công nghệ thông tin: Zalo,Facebook, Messenger, thư điện tử, trang mạng trường học kết nối,… SHubClassroom cũng là một ứng dụng cần thiết và hữu ích

Vì vậy tôi viết sáng kiến “Sử dụng ứng dụng SHub Classroom để quản

lí và hỗ trợ học sinh tự học bộ môn Hóa học THPT.” nhằm nâng cao chất

lượng dạy học SHub Classroom là ứng dụng nền tảng học tập cá nhân được tíchhợp vào lớp học truyền thống giúp giáo viên có công cụ quản lý đánh giá tìnhtrạng lớp học một cách chi tiết từ đó cung cấp chương trình học tập phù hợp vớimỗi cá nhân Tôi hi vọng dự án này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào hiệu quảgiáo dục của trường THPT A nơi tôi đang giảng dạy và lĩnh vực đổi mới phươngpháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin và là tài liệu tham khảo cho cácgiáo viên bộ môn hóa và bộ môn khác

- Số điện thoại: 0386373363 E_mail: hanghoa.pcb@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến,công nghệ thông tin trong hoạt động quản lí, giảng dạy và giáo dục

- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Sử dụng ứng dụng SHub Classroom quản lí

và hỗ trợ học sinh tự học bộ môn Hóa học THPT

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: từ tháng 10/2019

Trang 7

Sáng kiến kinh nghiệm

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu ứng dụng SHub Classroom quản lí học sinh tự học và làmbài tập bộ môn Hóa học trong chương trình THPT

3 Đối tượng nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12A2 Trường THPT A

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Ứng dụng của SHub Classroom quản lí học sinh tự học bộ môn Hóa học

4 Phạm vi nghiên cứu

- Áp dụng cho việc quản lí học sinh tự học, làm bài ở nhà ở nhà

- Nghiên cứu trong học sinh khối 12 trường THPT A

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này nhằm nghiên cứu cáctài liệu về ứng dụng của SHub Classroom và cách sử dụng ứng dụng có hiệuquả

- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm tại lớp 12A2 trườngTHPT A, phương pháp này nhằm đánh giá tính khả thi của việc ứng dụng phầnmềm vào hỗ trợ quản lí học sinh tự học

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

Quyết định số 698/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Kếhoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và

định hướng đến năm 2020 có nêu: “… Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực

có trình độ cao Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo…”.

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy,đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 –

2012 nêu: “…Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại Cụ thể là: Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dục trên Website Bộ ”.

Căn cứ công văn số 138/SGDĐT-GDPT ngày 11/02/2020 của Sở GD&

ĐT Vĩnh Phúc về việc triển khai ứng dụng CNTT cho học sinh học tập tại nhàtrong thời gian nghỉ học phòng dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mớicủa virus corona Sở GD-ĐT đề nghị các đơn vị, nhà trường nghiên cứu, triểnkhai đến toàn thể giáo viên, học sinh; lựa chọn những hình thức phù hợp, hiệuquả giúp học sinh củng cố kiến thức, tự học đạt kết quả tốt

1.2 Cơ sở thực tiễn

- Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực củahọc sinh là giáo viên hướng dẫn học sinh chủ động khám phá kiến thức dưới sựdẫn dắt của người thầy Người thầy phải hướng dẫn các em cách tự học, tự

Trang 9

Sáng kiến kinh nghiệm

nghiên cứu Đồng thời phải phát huy tối đa tác dụng của các phương tiện, thiết

bị vào quá trình dạy học

- Là giáo viên giảng dạy môn Hóa học cùng với sự hỗ trợ của thiết bị dạyhọc, việc tạo điều kiện thuận lợi từ ban giám hiệu nhà trường đang công tác, tôi

đã tích cực tìm hiểu nghiên cứu sử dụng các phần mềm và đưa vào sử dụngtrong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học như phần mềm thí nghiệm

ảo, phần mềm soạn công thức hóa học, soạn thảo bài giảng PowerPoint, … cácphần mềm đó đều giúp tôi có những bài giảng hay, hấp dẫn tạo hứng thú cho họcsinh ở trên lớp Nhưng để kết quả học tập được tốt hơn học sinh về nhà cần phảiluyện tập, làm bài tập về nhà vậy làm sao để tôi có thể quản lý được việc học ởnhà của các em? Tôi đã tìm hiểu ứng dụng SHub Classroom có những ứng dụnggiúp giáo viên dễ dàng cho bài tập, học sinh vào làm trực tiếp, có thể đánh giákết quả ngay việc làm bài của các em Do đó ứng dụng giúp giáo viên quản lýđược việc tự học của học sinh, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập

Qua điều tra thực tế đa số học sinh trường THPT A ở nhà đều có sử dụngđiện thoại thông minh, có máy vi tính, các em sử dụng thành thạo internet Do

đó tôi chỉ cần hướng dẫn các em có thể sử dụng phần mềm làm bài tập giáo viênyêu cầu

Như vậy để vừa có thể phát huy tính tích cực của học sinh, vừa phát huyhiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo viên quản lý được việc tự học củahọc sinh tôi đã sử dụng ứng dụng SHub Classroom quản lý việc học của họcsinh, từ những kết quả thu được tôi có phương pháp giảng dạy cho phù hợp vớitừng đối tượng học sinh nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 10

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG SHUB CLASSROOM

ĐỂ QUẢN LÝ HỌC SINH TỰ HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC THPT 2.1 Giới thiệu ứng dụng SHub Classroom

SHub Classroom là ứng dụng do nhóm sinh viên khởi nghiệp tập trungnghiên cứu và phát triển Đại diện nhóm là Nguyễn Đăng An (23 tuổi ởTPHCM), nhóm gồm 10 người từ 19 đến 23 tuổi, quen nhau vì học chung Đạihọc Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM Ý tưởng thực hiện SHubClassroom đến từ trải nghiệm thời học phổ thông chịu áp lực quá lớn Đăng Ancho rằng “học sinh phải học nhiều kiến thức, hôm nay chưa nắm rõ bài mà sángmai đã phải học bài mới nên nảy ra ý tưởng giúp học sinh có thể tìm được người

hỗ trợ, giải đáp và bổ sung kiến thức còn thiếu một cách liên tục, kịp thời thay vìphải đợi đến buổi học hôm sau mới có thể hỏi giáo viên, bạn bè” Sau bốn tháng,SHub Classroom đạt 100.000 người dùng, lọt top 4 ứng dụng giáo dục thịnhhành trên Google Play Ứng dụng đã đạt giải thưởng cao nhất 100 triệu đồng củachương trình "Tri thức trẻ vì giáo dục" 2019

2.2 Triển khai ứng dụng

Đầu năm học giáo viên tổ chức giới thiệu ứng dụng SHub Classroom và

hướng dẫn học sinh sử dụng ứng dụng.

2.2.1 Tạo tài khoản

- Đối với giáo viên: Nếu các thầy cô dùng máy vi trính thì truy cập vào

địa chỉ trang web https://shub.edu.vn/, còn nếu dùng điện thoại thì tải ứng dụng SHub Classroom Sau đó nhấn vào nút “Đăng ký ngay” để đăng kí tài khoản

Trang 11

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình 1: Đăng ký tài khoản

Chọn vai trò giáo viên

Hình 2: Chọn vai trò

Giáo viên điền đầy đủ thông tin và ấn nút “Đăng ký”

Trang 12

Hình 3: Hoàn tất mẫu đăng ký

Kết quả sau khi đăng ký thành công

Hình 4: Đăng ký tài khoản thành công

- Đối với học sinh đăng kí tài khoản làm tương tự chọn vai trò là học sinh

2.2.2 Tạo lớp học và thêm học sinh

a Tạo lớp học

Giáo viên nhấn vào nút tạo lớp trên giao diện

Trang 13

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình 5: Nhấn nút tạo lớp

Giáo viên điền đầy đủ thông tin và nhấn nút “Tạo lớp”

Hình 6: Điền thông tin lớp

Kết quả sau khi tạo lớp

Thêm ảnh đại diện

Mã bảo vệ để ngăn người lạ vào lớp học của bạn

Trang 14

Hình 7: Lớp học sau khi tạo

(*) Lưu ý: Học sinh phải tạo tài khoản trước Sau đó quý thầy cô gửi mã lớp thì

mới tham gia lớp học được

Các em sau khi đăng ký tài khoản nhấn tìm lớp và nhập mã

Trang 15

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình 9: Học sinh nhập mã lớp để tìm lớp

- Kết quả sau khi học sinh tham gia lớp học

Hình 10: Kết quả học sinh tham gia lớp học

2.2.3 Tạo bài tập

Sau khi học các kiến thức lý thuyết cơ bản tôi cho các em làm bài tập ôn tập của từng bài, từng chương để các em nắm vững kiến thức cơ bản Trước các đợt khảo sát chất lượng của trường tôi cho các em làm đề thi thử THPTQG

Trang 16

2.2.3.1 Tạo bài tập

Tại trang bài tập của lớp học GV nhấn vào nút “Tạo bài tập”

Hình 11: Nhấn nút tạo bài tập

Màn hình tạo bài tập xuất hiện GV nhấn “Tải lên từ máy” để tải bài tập lên

Hình 12: Màn hình tạo bài tập – Tải bài tập lên

2.2.3.2 Tạo các tính năng cho bài tập

Thời gian làm bài.

Tại màn hình tạo bài tập nhấn vào nút thời gian và thiết lập thời lượng bàitập mà GV muốn học sinh làm:

- Thiết lập ngày bắt đầu bài tập cho học sinh: Bài tập sẽ hiển thị cho họcsinh vào thời gian bắt đầu bài tập

- Thiết lập ngày hết hạn: Học sinh sẽ không thể nộp bài sau thời gian này

Trang 17

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình 13: Thiết lập thời gian làm bài

Cho xem đáp án – lời giải.

Sau khi nhấn nút cho xem đáp án - Học sinh sau khi làm bài có thể xemđược đáp án của từng câu Giáo viên có thể tải lên file lời giải để học sinh hiểuchi tiết hơn

Hình 14: Cho xem đáp án - Lời giải

Nhiều đáp án cho một câu hỏi

Giáo viên nhập dấu “/” để tạo ra nhiều đáp án cho câu trả lời của mình

Trang 18

Ví dụ: Câu trả lời có 2 đáp án là B hoặc C GV nhập vào ô đáp án với cú phápB/C như hình

Hình 15: Tạo nhiều đáp án bằng dấu “/”

Thêm hình ảnh, video, audio vào câu hỏi

Giáo viên nhấn vào nút “Mở rộng” để bắt đầu thêm hình ảnh, video,audio, gợi ý cho từng câu hỏi

Hình 16: Thêm gợi ý cho câu hỏi

Nhấn vào từng biểu tượng như hình để thêm loại gợi ý mà quý thầy cômong muốn và nhấn lưu lại

Trang 19

Sáng kiến kinh nghiệm

Sau khi tải bài tập lên, tạo hết các tính năng của bài tập sau đó nhấn nút

“Hoàn tất”

Hình 17: Điền tên bài tập - số câu - đáp án - Hoàn tất

Kết quả sau khi tạo bài tập thành công

Hình 10 Tạo bài tập thành công

Trang 20

2.2.4 Kiểm tra kết quả làm bài của học sinh

Sau khi đưa bài tập lên giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập, học sinh vào làm bài giáo viên có thể kiểm tra ngay được kết quả học của các em

2.2.4.1 Kết quả theo bài kiểm tra

Để kiểm tra kết quả HS theo từng bài kiểm tra giáo viên bấm vào bài tậpsau khi các bạn học sinh đã làm

Hình 11 Xem kết quả theo bài

GV có thể quan sát điểm bài tập của lớp qua màn hình này

Trang 21

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình 20: Bảng điểm bài tập

2.2.4.2 Kết quả theo từng câu hỏi

Để kiểm tra kết quả theo từng câu hỏi giáo viên nhấn vào nút “Thông sốtừng câu” tại màn hình

Hình 21: Thông số từng câu

Giáo viên nhấn vào nút “Đúng nhiều nhất” hoặc “Sai nhiều nhất” để biếtđược câu nào học sinh làm đúng, sai nhiều nhất

Trang 22

Hình 12 Tỷ lệ làm đúng sai các câu của lớp học

Giáo viên nhấn vào từng câu để biết chi tiết bạn nào giải sai bạn nào giải đúng

Ngày đăng: 25/10/2020, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w