1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những đổi mới trong công tác giáo dục thể chất tại trường Đại học Sài Gòn

11 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 384,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong trào thể dục thể thao và công tác giáo dục thể chất cho giảng viên và sinh viên Trường Đại học Sài Gòn trong những năm gần đây có nhiều đổi mới. Theo phương châm: Xã hội hóa thể dục thể thao, Chuyển đổi toàn diện theo lộ trình phát triển chung của trường,...

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 22 - Tháng 8/2014

NHỮNG ĐỔI MỚI TRONG CƠNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GỊN

LÊ KIÊN GIANG (*)

TĨM TẮT

Phong trào thể dục thể thao và cơng tác giáo dục thể chất cho giảng viên và sinh viên Trường Đại học Sài Gịn trong những năm gần đây cĩ nhiều đổi mới Theo phương châm:

- Xã hội hĩa thể dục thể thao,

- Chuyển đổi tồn diện theo lộ trình phát triển chung của trường,

- Đào tạo và cung cấp nhân lực theo nhu cầu của xã hội, nhà trường đã đưa phong trào thể dục thể thao và các hoạt động giáo dục thể chất thu được những kết quả đáng khích lệ, theo lộ trình phát triển của mình đã giải quyết những tồn tại cơ bản Vấn đề xã hội hĩa thể dục thể thao được nhà trường giải quyết tốt, cán bộ, giảng viên, sinh viên rất

tự giác và gương mẫu rèn luyện thân thể nên phong trào thể dục thể thao của trường phát triển mạnh, luơn sẵn sàng tham gia và giành thắng lợi tại các giải thể thao của ngành giáo dục và của thành phố, nhà trường được đánh giá là đơn vị cĩ phong trào thể dục thể thao, giáo dục quốc phịng vững mạnh

Từ khĩa: phong trào thể dục thể thao, cơng tác giáo dục thể chất

ABSTRACT

Movement of Sports and Physical Education Working for the Faculty and University Students Saigon in recent years many innovations Under the motto:

- Socialize sport,

- Converting comprehensive roadmap of the development,

- Provide training and manpower needs of society, led movement Sports and physical education activities obtained encouraging results, according to its development roadmap has solved the basic survival Socialization issue of Sports School is a good deal, Officers, Instructors, and Students are exemplary voluntary physical exercise to movement of the Sports thrive, always ready and participate in the award winning sports and education sector of the city, the school was rated as unit movement sport, strong national defense education

Keywords: sports movement, physical education

1 MỞ ĐẦU (*)

Bước vào năm học 2010 – 2011, nhằm

xác định, đánh giá trình độ thể lực chung

của sinh viên mới, bộ mơn Giáo dục thể

(*) ThS, Trường Đại học Sài Gịn

chất Trường Đại học Sài Gịn đã tiến hành:

“Đánh giá về thể lực chung cho sinh viên đầu vào” Đây là một trong các dữ liệu cần thiết làm cơ sở tiền đề để xác định phương hướng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất Dựa vào cơ sở các số liệu thu

Trang 2

được xây dựng các giải pháp nâng cao chất

lượng giảng dạy giáo dục thể chất và phát

triển thể lực cho sinh viên trên nền tảng

chương trình khung của Bộ Giáo dục và

Đào tạo nhằm cung cấp nguồn nhân lực

chất lượng cao cho xã hội, từ đó công tác

Giáo dục thể chất (GDTC) cùng phong trào

Thể dục thể thao (TDTT) của nhà trường

đã có sự phát triển mạnh và đạt được nhiều

thành tích đáng khích lệ Mặt khác, những

tồn tại trước đây cơ bản được giải quyết

triệt để thể hiện ở những mặt sau:

- Công tác quản lý bằng văn bản pháp

quy đầy đủ, xây dựng quy chế chi tiêu nội

bộ chặt chẽ và phù hợp (quy chế chi tiêu

nội bộ được phê duyệt theo năm)

- Sân bãi dành cho thể dục thể thao

được hoàn thiện (nâng cao chất lượng, có

mái che…) sắp xếp, phân công khai thác,

giảng dạy và tập luyện phù hợp, hợp lý,

khoa học

- Đội ngũ giảng viên GDTC cơ hữu

hùng hậu, ổn định gồm 16 giảng viên

(100% cử nhân TDTT và trên 60% thạc sĩ

chuyên ngành)

- Kinh phí dành cho thể thao được

quan tâm đúng mức, tăng lên hàng năm, đủ

điều kiện để tham gia hoạt động giao lưu,

thi đấu, hoạt động thể thao ngoại khóa

Muốn phát triển thể chất cho sinh viên

(SV) đạt hiệu quả cao cần phải đánh giá

đúng sự phát triển thể chất qua từng giai

đoạn, phải thông qua tìm kiếm và áp dụng

các biện pháp khác nhau phù hợp với hoàn

cảnh và điều kiện thực tế của nhà trường

Đảm bảo chất lượng giáo dục nhằm mục

tiêu tự đánh giá, rà soát các mặt còn hạn

chế để nhà trường cải tiến nâng cao chất

lượng đào tạo, đồng thời thể hiện tính tự

chủ và tính tự chịu trách nhiệm của trường

trong toàn bộ các hoạt động Hơn nữa, do

quy mô và loại hình đào tạo của nhà trường

ngày càng phát triển (Hiện nay Đại học Sài Gòn đang tổ chức đào tạo cho 34 chuyên ngành cấp độ đại học, 24 chuyên ngành cấp

độ cao đẳng, kinh tế - kỹ thuật; văn hoá -

xã hội; chính trị - nghệ thuật; và sư phạm Ngoài việc đào tạo cấp bằng, Đại học Sài Gòn còn được phép đào tạo cấp các chứng chỉ tin học và ngoại ngữ cấp độ A, B, C ĐHSG cũng được Bộ Giáo dục và Đào tạo

và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc I, bậc II Đại học Sài Gòn cũng đào tạo và cấp các chứng chỉ về ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng các nghiệp vụ khác

2 NỘI DUNG Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sài Gòn luôn khẳng định đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là công việc không thể thiếu trong quá trình phát triển của nhà trường, với các tiêu chí và lộ trình

cụ thể Trong đó chú trọng xây dựng cơ sở

để phát triển phong trào thể thao và phát triển thể chất của Cán bộ, Giảng viên và Sinh viên

- Cơ sở để phát triển phong trào TDTT cho Cán bộ, Giảng viên nhà trường: Kết hợp chặt chẽ giữa Công đoàn trường, Đoàn thanh niên, bộ môn Giáo dục Quốc phòng -

An ninh và bộ môn Giáo dục thể chất + Xây dựng phương hướng hoạt động, kinh phí dành cho TDTT

+ Xây dựng phong trào tập luyện thể thao trong Cán bộ, Giảng viên với các môn trọng điểm mà trường có thế mạnh như: bóng đá Futsal, bóng bàn, quần vợt…

- Cơ sở để xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên:

+ Căn cứ vào xu hướng phát triển của nhà trường, vào mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Xã hội, phát triển nâng cao thể chất cho sinh viên + Căn cứ vào mối quan hệ của các yếu

Trang 3

tố giáo dục thể chất với chất lượng giáo

dục thể chất

+ Căn cứ vào tình hình thực tế thể chất

sinh viên đầu vào của nhà trường việc phân

loại thể lực ban đầu cho sinh viên được tiến

hành nghiêm túc

Từ đây đã mang lại bộ mặt mới trong

công tác giáo dục thể chất tại trường Đại

học Sài Gòn, bước đầu thực hiện xã hội hóa

TDTT, phát triển phong trào thể dục thể

thao, và thể lực chung cho sinh viên Trường

Đại học Sài Gòn (theo đúng lộ trình và định

hướng) thể hiện trên các mặt sau:

2.1 Sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban

Giám Hiệu nhà trường về công tác thể

dục thể thao:

Bộ môn Giáo dục thể chất trường Đại

học Sài Gòn chịu sự quản lý trực tiếp của

Ban Giám Hiệu, chi bộ Quốc phòng An

ninh – Giáo dục thể chất là chi bộ vững

mạnh nhiều năm liền, luôn hoàn thành xuất

sắc các nhiệm vụ được giao

Việc triển khai và thực hiện các văn bản nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước

về công tác GDTC trong nhà trường luôn được Đảng ủy, Ban Giám hiệu đánh giá là một mặt quan trọng trong quá trình đào tạo của trường, những tồn tại trước đây được giải quyết triệt để, đã có một sự chuyển biến lớn về nhận thức, vai trò, tầm quan trong của GDTC trong một bộ phận cán bộ quản

lý, giảng viên, sinh viên Vì vậy phong trào tập luyện, tự tập luyện, chơi thể thao trong sinh viên và giảng viên được phát triển sâu rộng Hội thao sinh viên trong các khoa (do chi đoàn khoa tổ chức) và trong toàn trường (do phòng Công tác HSSV kết hợp Bộ môn GDTC tổ chức) diễn ra sôi nổi và thường

kỳ Hội thao Cán bộ, Giảng viên, CNV (do công Đoàn trường tổ chức) hội thao Cán bộ, Giảng viên, công nhân viên khối Giáo dục – Đào tạo (do công đoàn ngành Giáo dục tổ chức) được đông đảo các Giảng viên,CNV tham gia

Bảng 1 Vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Giám Hiệu về công tác TDTT

trong Trường Đại học Sài Gòn

Có Không Có Không Có Không Có Không

1

Nghị quyết của Đảng bộ nhà

trường hàng năm có nhiệm vụ về

TDTT

2 Kế hoạch năm của nhà trường có nhiệm vụ về TDTT v v v v

3 Đảng ủy, Ban Giám hiệu tham gia

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức hội thao v v

v

Trang 4

7 Đề cử trưởng các môn trực thuộc

8 Bầu chọn ủy viên công đoàn trường chuyên trách văn thể mỹ v v v v

9

Quy hoạch phát triển TDTT trong

từng giai đoạn và định hướng cho

các năm sau

2.2 Nội dung chương trình giáo dục

thể chất

Chương trình GDTC được xây dựng

trên cơ sở chương trình của Bộ Giáo dục

và Đào tạo bao gồm 150 tiết, được chia

thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn cơ bản (bắt buộc),

có 2 học phần, giảng dạy các nội dung: thể dục đại cương, điền kinh

Giai đoạn 2: Giai đoạn học các môn thể thao tự chọn (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, cầu lông) gồm có 3 học phần (bảng 2)

Bảng 2 Phân phối chương trình giảng dạy môn học Giáo dục thể chất

(Dành cho sinh viên Đại học và Cao đẳng Trường Đại học Sài Gòn)

HỌC PHẦN

I

(Học kỳ I,II)

Năm thứ nhất

GDTC 1

- Thể dục đại cương

II

Năm thứ nhất

Năm thứ hai

GDTC 2

- Chạy cự ly trung bình

- Nhảy cao

01 tín chỉ

30 tiết

Bắt buộc

III

Năm thứ hai

Năm thứ ba

GDTC 3 – CƠ BẢN

- Bóng đá

- Bóng chuyền

- Bóng rổ

- Bóng bàn

- Cầu lông

01 tín chỉ

(01 trong 05 môn)

Hệ CĐ

90 Tiết

IV

Năm thứ hai

Năm thứ ba

GDTC 4 – NÂNG CAO 1

- Bóng đá

- Bóng chuyền

- Bóng rổ

- Bóng bàn -Cầu lông

01 tín chỉ

30 tiết (01 trong 05 môn) Tự chọn

V

Năm thứ ba

Năm thứ tư

GDTC 5 – NÂNG CAO 2

- Bóng đá

- Bóng chuyền

- Bóng rổ

- Bóng bàn

- Cầu lông

01 tín chỉ

(01 trong 05 môn)

Hệ ĐH

150 tiết

Trang 5

Với quy mô đào tạo phát triển đa

ngành, đa nghề trường Đại học Sài Gòn

trong thời gian qua có số lượng sinh viên

tăng lên hàng năm, hiện nay tổng số sinh

viên chính quy vào khoảng gần 20.000 sinh

viên [lấy số tròn, số liệu do phòng công tác

HSSV cung cấp]

Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo chỉ đạo

Bộ môn Giáo dục thể chất xây dựng kế

hoạch giảng dạy, thực hiện các hoạt động

nhằm đổi mới phương pháp Giáo dục thể

chất theo các hướng:

- Biên soạn Giáo trình giảng dạy cho

tất cả các môn thể thao tự chọn

- Đổi mới hoạt động dạy và học, thực

hiện giờ dạy theo hướng tích cực, chủ

động, sáng tạo lấy người học làm trung

tâm Trong tập luyện kết hợp chặt chẽ giữa

phương pháp huấn luyện thể thao với

phương pháp trò chơi và thi đấu hoặc tổ

chức cho sinh viên tập luyện theo phương

pháp phân nhóm và phân nhóm quay vòng

Phân công giờ giảng dạy cho Giảng viên theo kế hoạch năm, công khai, dân chủ Giảng viên có động cơ tự học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên nâng cao trình độ, công tác nghiên cứu khoa học cũng được chú trọng, qua hơn ba năm giảng dạy vừa qua có 4 đề tài cấp trường được nghiệm thu, 4 đề tài cấp trường đang thực hiện

Năm học 2011 – 2012 đã chuyển đổi thành công và hoàn toàn nội dung chương trình đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo tín chỉ Đặc biệt là phương pháp tổ chức quá trình đào tạo giáo dục thể chất, đáp ứng và giải quyết tốt các nhiệm vụ của giáo dục thể chất, Sinh viên được trang bị các kiến thức vững vàng, hình thành các kỹ năng cần thiết về các môn thể thao, kết quả kiểm tra kết thúc học phần được đánh giá rất tốt, nhiều sinh viên sau khi kết thúc học phần tự chọn có khả năng tự chơi được môn thể thao đã học

Bảng 3: Kết quả học tập các học phần GDTC của SV Trường ĐHSG

năm học 2011 – 2012

Học phần

Xếp loại

2.3 Kết quả đánh giá phân loại thể

lực đầu vào của sinh viên: [đề tài nghiên

cứu khoa học cấp trường đã được nghiệm

thu trong năm học 2011 - 2012]

- Công tác phân loại thể lực ban đầu

của sinh viên được thực hiện thường

xuyên, những căn cứ để phân nhóm giảng

dạy trong giáo dục thể chất là:

+ Dựa vào kết quả kiểm tra sức khoẻ

ban đầu (do y tế trường kết hợp bệnh viện

đa khoa đảm nhiệm) đóng vai trò quan trọng

+ Dựa vào kết quả điều tra phân loại thể lực sinh viên (do bộ môn giáo dục thể chất đảm nhiệm) đóng vai trò quyết định (xem bảng 4 và các biểu đồ 2.3.1 và biểu

đồ 2.3.2)

Trang 6

Bảng 4: Kết quả đánh giá thể lực đầu vào của Sinh viên Trường Đại học Sài Gòn

Năm học 2011 - 2012 2012 - 2013 2013 - 2014

Ghi chú

Chưa đạt 31.15% 40.8% 28% 40% 27% 38%

Trình độ thể lực chung của Nam sinh viên trường Đại học Sài Gòn khi mới vào trường

ở mức TRUNG BÌNH KHÁ (Tốt: Chiếm tỉ lệ 54.1%, Đạt (trung bình): Chiếm tỉ lệ 14.7% loại Chưa đạt chiếm 31.15%)

Biểu đồ 2.3.1: Thống kê xếp loại thể lực Nam sinh viên đầu vào Trường Đại học Sài Gòn

THỐNG KÊ XẾP LOẠI THỂ LỰC NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

25%

34%

41%

TỐT ĐẠT CHƯA ĐẠT

Biểu đồ 2.3.2: Thống kê xếp loại thể lực Nữ sinh viên đầu vào Trường Đại học Sài Gòn

THỐNG KÊ XẾP LOẠI THỂ LỰC NAM SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

54%

15%

31%

TỐT ĐẠT CHƯA ĐẠT

Trang 7

Trình độ thể lực chung của Nữ sinh

viên trường Đại học Sài Gòn khi mới vào

trường ở mức TRUNG BÌNH ĐẾN YẾU

(Tốt: Chiếm tỉ lệ 25.35%; Đạt (trung bình):

Chiếm tỉ lệ 33.8%; loại Chưa đạt chiếm

40.85%)

2.4 Cơ sở vật chất, các công trình và sân bãi phục vụ học và tập luyện

- Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng và quyết định việc định hướng tổ chức các lớp thể thao tự chọn cho sinh viên

Bảng 5: Thống kê cơ sở vật chất thể dục thể thao Trường Đại học Sài Gòn

TT CƠ SỞ VẬT CHẤT Cơ sở chính Cơ sở 2 Cơ sở 3

Số lượng Số lượng Số lượng

- Thực hiện chủ trương Xã hội hóa,

Đại học Sài Gòn đã kết hợp với cơ quan

chính quyền sở tại đã xây dựng và trang bị

một số công trình TDTT (nhà tập đa năng,

sân bóng đá cỏ nhân tạo, sân bóng

chuyền…) Từ kết quả của đại hội Công

nhân, viên chức và sự quan tâm của Ban

Giám Hiệu trong năm học 2013 – 2014 nhà

trường đã xây dựng thêm một sân bóng

chuyền ngoài trời để phục vụ giảng dạy và

tập luyện ngoại khóa

2.5 Đội ngũ Giảng viên (GV) bộ môn GDTC trường Đại học Sài Gòn

Bộ môn GDTC trường Đại học Sài Gòn được hình thành từ tổ TDTT của trường Cao đẳng sư phạm trước đây với đội ngũ hùng hậu, đồng đều, nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy trong môi trường sư phạm hiện có 16 giảng viên chính thức, 02 giảng viên thỉnh giảng (02 thỉnh giảng)

Trang 8

Bảng 6: Tổng hợp môn chuyên sâu của giảng viên môn GDTC trường Đại học Sài Gòn

TT Môn chuyên

sâu Trình độ

Số lượng

Cử nhân 2 (01 đang học cao học)

6 Điền kinh Thạc sĩ 1 11.11 (Thạc sĩ quản lý, thỉnh giảng)

Hiện nay, tổng số sinh viên hệ chính

quy của trường vào khoảng 18.000 –

20.000 sinh viên Trung bình mỗi Giảng

viên giảng dạy từ 25 – 30 lớp / năm Qua bảng 6 và biểu đồ ta nhận thấy:

TỶ LỆ CÁC MÔN TT TẬP THỂ, TT ĐỒNG ĐỘI

VÀ CÁC MÔN KHÁC

44%

39%

17%

Đồng đội Tập thể Các môn khác

Biểu đồ: 2.5.3: Thống kê tỉ lệ các môn TT tập thể, TT đồng đội và các môn khác

Tổng số Giảng viên các môn thể thao

tập thể (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ),

thể thao đồng đội ( bóng bàn, điền kinh)

chiếm tỷ lệ 83% với 15 giảng viên

Số lượng giảng viên giảng dạy các

môn TT tập thể, các môn TT đồng đội của

Đại học Sài Gòn chiếm tỷ lệ lớn, có khả

năng đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nguyện vọng đa dạng của sinh viên về các môn thể thao tự chọn

2.6 Nhu cầu cùng các hình thức tổ chức tập luyện cho Cán bộ, Giảng viên và Sinh viên

Song song với việc giảng dạy chính

Trang 9

khóa, bộ môn GDTC được sự ủng hộ của

Ban Giám hiệu, Đảng bộ nhà trường, Công

đoàn trường, Phòng Công tác HSSV và

Đoàn thanh niên thành lập các Câu lạc bộ

(CLB), tổ, nhóm yêu thích các môn thể

thao tham gia tập luyện, xây dựng kế hoạch

thi đấu rải đều trong năm theo nhiều loại

hình giao lưu, kết nghĩa, hội thao trong

trường, ngành, đơn vị bạn Đặc biệt hàng

năm học kỳ 1 nhà trường tổ chức hội thao

Cán bộ Giảng viên các phòng ban và học

kỳ 2 Hội thao sinh viên toàn trường Trên

cơ sở đó tuyển chọn những sinh viên có

năng khiếu làm nòng cốt cho các đội tuyển

và các CLB

Với kế hoạch tổ chức và đổi mới

phương pháp GDTC nâng cao thể chất cho

sinh viên, Bộ môn GDTC còn tham mưu

với lãnh đạo nhà trường thành lập các

CLB, tổ, nhóm Cán bộ, Giảng viên, CNV

tham gia tập luyện các môn: Cầu lông,

bóng đá, bóng bàn, bóng chuyền, quần vợt,

cờ tướng với trang thiết bị đầy đủ để tập

luyện và làm nòng cốt cho phong trào thể

dục thể thao của nhà trường (bảng 7)

Qua nhu cầu và hoạt động thực tế cho thấy việc hoạt động cũng rất cần có người hướng dẫn, huấn luyện về kỹ thuật, chiến thuật, phương pháp tập luyện và thi đấu, sửa chữa động tác sai để việc tập luyện đạt kết quả cao hơn

2.7 Kinh phí giành cho Thể dục thể thao

Kinh phí giành cho hoạt động thể thao trong các lãnh vực tập luyện, thi đấu, hội thao của Cán bộ, Giảng viên, Sinh viên tăng lên hàng năm từ nguồn ngân sách Tuy nhiên số kinh phí này lại thường ít so với nhu cầu cần thiết chi cho các hoạt động TDTT Trong vài năm qua ngoài nguồn kinh phí do nhà nước cấp, nhà trường đã tận dụng mọi nguồn lực: từ Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị chủ quản), Công đoàn trường, một số đơn vị, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp liên kết, cá nhân đóng góp thêm (thành viên CLB) về kinh phí cho các hoạt động TDTT (xã hội hóa) Nguồn kinh phí do nhà nước cấp so với nhu cầu còn ít nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo

Bảng 7: Kế hoạch hội thao, sinh hoạt Câu lạc bộ hàng năm tại Trường Đại học Sài Gòn

Năm

HỘI THAO HKI (KỶ NIỆM 20/11)

CLB / NHÓM

LỊCH SINH HOẠT, TẬP LUYỆN

HỘI THAO

KỶ NIỆM CÁC NGÀY

LỄ T5

CLB / ĐỘI TUYỂN

LỊCH SINH HOẠT, TẬP LUYỆN

2010 - 2011

Cầu lông

Bóng bàn,

Cờ tướng

Nhóm

CLB

CLB

T2 - T4 - T6 Chiều T2 tới T7

Sáng T7, CN

Kéo co Điền kinh

Bóng chuyền

Bóng đá

Đội tuyền Nhóm Đội tuyển

Trước thi đấu 1t Tháng/lần

Tuần / chiều T5

2011 - 2012

Cầu lông

Bóng bàn,

Cờ tướng

Quần vợt

Nhóm

CLB

CLB

Nhóm

T2 - T4 - T6 Chiều T2 tới T7

Sáng T7, CN Chiều T4,T6

Kéo co Điền kinh

Bóng chuyền

Bóng bàn Bóng đá

Đội tuyền Nhóm Đội tuyển Đội tuyển

Trước thi đấu 1t Tháng/lần Chiều T2,T5 Tuần / chiều T5

Trang 10

2012 - 2013

Cầu lông

Bóng bàn,

Cờ tướng

Quần vợt

Nhóm

CLB

CLB

Nhóm

T2 - T4 - T6 Chiều T2 tới T7

Sáng T7, CN Chiều T4,T6

Đá cầu Kéo co Điền kinh

Bóng chuyền

Bóng bàn Bóng đá

Đội tuyền

Nhóm Đội tuyển Đội tuyển

Trước thi đấu 1t

Tháng/lần Chiều T2,T5 Tuần / chiều T5

2013 - 2014

Cầu lông

Bóng bàn,

Cờ tướng

Quần vợt

Bóng đá

Nhóm

CLB

CLB

Nhóm

CLB

T2 - T4 - T6 Chiều T2 tới T7

Sáng T7, CN Chiều T4,T6

Tuần chiều T5

Đá cầu Kéo co Điền kinh

Bóng chuyền

Bóng bàn Bóng đá

Bóng rổ

Đội tuyền

Nhóm Đội tuyển Đội tuyển

Đội tuyển

Trước thi đấu 1t

Tháng/lần Chiều T2,T5 Tuần / chiều T5

Tuần/chiều T3

Bảng 8: Kinh phí cho hoạt động TDTT tại Trường Đại học Sài Gòn

2011 - 2012 150.000.000đ 120.000.000đ 50.000.000đ 25%

2012 - 2013 180.000.000đ 140.000.000đ 60.000.000đ 20%

2013 - 2014 210.000.000đ 150.000.000đ 75.000.000đ 25%

3 KẾT LUẬN

Công tác Giáo dục thể chất tại Trường

Đại học Sài Gòn đã thu được những kết

quả đáng khích lệ:

- Được sự quan tâm thường xuyên và

tin tưởng của Đảng bộ, Ban Giám hiệu nhà

trường công tác giáo dục thể chất có điều

kiện phát triển mạnh, mức độ nhận thức

của cán bộ, giảng viên và sinh viên về xã

hội hóa TDTT bước đầu rất thuận lợi

- Cùng với việc tổ chức kế hoạch năm

và áp dụng các giải pháp đã phát triển

phong trào thể dục thể thao trong cán bộ,

giảng viên và sinh viên, luôn sẵn sàng tham

gia, giành thắng lợi tại các giải Hội thao

ngành Giáo dục và hội thao sinh viên Phát

triển và nâng cao thể lực chung cho sinh

viên trong thời gian theo học tại trường

- Tham mưu với Ban lãnh đạo và Công đoàn trường thành lập các tổ, nhóm cán bộ, giảng viên, CNV tham gia tập luyện các bộ môn cầu lông, bóng bàn, quần vợt, bóng đá

Hội thao sinh viên Trường Đại học Sài Gòn với kế hoạch thi đấu khoa học rải đều trong năm theo nhiều loại hình, tổ chức giữa các Khoa trong trường hoặc thi đấu giao hữu với các trường bạn, trên cơ sở đó tuyển chọn những sinh viên có năng khiếu làm nòng cốt cho đội tuyển trường và các CLB

Với những kết quả đạt được, Trường Đại học Sài Gòn đã khẳng định thực hiện theo đúng định hướng Năm học 2013 –

2014, nhà trường sẽ đẩy mạnh hơn nữa công tác đảm bảo chất lượng giáo dục để tiến tới công tác kiểm định chất lượng

(đánh giá ngoài)

Ngày đăng: 25/10/2020, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w