Bài giảng Toán rời rạc - Chương 5: Lý thuyết đồ thị cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm đồ thị, các loại đồ thị, bậc của đồ thị, biểu diễn đồ thị, tính liên thông trong đồ thị, chu trình Euler – Hamilton, tìm đường đi ngắn nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TOÁN RỜI RẠC
Chương 5: LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ
GV: NGUYỄN LÊ MINH
Bộ môn Công nghệ thông tin
Trang 2 Tính liên thông trong đồ thị
Chu trình Euler – Hamilton
Tìm đường đi ngắn nhất
Trang 4Đồ thị có hướng
Đồ thị có hướng G = (V, E) trong đó:
• Tập khác rỗng V là tập hợp hữu hạn các đỉnh của đồ thị
• E là tập hợp các cặp có thứ tự gồm hai phần tử khác
nhau của V gọi là các cung.
• Mỗi cạnh e∈E liên kết với 1 cặp đỉnh (i,j)∈ 𝑉2, quy địnhhướng đi từ i -> j
Trang 5Đồ thị vô hướng
Đồ thị vô hướng G = (V, E) trong đó:
• Tập khác rỗng V là tập hợp hữu hạn các đỉnh của đồ thị
• E là tập hợp các cặp không có thứ tự gồm hai phần tử
khác nhau của V gọi là các cạnh.
• Mỗi cạnh e∈E liên kết với 1 cặp đỉnh (i,j)∈ 𝑉2, không quyđịnh thứ tự
Trang 6Cạnh song song và khuyên
• Nếu đồ thị có cạnh nối từ một đỉnh với chính nó, cạnh này
được gọi là khuyên
• Nếu hai cạnh V và V’ cùng liên kết với cặp (i,j) thì V và V’
được gọi là cặp cạnh song song với nhau
Trang 8Các loại đồ thị
Đồ thị hai phía (Đồ thị lưỡng phân)
Là một đồ thị trong đó tập các đỉnh có thể được chia thànhhai tập không giao nhau thỏa mãn điều kiện không có cạnhnối hai điểm bất kỳ thuộc cùng một tập
Trang 11Bậc của đỉnh
Bậc của đỉnh v trong đồ thị vô hướng G=(V,E), ký hiệu deg(v),
là số các cạnh liên thuộc với nó, riêng khuyên tại một đỉnh
được tính hai lần cho bậc của nó
Deg(v) = 1 -> đỉnh treo
Deg(v) = 0 -> đỉnh cô lập
VD: Deg(9) = ?
Deg(0) = ?
Trang 12Bậc của đỉnh
Trong đồ thị có hướng G=(V,E),
• Bán bậc ra của một đỉnh v (𝑑𝑒𝑔+ (v)) là số cung đi ra
e
Trang 15Đường đi
Xét đồ thị G = <V, E> Một đường đi độ dài n từ u tới v, n là một số nguyên dương, trong một đồ thị là một dãy:
u = x0 x1 x2 … xn = v sao cho i {0,…,n-1}, (xi, xi+1) E
Trang 16Chu trình
Xét đồ thị G = <V, E> Một chu trình độ dài n (n là một số
nguyên dương) là một đường đi có độ dài n với đỉnh đầu vàđỉnh cuối trùng nhau
Trang 17Đường đi - Chu trình
• Một đường đi (chu trình) được gọi là đường đi đơn (chu trình đơn) nếu nó không lặp lại cạnh nào
• Một đường đi (chu trình) được gọi là đường đi sơ cấp (chu trình sơ cấp) nếu nó không lặp lại đỉnh nào
Trang 19Sự liên thông
Một đồ thị không liên thông là hợp của nhiều đồ thị con liên
thông rời nhau Mỗi đồ thị con này được gọi là một thành phần liên thông của đồ thị ban đầu
Đồ thị trên có 3 thành phần liên thông
Trang 22Ma trận liền kề
Ma trận liền kề của đồ thị G=(V,E) ứng với thứ tự các đỉnh v1,
v2, … , vn là ma trận cấp MxM
𝐴 = (𝑎𝑖𝑗)𝑖≤𝑗,𝑗≤𝑛∈ 𝑀(𝑛, 𝑍)
Trong đó aij là số cạnh hoặc cung nối từ vi tới vj
Ma trận liền kề của 1 đồ thị vô hướng là ma trận đối xứng
Ma trận liền kề của 1 đồ thị có hướng là ma trận không đối
xứng
Trang 23Ma trận liền kề
Trang 24Ma trận liên thuộc
Ma trận liên thuộc của đồ thị có hướng G=(V,E) gồm n đỉnh,
m cạnh (cung) là ma trận gồm n hàng tương ứng n đỉnh, m cột tương ứng m cạnh (cung) , A = aij với aij được định nghĩa
• Aij = 1 nếu cạnh Ei đi ra khỏi đỉnh Vi
• Aij = -1 nếu cạnh Ei đi vào đỉnh Vi
• Aij = 0 trong các trường hợp còn lại
1
4 2
Trang 25Thành phần liên thông
• Một đồ thị (vô hướng) được gọi là liên thông nếu có đường
đi giữa mọi cặp đỉnh phân biệt của đồ thị
• Một thành phần liên thông của đồ thị là 1 lớp tương đươngđược xác định bởi quan hệ liên kết
• Số thành phần liên thông của đồ thị là số lượng các lớp
tương đương
• Đồ thị liên thông là đồ thị chỉ có 1 thành phần liên thông
Trang 26Thành phần liên thông
Trang 27Thành phần liên thông
• Thuật toán xác định các thành phần liên thông trong đồ thị(Tự tìm hiểu)
Trang 28Đồ thị Euler
Cho đồ thị G=(V,E)
• Đường đi Euler: Đường đi đơn
trong G đi qua mọi cạnh của nó,
mỗi cạnh chỉ đi qua một lần được
gọi là đường đi Euler
• Chu trình Euler: Chu trình đơn
trong đồ thị G đi qua mọi cạnh
của nó, mỗi cạnh chỉ đi qua một
lần được gọi là chu trình Euler
Trang 29Đồ thị Euler
Cho đồ thị có hướng G=(V,E)
• Đường đi có hướng Euler: Đường đi đơn có hướng qua mọi cạnh của đồ thị
• Chu trình có hướng Euler: Là chu trình đơn có hướng qua mọi cạnh của đồ thị
Đồ thị có chứa chu trình Euler gọi là đồ thị Euler
Trang 30Đồ thị Euler
Trang 31Đồ thị Euler
Những đồ thị nào là đồ thị Euler
Trang 32Đồ thị Euler
Trang 34Thuật toán tìm chu trình Euler
• Giả sử G = (V, E) là đồ thị vô hướng, liên thông, tất cả các
đỉnh đều có bậc chẵn hơn nữa G là hữu hạn Khi đó, tất cả các đỉnh đều có bậc lớn hơn 1
• Gọi chu trình Euler cần tìm là C
Chọn 1 đỉnh bất kỳ cho vào C
Nếu G không còn cạnh nào thì dừng.
Chọn một cạnh nối đỉnh vừa chọn với một đỉnh kề với nó theo nguyên tắc: chỉ chọn cạnh cầu nếu không còn cạnh
Trang 35Đồ thị Euler
Trang 36Đồ thị Euler
Trang 37Đồ thị chứa chu trình Hamilton gọi là đồ thị Hamilton
Trang 38Đồ thị Hamilton
Đồ thị trên không có chu trình Hamilton và đường đi Eulernhưng có đồ thị Hamilton
Trang 39Định lý Dirac (1952)
Nếu G là 1 đơn đồ thị có n đỉnh và mỗi đỉnh của G đều cóbậc nhỏ hơn n/2 thì G là 1 đồ thị Hamilton
Trang 40Đồ thị Hamilton
Quy tắc xác định chu trình Hamilton
• Nếu G có đỉnh bậc <2 thì G không có chu trình
Hamilton
• Nếu G có đỉnh bậc =2 thì 2 cạnh kề với nó phải nằm
trong chu trình Hamilton
• Các cạnh thừa (Ngoài 2 cạnh đã chọn trong chu trìnhHamilton phải được bỏ đi trong quá trình xác định chutrình)
Trang 43Cây khung (Tiếp)
• Đơn đồ thị T là 1 đồ thị vô hướng n đỉnh, các mệnh đềtương đương sau: (tt)
Hai đỉnh bất kỳ của T được nối với nhau bởi đúng 1
đường đi
T không chứa chu trình nhưng khi thêm vào 1 cạnh bất
kỳ sẽ thu được 1 chu trình
Trang 45Cây khung của đồ thị
• Còn được gọi là: cây bao trùm, cây tối đại
• Spanning tree
• Cây khung của đồ thị G là một đồ thị con của G, chứatất cả các đỉnh của G, liên thông và không có chu trình
Trang 46Cây khung nhỏ nhất
• Cho G=(V,E) là đồ thị vô hướng, liên thông Mỗi cạnhe∈E được gắn một trọng số (weight) hay chi phí (const) không âm được gọi là độ dài (length) của cạnh đó
• Giả sử T = (Vt,Et) là cây khung đồ thị G Độ dài c(T) củacây khung T là tổng độ dài các cạnh của nó
c(T) = 𝑒∈𝐸 𝑐(𝑒)
• Một đồ thị mà cách cạnh được gán trọng số như trênđược gọi là đồ thị có trọng số
Trang 47Cây khung nhỏ nhất
Trang 48Thuật toán tìm cây khung
nhỏ nhất
• Thuật toán Prim
• Thuật toán Kruskal
Trang 49Thuật toán Prim
• Cho G=(V,E) là một đồ thị liên thông có trọng số gồm n đỉnh
• Thuật toán xuất phát từ một cây chỉ chứa đúng một
đỉnh và mở rộng từng bước một, mỗi bước thêm một cạnh mới vào cây, cho tới khi bao trùm được tất cả các đỉnh của đồ thị
Trang 50Thuật toán Kruskal
• Cho G=(V,E) là một đồ thị liên
Trang 51Thuật toán tìm đường đi ngắn
nhất
• Thuật toán Dijkstra
• Thuật toán Bellman-Ford (Tự tìm hiểu)
• Thuật toán Johnson (Tự tìm hiểu) …
Trang 52Thuật toán Dijkstra
• Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh a đến đỉnh z trong đồ thị có trọng số Trọng số của cạnh (i,j) là w(i,j) > 0 và đỉnh x sẽ mang nhãn L(x) Khi kết thúc thuật giải L(z) chính là chiều dài đường đi ngắn nhất từ a đến z
• Đầu vào: Đồ thị liên thông G = (V, E) có trọng số w(i, j)
> 0 với mọi cạnh (i, j), đỉnh a và đỉnh z
• Đầu ra: Chiều dài đường đi ngắn nhất và đường đi
ngắn nhất
Trang 53Thuật toán Dijkstra
• Phương pháp:
1 Gán L(a) = 0 Với mọi đỉnh x ≠ a gán L(x) = ∞ Kí hiệu T = V
2 Chọn v ∈T sao cho L(v) có giá trị nhỏ nhất Đặt: T = T – {v}
3 Nếu z ∄ T → Kết thúc L(z) là đường đi ngắn nhất từ a đến z Từ z
lần ngược theo các đỉnh được ghi nhớ ta có đường đi ngắn nhất Ngược lại sang bước 4.
4 Với mỗi x ∈ T kề với v gán:
L(x) = min{L(x), L(v) + w(v, x)}
Nếu L(x) này thay đổi thì ghi nhớ đỉnh v cạnh x để sau này xây dựng đường đi ngắn nhất (Quay về bước 2)
Trang 54Thuật toán Dijkstra
• Ví dụ
Trang 55Thuật toán Dijkstra
• Ví dụ
Trang 56Thuật toán Dijkstra
• Ví dụ
Trang 57Thuật toán Dijkstra
• Ví dụ
Trang 58Thuật toán Dijkstra
• Tìm đường đi ngắn nhất:
Trang 59Bài tập
• Tìm đường đi ngắn nhất: