1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán rời rạc: Chương 4 - Nguyễn Lê Minh

43 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Toán rời rạc - Chương 4: Quan hệ cung cấp cho người học các kiến thức: Định nghĩa và tính chất, biểu diễn quan hệ, quan hệ tương đương – Đồng dư, quan hệ thứ tự - Biểu đồ Hass. Cuối mỗi phần đều có phần bài tập đề người học ôn tập và củng cố kiến thức.

Trang 1

TOÁN RỜI RẠC

Chương 4: QUAN HỆ

GV: NGUYỄN LÊ MINH

Bộ môn Công nghệ thông tin

Trang 2

Nội dung

 Định nghĩa và tính chất

 Biểu diễn quan hệ

 Quan hệ tương đương – Đồng dư

 Quan hệ thứ tự - Biểu đồ Hass

 Bài tập

2

Trang 7

Các tính chất của quan hệ

3

Quan hệ  trên Z phản xạ vì aa với mọi aZ

Quan hệ > trên Z không phản xạ vì 1 > 1

Chú ý Quan hệ R trên tập A là phản xạ nếu nó chứa

đường chéo của A × A :

2

Trang 9

Các tính chất của quan hệ

3

Chú ý Quan hệ R trên A là đối xứng nếu nó đối xứng nhau

qua đường chéo  của A × A

Quan hệ R là phản xứng nếu chỉ có các phần tử nằm trên

đường chéo là đối xứng qua  của A × A.

Trang 10

2 3 4

*

*

*

Trang 12

Tóm lại

3

R phản xạ : aRa

R đối xứng: aRb  bRa

R phản xứng: aRb và bRa  a=b

R bắc cầu: aRb và bRc  aRc

Trang 13

Quan hệ tương đương

Trang 14

Quan hệ tương đương

3

Ví dụ

Xét quan hệ sau trên tập số nguyên

Quan hệ nào là phản xạ, đối xứng, bắc cầu ?

Trang 15

Quan hệ tương đương

3

Định nghĩa Quan hệ R trên tập A được gọi là tương đương

nếu nó có tính chất phản xạ, đối xứng và bắc cầu :

Ví dụ Quan hệ R trên các chuỗi ký tự xác định bởi aRb nếu

a và b có cùng độ dài Khi đó R là quan hệ tương đương.

Ví dụ Cho R là quan hệ trên R sao cho aRb nếu a – b

nguyên Khi đó R là quan hệ tương đương

Trang 16

Quan hệ tương đương

3

Cho a và b là hai số nguyên a được gọi là ước của b hay b

chia hết cho a nếu tồn tại số nguyên k sao cho b = ka

Ví dụ Cho m là số nguyên dương và R quan hệ trên Z sao

cho aRb nếu a – b chia hết cho m, khi đó R là quan hệ

tương đương

- Rõ ràng quan hệ này có tính phản xạ và đối xứng

- Cho a, b, c sao cho a – b và b – c chia hết cho m, khi đó a – c = a – b + b – c cũng chia hết cho m Suy ra R có tính chất

bắc cầu

- Quan hệ này được gọi là đồng dư modulo m và được viếtviết

ab (mod m) thay vì aRb

Trang 17

Lớp tương đương

3

Định nghĩa Cho R là quan hệ tương đương trên A và phần

tử xA Lớp tương đương chứa x được ký hiệu bởi [x] R hoặc [x] là tập hợp con

[x] R = {bA| x R a}

Trang 18

Lớp tương đương

3

Ví dụ Tìm các lớp tương đương modulo 8 chứa 0 và 1?

Giải Lớp tương đương modulo 8 chứa 0 gồm tất cả các số

nguyên a chia hết cho 8 Do đó

[0]8 ={ …, – 16, – 8, 0, 8, 16, … }Tương tự

[1]8 = {a | a chia 8 dư 1}

= { …, – 15, – 7, 1, 9, 17, … }

Trang 19

(i) a R b nếu [a] R = [b] R

(ii) [a] R[b] R nếu [a] R[b] R = 

Chú ý Các lớp tương đương theo một quan hệ tương

đương trên A tạo nên một phân họach trên A, nghĩa là chúng

chia tập A thành các tập con rời nhau

Trang 20

Lớp tương đương

3

Chú ý Cho {A1, A2, … } là phân họach A thành các tập con

không rỗng, rời nhau Khi đó có duy nhất quan hệ tương

đương trên A sao cho mỗi A i là một lớp tương đương

Trang 21

[m – 1] m = [2m – 1] m = [3m – 1] m = …Mỗi lớp tương đương này được gọi là số nguyên modulo m

.Tập hợp các số nguyên modulo m được ký hiệu bởi Z m

Zm = {[0]m , [1]m , …, [m – 1] m}

Trang 23

Trang 24

Quan hệ thứ tự

3

Định nghĩa Quan hệ R trên tập A là quan hệ thứ tự (thứ tự)

nếu nó có tính chất phản xạ, phản xứng và bắc cầu

Người ta thường ký hiệu quan hệ thứ tự bởi

Cặp (A, ) đựợc gọi là tập sắp thứ tự hay poset

Trang 25

a | b nghĩa là b = ka, b | c nghĩa là c = jb

Khi đó c = j(ka) = jka: a | c

Trang 26

Ví dụ (Z, | ) là poset?

Phản xứng?

Không

3|-3, và -3|3, nhưng 3  -3.

Không phải

Trang 28

Quan hệ thứ tự

3

Định nghĩa Các phần tử a và b của poset (S, ) gọi là so sánh được nếu a b hay b a

Trái lại thì ta nói a và b không so sánh được

Cho (S, ), nếu hai phần tử tùy ý của S đều so sánh được

với nhau thì gọi nó là tập sắp thứ tự toàn phần.

Ta cũng nói rằng là thứ tự toàn phần hay thứ tư tuyến tính trên S

Trang 30

Định nghĩa Phần tử b trong poset (S, ) được gọi là phần

tử trội của phần tử a trong S nếu a b

Hoặc cũng nói rằng a là được trội bởi b Phần tử b được

gọi là trội trực tiếp của a nếu b là trội của a, và không tồn tại trội c sao cho

b c

a b

c

Trang 31

Biểu đồ Hasse

3

Định nghĩa Biểu đồ Hasse của poset (S, ) là đồ thị:

 Mỗi phần tử của S được biễu diễn bởi một điểm trên mặt

d b

Trang 34

Phần tử tối đại và phần tử tối tiểu

3

Xét poset có biểu đồ Hasse như dưới đây:

 Mỗi đỉnh màu đỏ là tối đại.

 Mỗi đỉnh màu xanh là tối tiểu.

 Không có cung nào

Trang 35

Phần tử tối đại và phần tử tối tiểu

3

Chú ý Trong một poset S hữu hạn, phần tử tối đại và phần tử

tối tiểu luôn luôn tồn tại

Thật vậy, xuất phát từ điểm bất kỳ a0  S

Nếu a0 không tối tiểu, khi đó tồn tại a1  a0,

tiếp tục như vậy

Trang 36

Phần tử tối đại và phần tử tối tiểu

3

Ví dụ Tìm phần tử tối đại, tối tiểu của poset ({2, 4, 5, 10, 12,

20, 25}, | ) ?

Giải Từ biểu đồ Hasse, chúng ta thấy rằng 12, 20, 25 là

các phần tử tối đại, còn 2, 5 là các phần tử tối tiểu

Như vậy phần tử tối đại, tối tiểu của poset có thể không

Trang 37

Chặn trên – Chặn dưới

3

Định nghĩa Cho (S, ) là poset và A S Phần tử chặn

trên của A là phần tử xS (có thể thuộc A hoặc không) sao cho  aA, a x.

Phần tử chặn dưới của A là phần tử xS sao choaA,

i h

e c

g

Tại sao không phải là b?

Trang 38

Chặn trên – Chặn dưới

3

Định nghĩa Cho (S, ) là poset và A S Chặn trên nhỏ

nhất của A là phần tử chặn trên x của A sao cho mọi chặn trên y của A, ta đều có y x

Chặn dưới lớn nhất của A là phần tử chặn dưới x của A

sao cho mọi chặn dưới y của A, ta có y x

Trang 39

Chặn trên – Chặn dưới

3

Ví dụ Chặn trên nhỏ nhất của {i,j} là d

Ví dụ. Chặn dưới chung lớn nhất của

{a,b} là gì?

d

j f

i h

e c

g

Trang 40

ec

g

Ví dụ. b c = f

Trang 41

Bao đóng của quan hệ

3

Giả sử P là tập hợp một số tính chất của các quan hệ, baođóng P (P - closure) của một quan hệ R trên tập S là quan hệnhỏ nhất có chứa tất cả các cặp của R thoả mãn các tínhchất trong P

Bao đóng bắc cầu R+ của R được xác định như sau :

1 Nếu (a,b) thuộc R thì (a,b) thuộc R+

2 Nếu (a,b) thuộc R+ và (b,c) cũng thuộc R thì (a,c) thuộc

R+

3 Không còn gì thêm trong R+

Trang 42

Bao đóng của quan hệ

Trang 43

Bài tập

3

Ngày đăng: 25/10/2020, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w