Bài giảng Tin học đại cương - Chương 1: Các khái niệm cơ bản về tin học cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, lịch sử phát triển máy tính, phân loại máy tính, cấu tạo chung máy tính điện tử, hệ đếm, hệ điều hành, biểu diễn thông tin trong máy tính, đại số Logic. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC
GV: Nguyễn Lê Minh
Bộ môn: Công nghệ thông tin
Trang 2Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 3Nội dung
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 41.1 Khái niệm
Tin học:
–Là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu các phươngpháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động trêncác phương tiện kỹ thuật (chủ yếu là máy tính điện tử).Nền tảng của tin học là :
Trang 51.1 Khái niệm
Trang 6• Phần mềm chỉ đạo việc xử lý dữ liệu.
Trang 7Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 81.2 Lịch sử phát triển của máy tính
Trang 91.2 Lịch sử phát triển của máy tính
Trang 101.2 Lịch sử phát triển của máy tính
Một số mốc lịch sử quan trọng
– Trước công nguyên: Bàn tính gảy ở Trung Quốc.
– 1642: Bàn tính cơ của Pascal (phép + và - ).
– 1670: Bàn tính cơ học của Leibniz (các phép tính thông dụng)
– 1842: Máy tính có thể lập trình được của Charles Babbage.
– 1890: Herman Hollerith thiết kế hệ thống có thể lưu thông tin trên bìa đục lỗ đọc ra bằng tế bào quang điện, thành lập công ty IBM.
– 1946: Máy ENIAC của Mỹ giá 500.000$ với 18000 bóng đèn điện tử – 1958: Máy tính đầu tiên sử dụng công nghệ bóng bán dẫn transistor (IBM 7090).
– 1964: Máy tính đầu tiên sử dụng IC (IBM 360).
Trang 11Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 121.3 Phân loại máy tính
Trang 131.3 Phân loại máy tính
Trang 141.3 Phân loại máy tính
Trang 151.3 Phân loại máy tính
Thực chất là máy phục vụ
Dùng trong mạng theo mô
hình Client/Server (Kháchhàng/Người phục vụ)
Trang 161.3 Phân loại máy tính
■ Máy tính nhúng (Embedded Computer)
Được đặt trong thiết bị khác để điều khiển thiết bị đó làm việc
Được thiết kế chuyên dụng
- Điện thoại di động
- Điều khiển điều hòa, tivi
Giá thành: Vài USD đến hàng trăm nghìn USD
Trang 17Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
Trang 181.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Trang 191.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Mouse
Case
Optical Disk Floppy disk
Key board
Monitor
Screen
Trang 201.4 Cấu tạo chung của MTĐT
7
Trang 211.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Khe cắm RAM
Khe cắm Card
mở rộng
Đế cắm CPU
Lá tản nhiệt
Trang 221.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Bộ xử lý trung tâm (CPU)
– Đơn vị điều khiển (CU – Control Unit)
– Bộ số học & Logic (ALU – Arithmetic Logic Unit)
– Bộ nhớ (Memory)
Input Devices (các thiết bị vào)
– Keyboard, Mouse, Scanner, Microphone…v.v.
Output Devices (các thiết bị ra)
– Monitor, Printer, Speaker, Projector….v.v.
Trang 231.4 Cấu tạo chung của MTĐT
CPU – Central Processing Unit
– Control Unit : Thực hiện 4 thao tác cơ bản.
■ Fetch : Nạp chỉ thị (Instruction) hoặc dữ liệu từ bộ nhớ.
■ Decode : Giải mã chỉ thị thành lệnh.
■ Execute : Thực thi lệnh.
■ Store : Lưu kết quả của lệnh vừa thực thi vào bộ nhớ.
– Arithmetic Logic Unit
■ Phép toán luận lý: and, or,
not
Trang 241.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Chu kỳ máy (Machine Cycle)
– Instruction time: (1) và (2)
– Execution time: (3) và (4)
Cách tính tốc độ CPU
– Tốc độ của CPU được tính bằng
số triệu lệnh xử lý được trong 1
giây
– Đơn vị đo tốc độ CPU là MIPS
(Millions of Instructions Per
Second)
Trang 251.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Bo mạch chủ: là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị
với nhau Có rất nhiều các thiết bị gắn trên bo mạch chủ theo cách trực tiếp có mặt trên nó hay thông qua các kết nối cắm vào hoặc dây dẫn liên kết
Trang 261.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Trang 271.4 Cấu tạo chung của MTĐT
Bộ nhớ ngoài
Hard disk: đĩa cứng
Optical disk: đĩa quang
Flopy disk: đĩa mềm
Flash disk (USB)
Trang 281.4 Cấu tạo chung của MTĐT
o Thiết bị nhập
Trang 291.4 Cấu tạo chung của MTĐT
■ Thiết bị nhập (tt)
Trang 301.4 Cấu tạo chung của MTĐT
■ Thiết bị xuất
Trang 31Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 321.5 Các hệ đếm
■ Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu (các chữ số cơ bản) để biểu diễn các số và xác định giá trị của các biểu diễn số.
■ Ví dụ:
– Hệ thập phân (cơ số 10, decimal)
– Hệ nhị phân (cơ số 2, binary)
– Hệ bát phân (cơ số 8, octal)
– Hệ thập lục phân (cơ số 16, hexadecimal)
Trang 341.5 Các hệ đếm
Biểu diễn thông tin trong
máy tính: Thông tin máy
tính được biểu diễn thôngqua những tín hiệu điện: cóhoặc không có điện
Hệ đếm tương ứng được
sử dụng: Hệ đếm cơ số 2
Trang 351.5 Các hệ đếm
Sử dụng 2 ký hiệu: 0 và 1
Số nhị phân: BIT (BInary degiT)
Biểu diễn các thông tin trong máy:
Đóng mở công tắt.
Có điện hoặc không có điện.
Ký hiệu: XB hoặc X2
■ Ví dụ: 1001B 1010112
Trang 361.5 Chuyển từ cơ số 2 sang cơ số 10
Ví dụ:
■ 0B = 0; 10B = 2
■ 1001B = 1.23 + 0.22 +0.21 + 1.20 = 9
Trang 371.5 Chuyển từ cơ số 10 sang cơ số 2
D = số cần chuyển
Chia D (chia nguyên) liên tục
cho 2 cho tới khi kết quả phép
chia = 0.
Lấy phần dư các lần chia viết
theo thứ tự ngược lại.
– Kết quả: 1011
Trang 381.5 Chuyển từ cơ số 10 sang cơ số 2 (tt)
Phần nguyên
–Chia liên tiếp cho 2.
–Viết phần dư theo chiều ngược lại.
Trang 391.5 Chuyển từ cơ số 10 sang cơ số 2 (tt)
Trang 401.5 Chuyển đổi cơ số 16 và cơ số 10
Từ hệ 10 → hệ 16
– Thực hiện chia liên tiếp cho 16.
– Lấy phần dư viết ngược lại.
Từ hệ 16 → hệ 10
■ (anan-1…a0)H= an.16n + an-1.16n-1 +…+ a0.160
Trang 411.5 Chuyển đổi cơ số 16 và cơ số 2
Trang 431.5 Đổi hệ 2 sang hệ 16
Nhóm 4 bit một từ phải sang trái rồi căn cứ vào bảng
chuyển đổi, thay thế bằng chữ số tương ứng trong hệ 16.
Ví dụ:
1111100 B
= 0111 1100 B
= 7C H
Trang 44Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 451.6 Hệ điều hành
■ Giới thiệu hệ điều hành
Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Trang 461.6 Hệ điều hành
■ Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người
sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.
Trang 47 Điều khiển trực tiếp phần cứng
Thực hiện đọc/ghi, quản lý tập tin
Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng
Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hànhmáy (system command)
Cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần mềm
Trang 481.6 Hệ điều hành
■ Phân loại hệ điều hành dưới góc độ loại máy tính
Hệ điều hành dành cho máy MainFrame
Hệ điều hành dành cho máy Server
Hệ điều hành dành cho máy nhiều CPU
Hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân (PC)
Hệ điều hành dành cho máy PDA (Embedded OS - hệ điều hành nhúng)
Hệ điều hành dành cho máy chuyên biệt
Hệ điều hành dành cho thẻ chíp (SmartCard)
Trang 491.6 Hệ điều hành
■ Phân loại hệ điều hành dưới góc độ chương trình sử dụng
Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng
■ Phân loại hệ điều hành dưới góc độ người dùng
Trang 501.6 Hệ điều hành Windows
Trang 511.6 Hệ điều hành Windows
Trang 521.6 Hệ điều hành Windows
Microsoft Windows là tên của các dòng phần mềm
hệ điều hành độc quyền của hãng Microsoft.
Ra đời tháng 11 năm 1985.
Có giao diện đồ họa
Trang 531.6 Hệ điều hành Windows
Trang 541.6 Hệ điều hành Windows
Một hệ điều hành đa nhiệm (multi tasking)
Có các biểu tượng (icon)
Một trình tổng hợp của những trình ứng dụng, nhưtrình thảo văn bản, trình đồ họa và các ứng dụng hữuích như lịch, đồng hồ, máy tính, bản tính, phần mềmlướt mạng, soạn thảo văn bản, trò chơi
Trang 551.6 Hệ điều hành Windows
■ Giao diện
Trang 56Nội dung
1. Khái niệm
2. Lịch sử phát triển máy tính
3. Phân loại máy tính
4. Cấu tạo chung máy tính điện tử
Trang 571.7 Biểu diễn thông tin trong máy
tính
Thông tin (Information):
– Là một khái niệm trừu tượng,
bao gồm những dữ kiện về đối tượng tại một thời điểm
cụ thể Thông tin giúp con người nhận biết, hiểu và có
sự đánh giá của bản thân về đối tượng.
Dữ liệu (Data):
–Là thông tin đã được mã hoá theo một quy tắc nào đó Máy tính chỉ xử lý được dữ liệu đã mã hoá ở dạng nhị phân (các bit 0, 1).
–Đơn vị đo dữ liệu:
Trang 581.7 Biểu diễn thông tin trong máy
tính
Mã hoá thông tin trong máy tính
–Muốn máy tính lưu trữ, xử lý được thông tin, thông tin phải được biến đổi thành các tín hiệu điện, các tín hiệu điện này tương ứng với 2 trạng thái 0 và 1 (đóng mạch/hở mạch) Các biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin.
–Mã hóa thông tin ở dạng văn bản đơn giản (các ký tự) người ta dùng bảng mã ASCII gồm 256 (= 2 8 ) ký tự đánh số
từ 0 – 255 Mỗi ký tự theo bảng mã ASCII tương ứng với 1 Byte trong bộ nhớ máy tính.
–Trong bộ mã Unicode người ta dùng 2 hoặc 3 byte để mã hoá 1 ký tự
→ Bộ mã Unicode có thể biểu được các ký tự của mọi ngôn
Trang 60–“Con voi to nặng hơn con kiến bé” là mệnh đề đúng.
–“Rửa bát đi!” không phải mệnh đề.
–“Hổ là động vật ăn cỏ” là mệnh đề sai.
Trang 61Biến logic
Là biến đại diện cho đại lượng logic.
Chỉ có thể nhận một trong hai giá trị:
– Đúng (TRUE), hoặc
– Sai (FALSE)
VD 1: X = “M là số âm.”
– Khi M là số âm: X = TRUE
– Ngược lại, X = FALSE
VD2: Y=“Hôm nay trời đẹp.”
– Giá trị của Y thay đổi theo ngày.
Trang 62Hằng, biểu thức và hàm logic
Hằng logic
–Có giá trị xác định
–Giá trị đó là TRUE hoặc FALSE
–Ví dụ: “2>3” là một hằng logic nhận giá trị FALSE
Biểu thức, hàm logic
–Sự kết hợp của hằng, biến và toán tử
–Toán tử: và, hoặc, …
■ – Ví dụ: “m≥3” và “m≤5”
Trang 65Ví dụ
– “2>3” AND “3=4-1” nhận giá trị
Trang 66Ví dụ
– “2>3” OR TRUE nhận giá trị
Trang 67Toán tử “HOẶC LOẠI TRỪ”
Ký hiệu: XOR
– X XOR Y
X OR Y sai khi X = Y
Ví dụ
– “2>3” XOR TRUE nhận giá trị TRUE
– FALSE XOR “2>3” nhận giá trị FALSE
Trang 68Thứ tự ưu tiên các phép toán