Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 5: Bộ nhớ ngoài cung cấp cho người học các kiến thức: Đĩa từ, đĩa quang, RAID, NAS. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên ngành Công nghệ Thông tin và những ai quan tâm dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.
Trang 1Điện thoại/E-mail: dau@ekabiz.vn
Bộ môn: Khoa học máy tính - Khoa CNTT1
BÀI GIẢNG MÔN
KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Giảng viên: TS Hoàng Xuân Dậu
CHƯƠNG 5 – BỘ NHỚ NGOÀI
Trang 2Học kỳ/Năm biên soạn: Học kỳ 2 năm học 2009-2010
Trang 3www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 3BỘ MÔN: KHOA HỌC MÁY
TÍNH - KHOA CNTT1
SAN
5.1 Đĩa từ - Giới thiệu
Đặc điểm của đĩa từ:
Là thiết bị lưu trữ kiểu ổn định (không tin vẫn tồn tại khi không có nguồn nuôi);
Là bộ nhớ có dung lượng lớn kiểu khối;
Sử dụng các đĩa nhựa hoặc đĩa kim loại có phủ lớp bột từ trên bề mặt để lưu trữ thông tin Bột từ được sử dụng là oxit sắt hoặc các hợp kim của sắt.
Các kiểu đĩa từ:
Đĩa mềm (FD – Floppy Disk): làm bằng plastic, dung lượng nhỏ, tốc độ chậm, dễ hỏng; Sử dụng ổ đĩa mềm (FDD – Floppy Disk
Trang 4Drive) để đọc ghi đĩa mềm;
Đĩa cứng (HDD – Hard Disk Drive): đĩa cứng thường làm bằng kim loại, dung lượng lớn, tốc độ cao; Đĩa cứng thường được gắn với ổ đĩa trong một hộp kín bảo vệ.
Trang 5www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 5BỘ MÔN: KHOA HỌC MÁY
TÍNH - KHOA CNTT1
5.1 Đĩa từ - Giới thiệu
Đĩa mềm 51/2 inches và ổ đĩa mềm
(1,2MB)
Trang 65.1 Đĩa từ - Giới thiệu
Đĩa mềm 3½ inches và ổ đĩa mềm
(1,44MB)
Trang 7www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 7BỘ MÔN: KHOA HỌC MÁY
TÍNH - KHOA CNTT15.1 Đĩa từ - Giới thiệu – Đĩa cứng
Trang 9www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 9BỘ MÔN: KHOA HỌC MÁY
TÍNH - KHOA CNTT15.1 Đĩa từ - Giới thiệu – Đĩa cứng
Trang 105.2 Đĩa cứng – Cấu tạo
Trang 11www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 11BỘ MÔN: KHOA HỌC
Trang 12 Mỗi đĩa có thể lưu thông tin trên 2 mặt (side): mặt 0 và mặt 1.
5.2 Đĩa cứng – Cấu tạo
Đầu từ (Heads):
Được sử dụng để đọc và ghi thông tin lên đĩa;
Đầu từ không tiếp xúc với bề mặt đĩa mà “bay” trên mặt đĩa;
Số lượng đầu từ của mỗi ổ đĩa thường rất khác nhau:
4, 8, 12, 16, 24, 32, 64, …
Rãnh (Tracks):
Trang 13www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 13BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Rãnh là các đường tròn đồng tâm trên bề mặt đĩa
Các rãnh được đánh số từ ngoài (0) và trong
Trên mỗi mặt đĩa 3½ inches có hàng ngàn rãnh.
5.2 Đĩa cứng – Cấu tạo
Trang 14Đĩa cứng có thể được định dạng (format) theo 2 mức:
Định dạng mức thấp (low level format):
• Do BIOS thực hiện
• Là quá trình gán địa chỉ cho các cung vật lý
• Một đĩa cứng phải được định dạng mức thấp trước khi đưa vào sử dụng
• Các ổ đĩa cứng hiện đại thường được các nhà sản xuất định dạng mức thấp.
Trang 15www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 15BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Định dạng mức cao (high level format):
• Do hệ điều hành (OS – Operating System) thực hiện;
• Là quá trình gán địa chỉ cho các cung logic và khởi tạo hệ thống file
• Một đĩa cứng phải được định dạng mức cao trước khi có thể lưu thông tin.
5.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối
Các giao diện thông dụng ghép nối ổ đĩa cứng với máy
tính gồm:
Parallel ATA (PATA hoặc IDE/EIDE - Integrated Drive Electronics) – Advanced Technology Attachments
Serial ATA (SATA)
SCSI – Small Computer System Interface (phát âm là scuzzy
Trang 16 Serial Attached SCSI (SAS)
iSCSI – Internet SCSI
5.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối ATA
ATA/IDE sử dụng cáp dẹt 40 hoặc 80 chân để ghép nối ổ cứng với bảng mạch chính;
Mỗi cáp thường hỗ trợ ghép nối với 2 ổ đĩa:
Ổ đĩa chủ (master)
Ổ đĩa tớ (slave)
Tốc độc vận chuyển thông tin:
Trang 17www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 17BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Băng thông: 16 bít
Thông lượng: 16, 33, 66, 100 and 133MB/s.
5.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối ATA
Đầu cắm IDE Khe cắm IDE
Trang 18Cáp IDE
Trang 19www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 19BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT15.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối ATA
Trang 20IDE HDD jumpers & cài đặt jumpers
5.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối SATA
SATA sử dụng cùng tập lệnh mức thấp như ATA nhưng SATA sử dụng đường truyền tin nối tiếp tốc độ cao qua 2 đôi dây;
Bộ điều khiển SATA sử dụng chuẩn AHCI (Advanced Host Controller Interface);
SATA hỗ trợ nhiều tính năng tiên tiến so với ATA:
Truyền dữ liệu nhanh và hiệu quả hơn
Cắm nóng (hot plug)
Sử dụng ít dây hơn ATA để truyền dữ liệu.
Tốc độ truyền dữ liệu của SATA:
Trang 21www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 21BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Thế hệ 1: 1.5 Gb/s Thế hệ 2: 3.0 Gb/s
Thế hệ 3: 6 Gb/s
5.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối SATA
Trang 22dữ liệu SATA dữ liệu SATA nguồn SATA
5.2 Đĩa cứng – Giao diện ghép nối SCSI
SCSI là một tập các chuẩn về kết nối vật lý và truyền dữ liệu giữa máy tính và thiết bị ngoại vi;
Tất cả các thiết bị SCSI đều kết nối đến bus SCSI theo cùng một kiểu:
Có thể kết nối 8-16 thiết bị SCSI đến một bus SCSI.
Các tính năng tiên tiến của SCSI:
SCSI cung cấp tốc độ truyền dữ liệu và tính ổn định rất cao;
Cắm nóng
Tốc độ truyền dữ liệu: 5, 10, 20, 40MB/s (SCSI cũ) và 160, 320,
Trang 23www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 23BỘ MÔN: KHOA HỌC
Trang 24Hệ thống khe cắm ổ cứng SCSI trên máy chủ
Trang 25www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 25BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.2 Đĩa cứng – Phân khu / phân đoạn
Một đĩa cứng vật lý có thể được chia thành nhiều phần cho
dễ quản lý Mỗi phần được gọi là một phân đoạn hay một
phân khu (partition):
Một phân khu chính (primary partition)
Một hoặc một số phân khu mở rộng (extended partitions)
Một phân khu có thể được chia thành một hoặc một số ổ đĩa logic:
Phân khu chính chỉ có thể chứa duy nhất một ổ đĩa logic;
phân khu mở rộng có thể được chia thành một hoặc một số ổ đĩa logic.
Trang 265.2 Đĩa cứng – Bảng phân khu
Bảng phân khu (Partition Table) lưu thông tin về các phân khu đĩa cứng;
Bảng phân khu gồm nhiều bản ghi, mỗi bản ghi chứa thông tin về một phân khu:
Phân khu có thuộc loại tích cực (active) ?
Số mặt trụ (C), đầu từ (H) và cung (S) điểm bắt đầu phân khu;
Số mặt trụ (C), đầu từ (H) và cung (S) điểm kết thúc phân khu;
Kiểu định dạng phân khu (FAT, NTFS, EXT); Kích thước của phân khu tính theo số cung.
Trang 27www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 27BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.2 Đĩa cứng – Cung khởi động
Cung khởi động (boot sector) là một cung đặc biệt trên đĩa:
Ở vị trí cung số 1 của ổ đĩa logic;
Chứa chương trình mồi khởi động (Bootstrap loader) có nhiệm vụ kích hoạt việc nạp hệ điều hành từ đĩa vào bộ nhớ.
Quá trình khởi động máy:
Bật nguồn;
Đọc thông tin trong ROM-BIOS, tự kiểm tra cấu hình (self test): kiểm tra các thiết bị & tình trạng sẵn sàng làm việc;
Nạp và thực hiện chương trình mồi khởi động;
Nạp các thành phần khởi động của hệ điều hành;
Trang 28 Nạp nhân hệ điều hành;
Nạp giao diện người dùng hệ điều hành sẵn sàng.
5.2 Đĩa cứng – Hệ thống file
Hệ thống file (file system) là một dạng bảng danh mục
(directory) để lưu trữ và quản lý các files;
Các files thường được lưu trữ trong các thư mục (folders); các thư mục được tổ chức theo mô hình cây;
Hệ thống file được thiết kế theo các phiên bản của hệ điều hành:
FAT (DOS, Windows 3.x, Windows 95, 98, ME)
NTFS (Windows NT, 2000, XP, 2003, Vista, 7)
Trang 29www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 29BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Ext2, Ext3 (Unix, Linux)
MFS (Macintosh FS)/HFS (Hierarchical FS) (Mac OS)
5.2 Đĩa cứng – Thư mục gốc
Thư mục gốc (Root directory) là
thư mục ở mức thấp nhất trong hệ
thống cây thư mục của ổ đĩa logic;
Thư mục gốc là điểm bắt đầu khi
hệ thống tìm kiếm và truy nhập
file;
Thư mục gốc không có thư mục
Trang 30mẹ, như các thư mục khác;
Thư mục gốc có thể chứa các thư mục con và các file.
5.3 Đĩa quang – Giới thiệu
Các đĩa quang hoạt động dựa trên nguyên lý quang học:
Đĩa được chế tạo bằng plastic;
Một mặt đĩa được tráng một lớp nhôm mỏng để phản xạ tia laser;
Mặt đĩa được “khắc” rãnh và mức lõm của rãnh được sử dụng để biểu diễn các bit thông tin;
Quá trình chế tạo đĩa CD-ROM & DVD-ROM:
Tạo bản CD/DVD chủ chứa thông tin ở dạng “âm bản”;
Dùng bản CD/DVD chủ để “in” thông tin lên các CD/DVD trắng.
Trang 31www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 31BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT15.3 Đĩa quang – Giới thiệu
Trang 33www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 33BỘ MÔN: KHOA HỌC
Beam spitter
Rotation mirror
Trang 345.3 Đĩa quang – Nguyên lý đọc CD-ROM
Tia laser từ điốt phát laser đi qua bộ tách tia đến gương
Trang 35www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 35BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
thành mức tín hiệu ra.
5.3 Đĩa quang – Các loại đĩa quang
CD (Compact Disk): Đĩa nén
CD-ROM (Read Only CD): Đĩa CD chỉ đọc
CD-R (Recordable CD) : Đĩa CD có thể ghi 1 lần
CD-RW (Rewritable CD) : Đĩa CD có thể ghi lại (nhiều lần)
DVD (Digital Video Disk) : Đĩa video
DVD-ROM (Read Only DVD) : Đĩa DVD chỉ đọc DVD-R
(Recordable DVD) : Đĩa có thể ghi 1 lần
DVD-RW (Rewritable DVD) : Đĩa có thể ghi lại (nhiều lần)
Trang 36 HD-DVD (High-density DVD) : Đĩa DVD mật độ cao
Blu-ray DVD (Ultra-high density DVD) : Đĩa DVD mật độ siêu cao.
5.3 Đĩa quang – Đĩa CD
Dung lượng tối đa của CD là 700MB hoặc 80 phút nếu
lưu âm thanh;
Sử dụng tia laser hồng ngoại với bước sóng 780 nm;
Tốc độ truyền thông tin:
Tốc độ cơ sở: 150KB/s
Tốc độ thực: hệ số nhân x tốc độ cơ sở
• 4 x = 4 x 150KB/s = 600 KB/s
• 50 x = 50 x 150 = 7500 KB/s
Trang 37www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 37BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.3 Đĩa quang – Đĩa CD-R
Đĩa CD-R tương tự như đĩa CD;
Điểm khác biệt giữa CD và
Trang 385.3 Đĩa quang – Đĩa CD-R
Trang 39www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 39BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.3 Đĩa quang – Đĩa CD-RW
Đĩa CD-RW tương tự CD-R;
Điểm khác biệt giữa CD-R và CD-RW:
Lớp hữu cơ của CD-R được thay bằng một lớp bán kim loại đặt trong chân không;
Lớp bán kim loại có thể được “đốt” lại khoảng 1000 lần (theo lý thuyết).
5.3 Đĩa quang – Đĩa DVD
Dung lượng tối đa của đĩa DVD là 4,7GB với đĩa một mặt
và 8,5GB với đĩa 2 mặt;
Trang 40 Sử dụng tia laser hồng ngoại có bước sóng 650nm;
Trang 41www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 41BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT15.3 Đĩa quang – Mật độ đĩa DVD so với CD
Trang 425.3 Đĩa quang – Mật độ đĩa DVD so với CD
Trang 43www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 43BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.3 Đĩa quang – DVD-R, RW, HD và Blu-ray DVD
DVD-R tương tự CD-R, nhưng sử dụng tia laser bước sóng ngắn hơn (650nm).
DVD-RW tương tự CD-RW, nhưng sử dụng tia laser bước sóng ngắn hơn (650nm).
HD DVD (High-Definition DVD) do Toshiba phát minh:
Sử dụng tia laser xanh với bước sóng ngắn hơn Dung lượng: 15GB một lớp, 30GB hai lớp Dừng sản xuất từ tháng 2.2008.
Đĩa Blu-ray: Do Sony phát minh
Sử dụng tia laser với bước sóng 405nm
25GB một lớp, 50GB hai lớp
Trang 445.3 Đĩa quang – Cấu trúc đĩa DVD-R
Trang 45www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 45BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Trang 465.3 Đĩa quang – Cấu trúc đĩa DVD-RW
Trang 47www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 47BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.4 RAID – Giới thiệu
RAID (Redundant Array of Independent Disks) là một công nghệ tạo các thiết bị lưu trữ tiên tiến trên cơ sở đĩa cứng, nhằm các mục đích:
Tốc độ cao (High performance / speed)
Tính tin cậy cao (High reliability)
Dung lượng lớn (Large volume)
RAID:
Một mảng của các đĩa cứng;
Các đĩa cứng theo chuẩn SATA và SCSI mới hỗ trợ tạo RAID.
Trang 485.4 RAID – Các kỹ thuật RAID
Hai kỹ thuật chính được sử dụng trong RAID:
Tạo lát đĩa (Disk Stripping):
• Ghi: Dữ liệu được chia thành các khối, mỗi khối được ghi đồng thời vào một đĩa độc lập;
• Đọc: Các khối dữ liệu được đọc đồng thời ở các đĩa độc lập, và được ghép lại tạo dữ liệu hoàn chỉnh.
tốc độ truy nhập được cải thiện.
Soi gương đĩa (Disk Mirroring):
• Ghi: Dữ liệu được chia thành các khối, mỗi khối được ghi đồng thời vào nhiều đĩa độc lập;
• Tại mọi thời điểm ta luôn có nhiều hơn 1 bản sao của dữ liệu.
Tính tin cậy được cải thiện.
Trang 49www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 49BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.4 RAID – Disk Stripping
Kỹ thuật Disk stripping
A1 B1
A2 B2 Computer
RAID Controller
Disk 2 Disk 1
Trang 505.4 RAID – Disk Mirroring
Kỹ thuật Disk mirroring
A B
A B Computer
RAID Controller
Disk 2 Disk 1
Trang 51www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 51BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.4 RAID – Các loại RAID
Có nhiều loại RAID Sau đây là các loại RAID phổ biến
Trang 525.4 RAID – RAID 0
RAID 0 - Disk stripping
A1 B1
A2 B2 Computer
RAID Controller
Disk 2 Disk 1
Trang 53www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 53BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.4 RAID – RAID 0
Đặc điểm:
Yêu cầu tối thiểu 2 ổ đĩa cứng vật lý
Sử dụng kỹ thuật tạo lát đĩa (disk stripping hoặc parallel
read/write)
Ưu điểm:
Nhanh: tốc độ truy nhập tỷ lệ thuận với số đĩa của RAID
Tăng dung lượng: dung lượng RAID bẳng tổng dung lượng các đĩa đơn.
Nhược điểm:
Tính an toàn chỉ tương đương một đĩa đơn (tại sao?)
Trang 545.4 RAID – RAID 1
RAID 1 - Disk mirroring
A B
A B Computer
RAID Controller
Disk 2 Disk 1
Trang 55www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 55BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.4 RAID – RAID 1
Đặc điểm:
Yêu cầu tối thiểu 2 ổ đĩa cứng vật lý
Sử dụng kỹ thuật soi gương đĩa (disk mirroring)
Ưu điểm:
An toàn cao: do tại mỗi thời điểm RAID luôn chứa nhiều bản copy của dữ liệu ở các đĩa vật lý khác nhau.
Nhược điểm:
Tốc độ tương đương một đĩa đơn.
Dung lượng tương đương một đĩa đơn.
Trang 565.4 RAID – RAID 10
Disk 1 Disk 2 Disk 3 Disk 4 RAID 10 - Disk stripping & mirroring
A1 B1
A2 B2 Computer
RAID Controller
A1 B1
A2 B2
Stripping Stripping
Mirroring
Trang 57www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 57BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.4 RAID – RAID 10
Đặc điểm:
Yêu cầu tối thiểu 4 ổ đĩa cứng vật lý
Sử dụng kỹ thuật tạo lát đĩa (disk stripping) và soi gương đĩa (disk mirroring)
Trang 58đơn Đắt tiền.
5.5 NAS - Network Attached Storage
Trang 59www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 59BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
5.5 NAS - Network Attached Storage
NAS là một máy chủ chuyên dùng làm thiết bị lưu trữ;
NAS được kết nối vào mạng (thường là LAN tốc độ cao) và cung cấp các dịch vụ lưu trữ thông qua mạng;
NAS thường dựa trên nền tảng là một RAID có tốc độ cao, dung lượng lớn và độ tin cậy rất cao.
NAS có thể cung cấp dịch vụ lưu trữ cho hầu hết các loại máy chủ có cấu hình phần cứng khác nhau và chạy các hệ điều hành khác nhau.
Trang 605.5 NAS - Network Attached Storage
Trang 61www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 61BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Trang 625.6 SAN – Storage Area Network
Trang 63www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 63BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
Trang 645.6 SAN – Storage Area Network
SAN là một mạng của các máy chủ chuyên dụng cung cấp dịch vụ lưu trữ;
SAN thường cung cấp dịch vụ lưu trữ với các đặc điểm:
Trang 65www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS HOÀNG XUÂN DẬU Trang 65BỘ MÔN: KHOA HỌC
MÁY TÍNH - KHOA CNTT1
tán (Distributed File System).