Bài giảng Hệ điều hành Unix - Chương 3: Các dịch vụ mạng cơ bản cung cấp cho người học các kiến thức: Quản trị cấu hình mạng, mục đích của DHCP, các dịch vụ chia sẻ dữ liệu, mã hóa password,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1CÁC DỊCH VỤ MẠNG CƠ BẢN
Chương 03
Trang 23.1 Quản trị cấu hình mạng
Cấu hình địa chỉ IP cho NIC.
Thiết bị mạng.
Công cụ cấu hình.
Trang 3Cấu hình địa chỉ IP cho NIC.
Xem địa chỉ IP.
Để xem địa chỉ IP, ta dùng lệnh ifconfig
Thay đổi địa chỉ IP.
Ta có các cách thay đổi địa chỉ IP sau :
C1 : # ifconfig <interface_name> <IP_address>
netmask <netmask_address> up
C2 : Thay đổi thông tin cấu hình mạng trong tập tin
/etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens33
Ta có thể sử dụng IP tĩnh (BOOTPROTO=static) hoặc IP động (BOOTPROTO=dhcp).
Trang 4Cấu hình địa chỉ IP cho NIC (t.t.)
Tạo nhiều địa chỉ IP cho card mạng(ip Alias)
• B3: cập nhật thông tin cấu hình
– Service network restart
Trang 5• route add default gw 172.29.14.150
• route add –net 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 eth0
• route del –net 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254
eth0
Việc mô tả đường đi (route) cho router ta định nghĩa các lệnh trên trong file /etc/rc.local hoặc thực hiện tại command mode.
Trang 6Công cụ cấu hình.
lệnh ifconfig
Trang 7Công cụ cấu hình (t.t.)
Lệnh hostname : Xem/ Đặt tên máy tạm thời
Ví dụ : Đặt tên máy tính là mailserver
#hostname mailserver
Đổi tên máy vĩnh viễn :
#hostnamectl set-hostname newname
Kiểm tra
#hostnamectl
Trang 9Công cụ cấu hình (t.t.)
setup -> network configuration
Trang 10Công cụ cấu hình (t.t.)
setup -> network configuration
Trang 12Cấu hình các tham số cho các máy tính mạng
Trang 13Giao thức cấu hình máy động (DHCP)
Từ năm 1993
Là phần mở rộng của BOOTP, rất giống với
DHCP
Tiện ích mở rộng:
Hỗ trợ phân bổ tạm thời (lease-cho thuê) địa chỉ IP
DHCP client có thể có được tất cả các tham số cấu
Trang 14DHCP hoạt động như thế nào?
DHCP client broadcasts a DHCPDISCOVER packet
DHCP client broadcasts a DHCPDISCOVER packet
Trang 15DHCP cho thuê lại như thế nào?
DHCP Client sends a DHCPREQUEST packet
1
DHCP Server1 sends a DHCPACK packet
2
If the client fails to renew its lease, after 50% of the lease
duration has expired, then the DHCP lease renewal process will
begin again after 87.5% of the lease duration has expired
If the client fails to renew it’s lease, after 87.5% of the lease has
expired, then the DHCP lease generation process starts over
again with a DHCP client broadcasting a DHCPDISCOVER
DHCP Client DHCP
Server1
DHCP Server2
50% of lease duration has expired
87.5% of lease duration has expired
100% of lease duration has expired
DHCP Client DHCP
Server1
DHCP Server2
DHCP client sends a DHCPREQUEST packet
1
DHCP Server1 sends a DHCPACK packet
2
50% of lease duration has expired
Trang 16Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP
Cấu hình DHCP server :
• Cài đặt : # rpm –ivh dhcp-x.y.z….rpm
• Tạo tập tin cấu hình /etc/dhcpd.conf và chỉnh sửa nội dung tập tin này:
Trang 17/etc/dhcpd.conf
Trang 193.2 Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu
3.2.1 Samba
Trang 22Cài đặt và khởi động SAMBA
Cài đặt Samba: chúng ta có thể cài đặt Samba trong quá trình cài Fedora hoặc cài sau bằng tiện ích RPM Các tập tin này bao gồm :
Trang 23Cài đặt và khởi động SAMBA(t.t.)
Khởi động Samba tại thời điểm boot của hệ thống chkconfig dùng lệnh:
Trang 25[global] Chứa các tham số cấu hình chung.
[printers] Chứa các tham số sử dụng cho máy in [home] Chỉ định SMB chia sẻ thư mục của user [netlogon] Chia sẻ logon script.
[profile] Chia sẻ profile
Trang 26Cấu hình SAMBA(t.t.)
[global]
workgroup = LINUX ; chỉ ra nhóm mà máy sẽ tham gia.
server string = Samba Server ;
hosts allow = 192.168.1.150 192.168.2.127 ; chỉ định các địa chỉ được phép truy cập đến samba server.
guest account = pcguest ; cung cấp username cho 1 account khách trên server Account này nhận diện những user được dùng dịch vụ samba dành cho khách.
log file = /var/log/samba/smb.%m ; xác định vị trí tập tin log của từng client truy cập samba.
max log size = 50 ; kích thước tối đa của tập tin log (KB).
encrypt password = yes ; mã hóa mật khẩu.
smb passwd file = /etc/samba/smbpasswd ; tập tin lưu trữ những user được phép truy cập đến server smb.
Trang 27Cấu hình SAMBA(t.t.)
[homes]
comment = Home Directory ; chỉ định dòng chú thích.
path = %H ; chỉ định thư mục gốc cho user.
read only = no ; chỉ được quyền đọc trong thư mục path.
valid users = %S ; chỉ định tên user được phép truy xuất Nếu ta cho phép group ta dùng cú pháp @group_name.
browseable = no ; hiển thị trên danh sách duyệt mạng.
writeable = yes ; chỉ định quyền ghi.
create mask = 0750 ; kiểm tra xem trong số những tập tin tạo ra trong thư mục chia sẻ, thì tập tin nào được phép làm gì.
Trang 28Cấu hình SAMBA(t.t.)
[printers]
comment = All Printer path = /var/spool/samba browseable = no
public = yes guest ok = no writable = no printable = yes ; cho phép in.
create mask = 0700
Trang 29Cấu hình SAMBA(t.t.)
[sharename]
comment = “chia sẻ thư mục”
path = /usr/local/share valid users = hv1
browseable = yes public = no
writable = yes
Trang 30 Biến được thay thế :
%h : tên của host mà samba đang chạy.
%m : tên NETBIOS của máy khách.
Trang 32Mã hóa password
dùng riêng cho samba server quản lý.
cat /etc/passwd | mksmbpasswd.sh > /etc/samba/smbpasswd chmod 600 /etc/samba/smbpasswd
smbpasswd username
encrypt passwd = yes
smb passwd file = /etc/samba/smbpasswd
/etc/init.d/smb start|stop|restart
Trang 35Truy cập chia sẻ (t.t.)
Ngoài ra, ta có thể thực hiện việc mount tự
động tài nguyên từ SMB Server.
Bước 1 : Tạo thư mục mount point (/mnt/smb).
Bước 2 : Mô tả dòng sau vào tập tin /etc/fstab
//SMB_Server/ShareName /mnt/smb smbfs credential=/etc/cred 0 0
Bước 3 : Tạo tập tin /etc/cred để lưu thông tin
usermane = <username>
password = <password>
Bước 4 : Dùng lệnh mount –a để update tập tin
/etc/fstab và kiểm tra.
Trang 363.2.2 NFS
Trang 37NFS (Network File System) là một hệ thống
giao thức chia sẻ file phát triển bởi Sun
Microsystems từ năm 1984, cho phép một người dùng trên một máy tính khách truy cập tới hệ thống file chia sẻ thông qua một mạng máy tính giống như truy cập trực
tiếp trên ổ cứng.
Trang 382 Cài đặt và cấu hình NFS Server
– Để cài đặt NFS Server các bạn cài package nfs-utils
yum install nfs-utils
– Tạo thư mục chia sẻ tài nguyên trên server
/var/nfs/share
– Sửa file /etc/exports để tạo mountpoint export, thêm nội dung sau:
/var/nfs/share 192.168.2.0/24(rw,no_root_squash)
– Khởi động NFS Server
systemctl start rpcbind nfs-server
– Đặt NFS Server khởi động cùng server
systemctl enable rpcbind nfs-server
– Kiểm tra port sử dụng bởi NFS
rpcinfo -p
Trang 39Cấu hình NFS
Cấu hình Firewall để cho phép truy cập
firewall-cmd permanent add-service=nfs
firewall-cmd permanent add-service=mountd firewall-cmd permanent add-service=rpc-bind firewall-cmd permanent add-port=2049/tcp
firewall-cmd permanent add-port=2049/udp firewall-cmd reload
Kiểm tra mount point trên server
showmount -e localhost
Trang 40Cấu hình NFS
Cài đặt và cấu hình NFS Client
Trên máy Client, thực hiện cài đặt NFS client bằng việc cài 2 gói utils và nfs-utils-lib
nfs-yum install nfs-utils nfs-utils-lib
-e <NFS_Server_IP>
Tạo và mount thư mục để mount tới NFS Server
mkdir -p /var/nfsshare
mount -t nfs 192.168.1.101:/var/nfs/share /var/nfsshare
Để kiểm tra thông tin đã mount trên client sử dụng command sau: