1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE BÀI GIẢNG XÁC SUẤT THỐNG KÊ

12 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đó có n.m cách thực hiện xong công việc... Quy tắc cộng:Một công việc được chia làm hai phương án thực hiện vẫn hòan thành.. Khi đó có n+m cách thực hiện xong công việc.. Hóan vị:3

Trang 1

Chương 0

BỔ TÚC GIẢI TÍCH TỔ HỢP

1 Quy tắc nhân:

Một công việc được chia làm hai giai đoạn mới hòan thành

Có n cách thực hiện giai đọan I;

Có m cách thực hiện giai đọan II

Khi đó có n.m cách thực hiện xong công

việc

Trang 2

Ví dụ: Muốn đi từ A đến C phải qua B Đi

từ A đến B có 3 con đường, đi từ B đến C

có 4 con đường Hỏi có bao nhiêu con

đường từ A đến C mà phải qua B ?

Giải:

Công việc của chúng ta là đi từ A  C, có hai giai đọan:

Giai đọan I: từ AB có 3 cách;

Giai đọan II: từ BC có 4 cách

Vậy theo quy tắc nhân có 3x4=12 cách đi

Trang 3

2 Quy tắc cộng:

Một công việc được chia làm hai phương án thực hiện vẫn hòan thành

Có n cách thực hiện phương án I;

Có m cách thực hiện phương án II

Khi đó có n+m cách thực hiện xong công

việc

Ví dụ: Muốn đi từ A đến C phải qua B, hoặc qua D (giữa B và D không có đường nối) Đi từ A đến B có 3 con đường, đi từ B đến C có 4 con đường Đi từ A đến D có 5 con đường, đi từ D đến C có 2 con đường Hỏi có bao nhiêu con đường từ A đến C

Trang 4

Giải:

Công việc của chúng ta là đi từ A đến

C Có hai phương án đi:

Hoặc lộ trình ABC;

Hoặc lộ trình ADC;

Theo quy tắc nhân lộ trình ABC có 12 cách đi (hay 12 con đường đi)

lộ trình ADC có 10 cách đi (hay

10 con đường đi) Vậy theo quy tắc

cộng có 12+10=22 đường đi

Trang 5

3 Hóan vị:

3.1.Định nghĩa: Ta gọi một hóan vị của tập

n phần tử là một cách sắp xếp n phần tử vào

n vị trí khác nhau.

Ví dụ: Xếp 5 người ngồi vào 5 ghế khác

nhau là một hóan vị

Theo quy tắc nhân số cách sắp xếp là

Theo quy tắc nhân ta có

Trang 6

3.2 Định lý 1: Số các hóan vị của tập n

phần tử khác nhau là

1 2 3 !

n

P       n n

Ví dụ: Có 12 quyển sách gồm 5 quyển

Tóan; 4 quyển Lý; 3 quyển Hóa

Hỏi có bao nhiêu cách xếp các quyển sách này lên một kệ hàng ngang mà các

quyển sách cùng lọai đứng cạnh nhau

Giải: Số cách sắp xếp là: 3! 5! 4! 3!   

Trang 7

4 Chỉnh hợp:

4.1.Định nghĩa: Ta gọi một chỉnh hợp chập

k của n phần tử là một cách sắp xếp k phần

tử vào n vị trí khác nhau ( )kn

Vậy nếu k=n thì đây là một hóan vị.

4.2.Định lý 2: Số chỉnh hợp chập k của n

phần tử là

! P

( )!

k n

n

A n k

n k

Trang 8

5 Tổ hợp:

5.1.Định nghĩa: Ta gọi một tổ hợp chập k

của n phần tử là một tập con có k phần tử

của tập có n phần tử

Hoặc định nghĩa tổ hợp chập k của n phần

tử là một cách sắp xếp không phân biệt

thứ tự k phần tử vào n vị trí khác nhau

Ví dụ 1: Cho tập A={1; 2; 3; 4} Các tập

con sau đây là tổ hợp chập 2 của 4 phần tử

Trang 9

A1={1; 2}={2; 1}, A2={1; 3}={3; 1},

A3={1; 4}={4; 1}, A4={2; 3}={3; 2},

A5={2; 4}={4; 2}, A6={3; 4}={4; 3}

Ví dụ 2: Xét 4 cái ghế có đánh số thứ tự

1 2 3 4

Xếp 2 người A, B ngồi lên 4 ghế trên mà không phân biệt thứ tự

Ta có các cách xếp như sau

Trang 10

B

2 3 4B

A

1 2A

B

3B A

4

1 2A

B

3 4B

A

1 2 3A

B

4B A

1A B

2 3B

A

4

1A

B

2B A

3 4

Nhận xét: Với cách xếp như trên ta chỉ chú

ý đến cách chọn các cái ghế để xếp người ngồi mà không chú ý đến thứ tự

Trang 11

5.2 Định lý 3: Số tổ hợp chập k của n phần

tử là

!

!( )!

k n

n

C nCk

k n k

Chứng minh:

Trong mỗi tổ hợp thì có k! chỉnh hợp Vậy

trong tập có n phần tử số chỉnh hợp là Ak

n

thì số tổ hợp là Ck

n Vậy (đpcm)

!

(Dùng quy tắc tam suất.)

Trang 12

Ví dụ: Một đội văn nghệ có 7 thành viên

Cần chọn ra 3 thành viên để hát chung với nhau một bài hát Hỏi có bao nhiêu cách

chọn nếu:

a) Chọn tùy ý

b) Nhìn vào danh sách gọi lần lượt để

được 3 thành viên.( Không nhất thiết theo thứ tự)

3

7 210

Ngày đăng: 25/10/2020, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w