Kế hoạch sản xuất kinh doanhYêu cầu sản xuấtMua vật tưThực hiện sản xuất Nhà máy xe máy KSC Ô tô PXLắprápPXLắp rápđộngcơ PXcơđiện PXHàn PXCabin PXLắp ráp PXSơn KSC nhà máy Nhà máy Ô tô Q
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT
I Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Ô tô TM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Ô tô TMT
Qua hơn một năm cổ phần hóa, công ty cổ phần Ô tô TMT( thuộctổng công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam) đã gặt hái được khá nhiềuthành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để có được nhữngthành công như ngày hôm nay, công ty đã trải qua hơn 30 năm vượtqua khó khăn với những định hướng và chủ trương, biện pháp năngđộng, kịp thời và thích ứng được với nhu cầu của thị trường
Công ty cổ phần ô tô TMT là đơn vị thành viên của Tổng công tycông nghiệp Ô tô Việt Nam- Tiền thân là Công ty vật tư cục cơ khí trựcthuộc Cục cơ khí- Bộ Giao thông vận tải, được thành lập ngày 27/ 10/
1976 Năm 1980 Công ty được đổi tên thành Công ty vật tư thiết bị cơkhí GTVT và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước theo quyếtđịnh số 602/ QĐ.TCCB-LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ Giao thông vậntải Ngày 01/09/1998 Công ty được đổi tên thành Công ty thương mại
và sản xuất vật tư thiết bị GTVT Ngày 14/04/2006 tại quyết định số870/ QĐ- BGTVT, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt phương án cổphần hoá Công ty và chuyển Công ty thương mại và sản xuất vật tưthiết bị GTVT thành công ty cổ phần ô tô TMT Từ ngày 15/12/2006Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần
Trang 2Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Yêu cầu sản xuấtMua vật tưThực hiện sản xuất
Nhà máy xe máy
KSC Ô tô
PXLắprápPXLắp rápđộngcơ PXcơđiện PXHàn PXCabin PXLắp ráp PXSơn
KSC nhà máy
Nhà máy Ô tô
Quá trình phát triển của công ty được thể hiện qua doanh thu đạtđược đã tăng lên ở các năm, từ đó thấy được thu nhập của CBCNVdần được nâng cao, công ty ngày càng chú trọng về đầu tư đổi mớitrang thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng, nhà làm việc Cải thiện và nângcao chất lượng sản phẩm, dần khẳng định uy tín của mình ở thịtrường trong nước và nước ngoài
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Quá trình SX và KD TM của công ty được thực hiện qua sơ đồsau:
Trang 4
Biểu 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất và kinh doanh
Giải thích quá trình:
Khi phát sinh nhu cầu và yêu cầu từ các phân xưởng phục vụcho kế hoạch sản xuất kinh doanh thì các nhu cầu này sẽ được gửilên các phòng tương ứng để các cấp có thẩm quyền phê duyệt yêucầu Nếu yêu cầu được phê duyệt thì các phòng sẽ tiến hành mua vật
tư từ nhà cung cấp Vật tư có thể được mua từ nhà cung cấp nướcngoài hoặc nhà cung cấp trong nước Vật tư sau khi nhập về sẽ tiếnhành thực hiện sản xuất theo nhu cầu của từng nhà máy:
* Nhà máy xe máy
Nhà máy xe máy bao gồm có hai phân xưởng:
- Phân xưởng lắp ráp động cơ: Thực hiện việc lắp ráp động cơ xemáy từ vật tư nhập khẩu từ nước ngoài hoặc mua từ trong nước
- Phân xưởng lắp ráp: Động cơ hoàn thành sẽ được chuyển quaphân xưởng lắp ráp để hoàn thành sản phẩm xe máy
Sản phẩm hoàn thành sẽ được chuyển qua phòng kiểm tra chấtlượng
(KSC) Nếu sản phẩm đạt yêu cầu thì đem nhập kho chờ tiêu thụ.Nếu không đạt yêu cầu ở khâu nào thì sẽ được chuyển về khâu đó đểkhắc phục Tiếp tục qua phòng kiểm tra chất lượng cho đến khi đủ tiêuchuẩn thì nhập kho
* Nhà máy ô tô
Nhà máy ô tô bao gồm có 5 phân xưởng:
Trang 5- Phân xưởng điện cơ: Phụ trách hệ thống điện và quản lý máymóc thiết bị, công cụ dụng cụ của toàn nhà máy.
- Phân xưởng hàn: Hàn các mảnh rời của cabin để ghép thànhcabin
- Phân xưởng cabin: Lắp ráp hoàn thành cabin ô tô
- Phân xưởng lắp ráp: lắp ráp hoàn chính sản phẩm ô tô
- Phân xưởng sơn: Sơn toàn bộ sản phẩm ô tô để hoàn thànhsản phẩm
Sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được chuyển sang phòng kiểmtra chất lượng Ôtô ( KSC) Đạt yêu cầu về chất lượng thì đem nhậpkho chờ tiêu thụ Nếu không đạt yêu cầu thì sẽ chuyển về các phânxưởng tương ứng để hoàn chỉnh cho đến khi đảm bảo yêu cầu vềchất lượng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Ô tô TMT
a 1.3.1 Đặc điểm của bộ máy tổ chức công ty
Doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả phải có một hệ thống
bộ máy quản lý giỏi, có trình độ chuyên môn cao và phù hợp với môhình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty Cổ phầnÔtô TMT là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập với nhiệm vụ chủyếu là sản xuất và kinh doanh, cơ cấu tổ chức theo kiểu một cấp, gọnnhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý Từ tháng 12-2006 Công ty chínhthức chuyển sang mô hình của hoạt động của Công ty Cổ phần vàđiều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của công ty CP TMT Hiện nay mô hình
tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Ôtô TMT được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Trang 6PHÓ CHỦ TỊCH HĐQT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức Hành chính
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY XE MÁY GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY Ô TÔ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI BÌNH DƯƠNG GIÁM ĐỐC NHÀ ĂN TẬP THỂ CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ ĂN PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ ĂN
Bộ phận chế biến Các phòng chức năng Các phân xưởng Sản xuất Các phòng Chức năng Các phân xưởng Sản xuất Các bộ phận nghiệp vụ
Trang 8Biểu 1.2 Sơ đồ tổ chức công ty
b 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
*) Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có quyền lực cao nhất quyết định mọi vấn đề quantrọng của công ty theo luật Doanh nghiệp và điều lệ hoạt động Đại hộiđồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có tráchnhiệm và nhiệm vụ sau:
- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, Báo cáo tài chínhhàng năm, Báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và của cácKiểm toán viên
- Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắnhạn và dài hạn về phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơquan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất của công ty
*) Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của Công ty và
có nhiệm vụ: lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, chuẩn bị hoặc tổchức chương trình, phục vụ cho cuộc họp, triệu tập và là chủ tọa cuộchọp HĐQT
*) Tổng giám đốc Công ty :
Tổng giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm điều hành côngviệc sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty Nhiệm vụ : quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của
Trang 9*) Phó Tổng giám đốc Công ty :
Là người giúp việc Tổng giám đốc điều hành quản lý một số lĩnhvực hoạt động của Công ty , theo sự phân công ủy quyền của TổngGiám đốc Công ty Nhiệm vụ: triển khai chỉ đạo thực hiẹn các côngviệc được Tổng giám đốc Công ty giao Thường xuyên theo dõi đôngđốc kiểm tra giải quyết các công việc hàng ngày thuộc phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
*) Phòng xuất nhập khẩu:
Đề xuất, lập phương án kinh doanh và tính toán hiệu quả của mỗithương vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, trình lãnh đạo Công ty phêduyệt trước khi thực hiện, Quản lý và thực hiện công tác xuất nhậpkhẩu của Công ty Theo dõi tổng hợp báo cáo lãnh đạo Công ty vàcấp trên về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty hàng tháng, quý, năm
*) Phòng Tài chính kế toán:
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc Công tytrong công tác tài chính , kế toán, thống kê của Công ty Thực hiệnvai trò kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Công ty
Trang 10- Tham mưu cho Tổng giám đốc về chế độ chính sáh liên quanđến việc quản lý tài chính
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về công tác tài chính, kế toáncủa Công ty theo đúng các quy định hiện hành
- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ gốc
- Quản lý kiểm tra công tác thanh toán với các đói tác trong vàngoài nước
- Quản lý các nguồn thu chi, kiểm tra công tác kiểm soát quỹ,kiểm soát chứng từ, công tác thuế
- Chủ trì công tác kiểm tra hàng hóa và tài sản hàng năm
*) Phòng tổ chức hành chính:
Đưa ra các mô hình tổ chức bộ máy phù hợp với nhiệm vụ, chứcnăng, tình hình SXKD của Công ty trong từng thời kỳ Xây dựng đàotạo bồi dưỡng cán bộ , sắp xếp cán bộ chủ chốt và đưa các điều lệ,quy chế hoạt động của Công ty và các đơn vị thành viên để trình lênHĐQT và cấp có thẩm quyền
*) Phòng bán hàng
Tổ chức thực hiện bán các sản phẩm ôtô, xe máy các loại doCông ty sản xuất ,lắp ráp theo đúng quy định của Công ty Thườngxuyên đôn đốc, hỗ trợ thúc đẩy việc bán hàng đối với các đại lý chinhánh của Công ty với tinh thần lấy hiệu quả công việc làm trọng tâm
*) Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện công tác kiểm tra và nghiệm thu sản
Trang 11Công ty sản xuất Quản lý công tác chất lượng sản phẩm của Công ty và chịutrách nhiệm trước HĐQT về chất lượng sản phẩm do Công ty sản xuất
Trang 12*) Phòng khoa học công nghệ
Nhiệm vụ: thiết kế xe ôtô xe gắn máy 2 bánh, làm việc với cơquan hữu quan để đăng kiểm ôtô , xe máy do Công ty sản xuất , lắpráp Nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ chuyển giao công nghệ.Nghiên cứu đổi mới và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất
*) Giám đốc Chi nhánh công ty CP ô tô TMT tại Bình Dương
Nhiệm vụ: Chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ củaChi nhánh theo quy định của Công ty
*) Giám đốc Trung tâm đầu tư tài chính
Nhiệm vụ: Đầu tư chứng khoán: Cổ phiếu, trái phiếu, cổ phần trênthị trường tập trung phi tập trung và các Công ty cổ phần
*) Giám đốc nhà máy sản xuất và lắp ráp xe gắn máy
Nhiệm vụ: Chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ củaNhà máy sản xuất và lắp ráp xe gắn máy theo quy định
*) Giám đốc nhà máy ôtô nông dụng Cửu Long
Nhiệm vụ: Chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện nhiện vụ của nhàmáy ôtô nông dụng Cửu long theo quy chế tổ chức sản xuất kinhdoanh ôtô do Tổng giám đốc Công ty ký
*) Phòng nội địa hoá:
Nhiệm vụ: Chỉ đạo việc lập các hợp đồng kinh tế với các đối tác
về hợp đồng mua, bán linh kiện nội địa hóa xe máy theo đúng luật lệquy định hiện hành của Nhà nước
*).Phòng dịch vụ sau bán hàng:
Trang 13Nhiệm vụ: quản lý theo dõi toàn bộ các đạo lý tiêu thụ xe ôtô tải,
xe gắn máy hai bánh của Công ty về công tác dịch vụ sau bán hàng
*).Giám đốc nhà ăn tập thể
Nhiệm vụ: phục vụ bữa ăn giữa ca cho CBCNV của các Nhà máythuộc khu công nghiệp của Công ty tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm,tỉnh Hưng Yên
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
c 1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộmáy quản lý cũng như phù hợp với điều kiện và trình độ của đội ngũcán bộ nhân viên trong Công ty Công ty Cổ phần Ôtô TMT tổ chứchình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Công ty có 4 đơn vịtrực thuộc, mỗi đơn vị có văn phòng kế toán riêng để theo dõi tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị đó Nhiệm vụ của vănphòng kế toán mỗi đơn vị là tập hợp chi phí như chi phí NVL trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính giá thànhsản phẩm Tại văn phòng kế toán Công ty sẽ tiến hành quản lý theodõi tình hình tiêu thụ, tiến hành xác định kết quả kinh doanh và phânphối lợi nhuận cho toàn Công ty
Bộ máy kế toán của công ty gồm 10 nhân viên kế toán và 1 thủquỹ Các nhân viên này được sắp xếp, phân công vào các phần hànhtheo đúng năng lực, chuyên môn của từng người, không có sự chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ với nhau nên đảm bảo được hiệu quảcông việc
Trang 14Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồsau:
Trang 15Biểu 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ti n ề
m t ặ
Kế toán thanh toán
Kế toán phụ trách khuyế
n m i ạ
Kế toán
Ti n ề
l ươ ng
Kế toán Ngân
Trang 16*) Chức năng nhiệm vụ của mỗi phần hành kế toán
- Bộ phận lãnh đạo: Gồm có 1 trưởng phòng tài chính kế toán và
2 phó phòng Với nhiệm vụ quản lý điều hành và chịu trách nhiệmchung về hoạt động của phòng Tài chính Kế toán của Công ty
- Phần hành kế toán XDCB: Do 1 kế toán XDCB đảm nhận, với
nhiệm vụ theo dõi, hạch toán, tổng hợp các nghiệp vụ về XDCB
- Phần hành kế toán lương và các khoản trích theo lương: Do
1 kế toán lương đảm nhận Có nhiệm vụ hạch toán lao động, kế toántiền lương và các khoản trích theo lương, tính và lập các bảng thanhtoán lương, bảng thanh toán BHXH theo từng bộ phận
- Phần hành kế toán công nợ: Do 1 kế toán phải thu và 1 kế
toán thanh toán đảm nhận Theo dõi tình hình công nợ, thanh toán vớikhách hàng nội địa, khách hàng nước ngoài
- Phần hành kế toán tiền mặt: Do 1 kế toán tiền mặt phụ trách
với nhiệm vụ chính sau:
+ Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt;
+ Kê khai thuế GTGT đầu vào liên quan đến chứng từ tiền mặt;+ Kiểm tra các chứng từ thanh toán chi trực tiếp bằng tiền mặttrước khi trình kế toán trưởng duyệt;
+ Hỗ trợ kế toán tiền gửi ngân hàng cập nhật, theo dõi tiền vay,tiền gửi ngân hàng, bằng tiền mặt, báo cáo thống kê tháng, quý, nămtheo quy định của luật thông kê
- Phần hành kế toán ngân hàng
Trang 17+ Lập hồ sơ, thủ tục vay ngân hàng, ủy nhiệm chi để thanh toáncho người bán trong nước;
+ Trực tiếp giao dịch với ngân hàng để lấy sổ phụ, chứng từngân hàng;
+ Cập nhật, theo dõi các khoản ký cược, ký quỹ tại các ngânhàng;
+ Phối hợp với kế toán thanh tóan quốc tế cân đối hạn mức tíndụng, số dư tiền gửi đảm bảo đủ tiền ký quỹ mở L/C và thanh toáncho nhà cung cấp nước ngoài
- Phần hành kế toán TSCĐ: Do 1 kế toán TSCĐ đảm nhận, với
nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ trong doanh nghiệp
- Phần hành khuyến mại: Do một kế toán khuyến mại đảm nhận
hạch toán, lập hồ sơ khuyến mại
d 1.4.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty
*) Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Công ty áp dụng kỳ kế toán năm theo năm dương lịch, bắt đầu từngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Trang 18Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hệ thống sổ kế toán
Công ty thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 19Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ so sánh, đối chiếu
Trang 20Biểu 1.4 Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Phản ánh và ghi chéop theonguyên tắc giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá đích danh
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyêngiá và giá trị hao mòn lũy kế theo nguyên tắc giá gốc
Trang 21Phương pháp khấu hao TSCĐ: TCSĐ được khấu hao theophương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước: Chi phí trả trả trước được vốn hóa để phân bổchi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm: Chi phí trả trước phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính: Công cụ,dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụtham gia vào hoạt động kinh doanh trên một năm tài chính phải phân
bổ dần vào đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả: Ghi nhận các khoản chi phí cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh việc chi trả;
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số vốn thực gópcủa chủ sở hữu
Việc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuếđược thực hiện theo Nghị định số 199/2004/ NĐ- CP ngày 03/12/2004của Chính phủ về việc ban hàng quy chế tài chính của Công ty nhànước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác vàthông tư số 33/ 2005/ TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn một số điều của Nghị Định 199/2004/ NĐ- CP
*) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Trang 22Doanh thu bán hàng: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quyđịnh tại chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanhthu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc
sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích
Doanh thu hoạt động tài chính: tuân thủ 2 điều kiện ghi nhậndoanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thunhập khác
*) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phílãi tiền vay được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bùtrừ với doanh thu hoạt động tài chính
*) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên
cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành
Năm 2006, công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp chohoạt động của nhà máy xe máy và giảm 50% thu nhập doanh nghiệpcho hoạt động của dự án Nhà máy Ô tô Nông dụng Cửu Long tại xãTrưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên
II Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Ô tô TMT
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tiêu thụ thành phẩm tại công ty
Cổ phần Ô tô TMT
Trang 23Công ty cổ phần Ô tô TMT cung cấp các loại xe ô tô tải có tảitrọng từ 0,5 tấn đến 5 tấn và xe máy 02 bánh các loại Công ty có đại
lý phân phối ở khắp các tỉnh thành trong cả nước.Ngoài ra công ty cònhoạt động trong các lĩnh vực như sau:
- Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí giao thông vận tải;
- Gia công, phục hồi , kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện
cơ khí GTVT;
- Sữa chữa, kinh doanh điện và đại lý ký gửi các loại xe gắn máyhai bánh;
- Kinh doanh điện, điện tử, hàng trang trí nội thất;
- Làm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, vật liệuxây dựng và dịch vụ vận tải hàng hoá;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông lâm, thổ sản, hải sản;Sản xuất, lắp ráp xe ô tô, xe gắn máy hai bánh;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng ô tô, xe gắnmáy;
f 2.1.2 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần Ô tô TMT
2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ
Trang 24*) Thị trường xe nông dụng và xe tải hạng nhẹ ( Nhỏ hơn 5 tấn)
Ngày 09/12/2004, Thủ tướng chính phủ ban hành Chỉ thị số46/2004-CP- TTg v/v thay thế khoảng 120.000 xe công nông và cácloại xe tải quá hạn sử dụng Việc ban hành chỉ thị này là một đòn bẩythúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tônông dụng – 1 loại xe thay thế cho xe công nông đầu ngang theo yêucầu của thị trường Công ty Cổ phần Ô tô TMT là đơn vị thành viêncủa Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam Ngày 08/11/2007 Thủtướng chính phủ ra quyết định 1491/ QĐ-TTg về việc hỗ trợ để thaythế xe công nông, xe tải quá niên hạn sử dụng tại các tỉnh miền núiphía Bắc và Tây Nguyên Quyết định 1491/QĐ-TTg chỉ định công ty cổphần Ô tô TMT là Công ty thí điểm đến năm 2010.mặt khác, giá xenông dụng do công ty sản xuất lắp ráp hợp lý, giá bán chỉ bằngkhoảng 50% xe cùng loại của Hàn Quốc, Nhật Bản do vậy khả năngtiêu thụ xe này là rất tốt Hiện tại công ty không cung cấp đủ hàng hóatheo yêu cầu của các đại lý
*) Thị trường xe máy.
Ngành công nghiệp xe máy ở Việt Nam còn rất mới mẻ nhưngcạnh tranh rất quyết liệt Các doanh nghiệp sản xuất xe máy trongnước vẫn phải nhập khẩu các linh kiện chủ yếu như động cơ, phụtùng chính yếu, để lắp ráp trong nước , còn lại các chi tiết phụ nhưđệm, đèo, hàng, giá, chân chống được chế tạo trong nước nhằm tậndụng giá nhân công rẻ Chính vì vậy chất lượng xe máy sản xuất, lắpráp trong nước không được ổn định so với xe nhập khẩu nguyênchiếc
Trang 25Cho đến nay, tổng số doanh nghiệp lắp ráp trong nước là 52doanh nghiệp trong đó có 22 doanh nghiệp quốc doanh, 23 doanhnghiệp ngoài quốc doanh và 7 doanh nghiệp FDI nhưng chỉ có 11doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, 24 doanh nghiệp cạnh tranhyếu, 6 doanh nghiệp có khả năng bị giải thể, 4 doanh nghiệp đã ngừngsản xuất Dự tính chỉ còn khoảng 10 doanh nghiệp sản xuất là lắp ráp
xe máy có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay
Theo phân tích của Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách côngnghiệp, nghành công nghiệp xe máy thế giới phát triển theo 5 giaiđoạn cơ bản:
+ Giai đoạn 1: Nhập khẩu linh kiện và lắp ráp
+ Giai đoạn 2: Thực hiện nội địa hóa trên 90%, phát triển đượccông nghiệp phụ trợ và các nhà cung cấp phụ kiện, phụ tùng
+ Giai đoạn 4: Kiểm soát được chất lượng sản phẩm và dịch vụbán hàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu bộ 3 chất lượng/ giá cả/ giaohàng và có thể trực tiếp tham gia sản xuất xe
+ Giai đoạn 5: Thực hiện phân công hợp tác quốc tế và “ xuất khẩusản xuất”
Hiện tại, nghành công nghiệp xe máy Việt Nam đang ở đầu giaiđoạn 3 của quá trình phát triển trên Do mới phát triển nên cầu nội địacũng rất lớn, đồng thời quá trình hội nhập cũng chịu sức ép cạnh tranhquyết liệt từ các nền công nghiệp xe máy có bề dày phát triển
Trang 26Ngành công nghiệp xe máy ở Việt Nam không những đã đáp ứngđược nhu cầu trong nước mà còn bước đầu xuất khẩu một số sảnphẩm xe máy sang thị trường Philippines, Lào Một số loại xe và phụtùng, linh kiện sang Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc Tuynhiên, quá trình xuất khẩu mới chỉ mang tính thăm dò thị trường vàchưa mang tính ổn định Trong năm 2004 cả ngành xuất khẩu mới chỉđạt được 571 xe, tương đương 203.000USD, chủ yếu là của các liêndoanh nước ngoài.
Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là sự vi phạm bảnquyền sở hữu công nghiệp của các doanh nghiệp xe máy trong nước,
đa phần doanh nghiệp Việt Nam chưa có được kiểu dáng xe của riêngmình mà phần lớn các doanh nghiệp đều sử dụng các kiểu dáng xekhông được bảo hộ của các công ty Nhật Bản, hầu hết các doanhnghiệp đều tập trung vốn cho đầu tư nhà xưởng, trang thiết bị thay vìđầu tư vào tài sản sở hữu trí tuệ Công ty Cổ phần Ô tô TMT là mộttrong số ít đơn vị trong số 30 DN được kiểm tra có kiểu dáng xe máyđược bảo hộ tại Việt Nam bằng văn bằng chính thức
2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Trang 27Công ty Cổ phần Ô tô TMT chịu sự cạnh tranh quyết liệt của cácđối thủ cạnh tranh trong các lĩnh vực:
- Lắp ráp và kinh doanh xe ô tô nông dụng và xe tải hạng nhẹ+ Các DN ô tô có vốn đầu tư nước ngoài: Suzuki, Isuzu với cácloại xe tải cao cấp
+ Các DN lắp ráp sản xuât ô tô 100% vốn trong nước: Xuân Kiên,Việt Trung, Sông Công, Trường Hải, Hoa Mai, Chiến Thắng và các
DN sản xuất xe trên nền cơ sở xe Hàn Quốc và Nhật: Nhà máy ô tôVEAM Thanh Hóa và các DN khác thuộc Tổng công ty công nghiệp ô
tô Việt Nam ( Vinamotor ), Tổng công ty Máy động lực và Máy nôngnghiệp Việt Nam
- Lắp ráp và kinh doanh xe máy: đối thủ cạnh tranh chính củaTMT là DN sản xuất dòng xe theo công nghệ Trung Quốc, giá xe thấp,rất phù hợp với thị trường nông thôn là nơi tiêu thụ các loại xe giá thấpViệt Nam vừa gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO nênmức độ mở cửa tăng, thuế nhập khẩu linh kiện và xe nguyên chiếcgiảm, với sự tham gia ngày càng mạnh mẽ hơn của các DN nướcngoài cùng ngành nghề vào thị trường Việt Nam thì làm cho sự cạnhtranh càng quyết liệt hơn đối với hoạt động kinh doanh của TMT
2.1.2.3 Phương thức thanh toán
Trang 28- Đối với công ty ô tô: Công ty áp dụng thanh toán 50% giá trị của
xe trước khi nhận hàng Phần còn lại khi nào đại lý lấy đăng kiểm thìthanh toán, một số loại xe mới hoặc mới đưa vào địa bàn mới tiêu thụthì có thể áp dụng linh hoạt áp dụng tỷ lệ nộp tiền trước khi nhận xe
từ 20-25% trị giá xe nhưng chưa nhận giấy tờ xe Sau khi nộp đủ100% tiền thì công ty giao hóa đơn và hồ sơ đăng kiểm để người mua
xe có đủ thủ tục xin đăng ký với cơ quan Công An
Hiện nay công ty Cổ phần Ô tô TMT nhập xe nguyên chiếc củatập đoàn SINOTRUC Hồng Kông theo thỏa thuận độc quyền Do nhậnđược chính sách ưu đãi từ hãng SINOTRUC Hồng Kông, Công ty chỉthanh toán trước 10% và 90% giá trị hợp đồng Công ty được thanhtoán chậm nên cũng áp dụng linh hoạt phương thức bán hàng cho loại
xe nguyên chiếc này với các đại lý đặt cọc trước 10% giá trị, sau 03tháng đại lý nộp trước 90% giá trị còn lại nhận giấy tờ đăng kiểm vàhóa đơn tài chính
- Đối với xe máy: Công ty áp dụng thanh toán 80% giá trị xe trướckhi nhận hàng, khi nào lấy đăng kiểm thì các đại lý thanh toán phần cònlại, một số đại lý xe Dany Neo, Danic Neo các đại lý phải nộp 100%trước khi nhận xe
2.1.2.4 Phương thức tiêu thụ
Trang 29Công ty chủ yếu sử dụng phương thức tiêu thụ qua các đại lý kýgửi Hiện tại Công ty có hơn 20 đại lý tiêu thụ xe máy và 50 đại lý tiêuthụ ô tô nằm ở khắp các tỉnh thành từ Bắc vào Nam Các đại lý đượcphân vùng lãnh thổ rõ ràng để bình ổn thị trường cạnh tranh khônglành mạnh giữa các đại lý với nhau.
Khi công ty giao hàng cho cửa hàng đại lý bán thì các cửa hàngđại lý bán đều phải làm thủ tục nhập hàng Khi bán hàng, cửa hàngđại lý sử dụng hóa đơn của đơn vị mình để xuất hóa đơn giao chokhách hàng mua xe theo giá bán công ty quy định và hưởng hoahồng của công ty Hoa hồng đại lý được hưởng hạch toán vào tàikhoản chi phí bán hàng
Số lượng xe tiêu thụ sẽ được phòng bán hàng theo dõi từngtháng Các đại lý sẽ lập bảng kê hoá đơn bán hàng đối với xe mà đại
lý tiêu thụ trong tháng Qua đó phòng bán hàng sẽ lập hóa đơn GTGTcho số hàng tiêu thụ trong tháng và hóa đơn cũng thể hiện số tiềnkhuyến mại cho người mua qua đơn vị đại lý Mỗi xe ô tô sẽ đượchưởng khuyến mại là 9 triệu đồng
Hóa đơn GTGT sẽ được thành 3 liên, do phòng bán hàng lập:Liên 1: Lưu tại phòng bán hàng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho phòng tài chính kế toán để vào sổ, vào máy vàlưu
Khi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý, đơn vị đại lý phải lập vàphát hành hóa đơn GTGT mà đơn vị mua hàng là công ty cổ phần Ô
tô TMT Ghi rõ số lượng từng loại xe và mức hoa hồng được hưởng
Trang 302.2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần Ô tô TMT.
g 2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Kế toán thành phẩm
Trang 31*) Kế toán thành phẩm
Ở Công ty Cổ phần ô tô TMT thì thành phẩm là sản phẩm đãđược hoàn thành xong ở giai đoạn lắp ráp cuối cùng của qui trìnhcông nghệ, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo qui định vàđem nhập kho
Công ty đánh giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp giáđích danh:
Liên 1: Lưu tại kho
Liên 2: Lưu ở phòng bán hàng
Liên 3: Lưu ở phòng kế toán để nhập chứng từ, vào máy và lưu.Khi đại lý có nhu cầu về sản phẩm, thì sẽ sử dụng phiếu xuấtkho , Hóa đơn GTGT cho sản phẩm và cũng được lập thành 3 liênnhư ở trường hợp nhập kho sản phẩm
Trang 32Đơn vị Công ty CP ô tô TMT mẫu số: 01-VT Địa chỉ.199B Minh Khai- Hai Bà Trưng Theo QĐ:1141-TC/QĐ/CĐKT
HÀ Nội Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Của Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO
ngày 30 tháng 11 năm 2007 Nợ Số 77 07 HNK Có
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Công Đức
Theo Lô 70 ngày 27 tháng 12 năm 2007
Nhập tại kho: Nhà máy Ô tô Cửu Long
STT Tên nhãn hiệu, qui
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký,họ tên)
Biểu 2.1 Phiếu nhập kho
Trang 33Địa chỉ.199B Minh Khai- Hai Bà Trưng Theo QĐ:1141-TC/QĐ/CĐKT
HÀ Nội Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUÂT KHO
ngày 30 tháng 11 năm 2007 Nợ Số 77 07 HNK Có
Họ tên người nhận hàng: Vũ Khắc Luân
Theo Lô 70 ngày 30 tháng 12 năm 2007
Xuất tại kho: Nhà máy Ô tô Cửu Long
STT Tên nhãn hiệu, qui
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký,họ tên)