Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là đỉnh cao sáng tác của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và cũng là biểu tượng rõ ràng nhất, sâu sắc nhất tư tưởng yêu nước thương dân của ông. Với lòng cảm thương, khâm phục chân thành, nhà thơ đã xây dựng nên một tượng đài nghệ thuật bất hủ về người anh hùng nghĩa sĩ nông dân trong lịch sử chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Trang 1Đ bài: Trong bài Văn t nghĩa sĩ C n Giu c" c a Nguy n Đình Chi u có m tề ế ầ ộ ủ ễ ể ộ
"tượng đài ngh thu t" mang tính bi tráng v ngệ ậ ề ười nông dân yêu nước ch ngố ngo i xâm. Anh (ch ) hãy phân tích bài "Văn t nghĩa sĩ C n Giu c" đ làm rõ vạ ị ế ầ ộ ể ẻ
đ p hi m có c a hình tẹ ế ủ ượng ngh thu t đó.ệ ậ
Bài làm
"Văn t nghĩa sĩ C n Giu c" là đ nh cao sáng tác c a nhà th Nguy n Đình Chi u và cũngế ầ ộ ỉ ủ ơ ễ ể
là bi u tể ượng rõ ràng nh t, sâu s c nh t t tấ ắ ấ ư ưởng yêu nước thương dân c a ông. V i lòngủ ớ
c m thả ương, khâm ph c chân thành, nhà th đã xây d ng nên m t "tụ ơ ự ộ ượng đài ngh thu t"ệ ậ
b t h v ngấ ủ ề ười anh hùng nghĩa sĩ nông dân trong l ch s chi n đ u ch ng gi c ngo iị ử ế ấ ố ặ ạ xâm c a dân t c.ủ ộ
Có th nói bài văn t là khúc bi tráng v ngể ế ề ười nghĩa sĩ nông dân x thân vì s s ng cònả ự ố
c a đ t nủ ấ ước. Người nông dân nghèo kh chân ch t "côi cút làm ăn toan lo nghèo kh đãổ ấ ổ
t nguy n đ ng lên gánh vác vi c nự ệ ứ ệ ướ ớc l n lao và c c kì gian kh : đánh gi c. Trự ổ ặ ướ ộ c t i
ác tày tr i c a gi c Pháp, trờ ủ ặ ước thái đ nhu nhộ ược đ n hèn nhát c a tri u đình, h khôngế ủ ề ọ
th b ng tai b t m t làm ng Trách nhi m công dân thúc đ y h c m vũ khí chi n đ u:ể ư ị ắ ơ ệ ẩ ọ ầ ế ấ
"Nào đ i ai đ i, ai h t, phe tì này xin ra s c đo n kình; ợ ồ ắ ứ ạ
Ch ng thêm tr n ng ẳ ố ượ c tr n xuôi, chuy n này d c ra tay b h " ố ế ố ộ ổ
H không ph i là lính chính quy c a tri u đình mà ch là "dân p dân lân, m n nghĩa t mọ ả ủ ề ỉ ấ ế ầ
qu n chiêu m ". Đó là cái nghĩa vì nả ộ ước quên mình, dám đánh gi c, dám hi sinh. Đi u nàyặ ề hoàn toàn đ i l p v i lũ quan quân tri u đình tham s ng s ch t. Vì l đó mà hình nhố ậ ớ ề ố ợ ế ẽ ả
người nghĩa sĩ nông dân càng thêm thương, thêm quý
Không c n l nh quan trên, không c n ch trang b , cũng ch ng đ i t p rèn, h lao vàoầ ệ ầ ờ ị ẳ ợ ậ ọ
cu c chi n đ u s ng ch t v i k thù b ng m t tinh th n dũng c m hi m có: "K dámộ ế ấ ố ế ớ ẻ ằ ộ ầ ả ế ẻ ngang, người chém ngược, làm cho mũ tà, ma n h n kinh. B n hè trỉ ồ ọ ước, lùi có sau, trôi kệ tàu thi c, tâu đ ng súng n ". Tinh th n y khi n cho các vũ khí thô s trong tay h tr lênế ồ ổ ầ ấ ế ơ ọ ở
h u hi u: "H a mai đánh b ng r m con cúi, cũng đ t xong nhà d y đ o kia – Gữ ệ ỏ ằ ơ ố ạ ạ ươm đeo dùng b ng lằ ưỡi dao phay, cũng chém r i đ u quan hai n ".ơ ầ ọ
Cái dũng c m trong chi n đ u đã kh c ph c cái y u kém trong trang b Gi a b c tranhả ế ấ ắ ụ ế ị ữ ứ hoành tráng c a cu c chi n đ u, n i b t hình bóng l ng l ng, hiên ngang c a ngủ ộ ế ấ ổ ậ ồ ộ ủ ười nghĩa
Trang 2sĩ nông dân C n Giu c.ầ ộ
Trong văn th ngày x a c a ta có không nhi u nh ng trang miêu t m t tr n chi n đ uơ ư ủ ề ữ ả ộ ậ ế ấ
mà thường là lượ ả ộc t m t vài nét. bài văn t này, nhà th đã t b ng nh ng chi ti t r tỞ ế ơ ả ằ ữ ế ấ chân th c, s ng đ ng cho nên không khí hào hùng g n gũi, quen thu c v i cu c s ng, v iự ố ộ ầ ộ ớ ộ ố ớ
m i ngọ ười. S c m nh c a ngh thu t đã bi n nh ng hình nh t m thứ ạ ủ ệ ậ ế ữ ả ầ ường thành nh ngữ hình nh tả ượng tr ng cho ngư ười nghĩa quân nông dân quanh năm chân l m tay bùn, v yấ ậ
mà khi lòng nghĩa cháy lên, h đã bi n thành ngọ ế ười chi n sĩ c u nế ứ ước anh hùng. Hình bóng h làm ch chi n trọ ủ ế ường, n i lên trên n n tr i, che l p c kh ng gian, l ng l ngổ ế ờ ấ ả ồ ồ ộ
nh m t tư ộ ượng đài kì vĩ
C m xúc ch đ o c a vài văn là c m xúc bi tráng, l i văn r n r i, mãnh li t, toàn làả ủ ạ ủ ả ờ ắ ỏ ệ
nh ng hành đ ng đữ ộ ược th hi n b ng nh ng đ ng t m nh m , âm đi u sôi s c, d nể ệ ằ ữ ộ ừ ạ ẽ ệ ụ ồ
d p. Ngh thu t đ i đã phát huy đậ ệ ậ ố ược hi u qu cao nh t c a nó T t c h p thành m tệ ả ấ ủ ấ ả ợ ộ
âm đi u chi n tr n hào hùng, ph n khích. Th t là m t thiên anh hùng ca tuy t di u. Ngòiệ ế ậ ấ ậ ộ ệ ệ bút tác gi hoàn toàn x ng đáng v i hành đ ng cao c c a ngả ứ ớ ộ ả ủ ười nghĩa sĩ nông dân; v i tớ ư
tưởng c c kì l n lao mà tác gi đã phát hi n ra trong hành đ ng gi t gi c c u nự ớ ả ệ ộ ế ặ ứ ước c aủ
h ọ
G n ba ch c nghĩa sĩ nông dân b mình trong cu c chi n đ u ác li t và không cân s c.ầ ụ ỏ ộ ế ấ ệ ứ Cái ch t bi tráng c a con ngế ủ ười, cây c trên m t mi n quê Dao là đ u thỏ ộ ề ề ương ti c: "Đoáiế sông C n Giu c, c cây m y d m s u giăng Nhìn ch Trầ ộ ỏ ấ ặ ầ ợ ường Bình, già tr h i hàng luẻ ơ ỵ
nh ". Ngỏ ười ch t vì nế ước non, vì đ ng bào, làm sao không xúc đ ng đ n đ ng bào, nonồ ộ ế ồ
nước? "Tượng đài ngh thu t" v ngệ ậ ề ười nghĩa sĩ n ng dân mang tính ch t bi tráng. Nóồ ấ
được d ng lên trong khói l a chi n tr n, trong ti ng thét xung phong, và c trong nự ử ế ậ ế ả ướ c
m t, trong ti ng khóc th ng thi t c a nhà th và c a nhân dân. Đây là thành công nghêắ ế ố ế ủ ơ ủ thu t xu t s c c a nhà th mù yêu nậ ấ ắ ủ ơ ước Nguy n Đình Chi u. Bài văn t nh m t cái bia,ề ể ế ư ộ cái m c, m t lâu đài vinh d cho ngố ộ ự ười nông dân, cho nhân dân lao đ ng Nam B muônộ ộ thu sáng ng i.ở ờ