Hình tượng người chiến sĩ là một đề tài phổ biến của văn học Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến. Mỗi tác giả lại đem đến những vẻ đẹp riêng cho người chiến sĩ. Trong những năm tháng đó, hình ảnh người chiến sĩ đẹp đẽ ở cả tâm hồn và lí tưởng sống cao đẹp đã được khắc họa thật chân thực, đầy đủ trong tác phẩm Chiều tối (Hồ Chí Minh) và Từ ấy (Tố Hữu).
Trang 1Đ bài: Phân tích hình tề ượng người chi n sĩ trong bài th T y và Chi u t iế ơ ừ ấ ề ố
Bài làm
Hình tượng người chi n sĩ là m t đ tài ph bi n c a văn h c Vi t Nam trong giai đo nế ộ ề ổ ế ủ ọ ệ ạ kháng chi n. M i tác gi l i đem đ n nh ng v đ p riêng cho ngế ỗ ả ạ ế ữ ẻ ẹ ười chi n sĩ. Trongế
nh ng năm tháng đó, hình nh ngữ ả ười chi n sĩ đ p đ c tâm h n và lí tế ẹ ẽ ở ả ồ ưởng s ng caoố
đ p đã đẹ ược kh c h a th t chân th c, đ y đ trong tác ph m Chi u t i (H Chí Minh) vàắ ọ ậ ự ầ ủ ẩ ề ố ồ
T y (T H u).ừ ấ ố ữ
Bài th Chi u t i là bài th 131 đơ ề ố ứ ược rút ra t t p Nh t kí trong tù, bài th có hoàn c nhừ ậ ậ ơ ả
ra đ i h t s c đ c bi t. H Chí Minh sang Trung Qu c tìm vi n tr và khi Ngờ ế ứ ặ ệ ồ ố ệ ợ ườ ế i đ n
Qu ng Tây thì b chính quy n Tả ị ề ưởng Gi i Th ch b t giam. H Chí Minh b chuy n h tớ ạ ắ ồ ị ể ế
t nhà lao này đ n nhà lao khác, hòng tiêu di t ý chí s t đá c a ngừ ế ệ ắ ủ ười chi n sĩ cách m ng.ế ạ Chi u t i là bài th đề ố ơ ược ra đ i trong hoàn c nh đó, H Chí Minh b chuy n t nhà laoờ ả ồ ị ể ừ Tĩnh Tây đ n nhà lao Thiên B o. Bài th không ch phác h a đế ả ơ ỉ ọ ược b c tranh thiên nhiênứ
mà con cho ngườ ọi đ c th y đấ ược chân dung đ p đ c a ngẹ ẽ ủ ười chi n sĩ trên con đế ườ ng cách m ng.ạ
Trong bài th , ngơ ười chi n sĩ hi n lên là ngế ệ ười có lòng yêu thiên nhiên, tâm h n r ng m ,ồ ộ ở phóng khoáng. Trên đường gi i t nhà lao này đ n nhà lao khác là m t hành trình đ y khóả ừ ế ộ ầ khăn, gian kh , đổ ường sá xa xôi, m t nh c nh ng không vì th mà tâm h n, lòng yêu thiênệ ọ ư ế ồ nhiên c a Bác b d p t t. Trủ ị ậ ắ ước c nh hoàng hôn đ p đ n i r ng núi, Ngả ẹ ẽ ơ ừ ười v n cóẫ
nh ng giây phút l ng lòng mình đ c m nh n đ y đ , tr n v n v đ p c a đ t tr i:ữ ắ ể ả ậ ầ ủ ọ ẹ ẻ ẹ ủ ấ ờ
Quy n đi u quy l m t m túc th ệ ể ầ ầ ụ
Cô vân m n m n đ thiên không ạ ạ ộ
Người đã th t tinh t , nh y c m n m b t đậ ế ạ ả ắ ắ ược kho nh kh c chú chim nh bay v r ngả ắ ỏ ề ừ tìm n i ng sau m t ngày ki m ăn m t nh c. Nh ng đám mây l ng l , l ng l trôi nhanhơ ủ ộ ế ệ ọ ữ ặ ẽ ữ ờ
v phía cu i tr i. B c tranh th t c đi n, v i nh ng nét v đ n s , nh ng cũng đ đề ố ờ ứ ậ ổ ể ớ ữ ẽ ơ ơ ư ủ ể
c m nh n đả ậ ược cái th n, cái h n c a s v t.ầ ồ ủ ự ậ
Không ch v y, ngỉ ậ ười chi n sĩ y còn mang trong mình t m lòng nhân đ o sâu s c: ế ấ ấ ạ ắ
"S n thôn thi u n ma bao túc ơ ế ữ Bao túc ma hoàn lô dĩ h ng" ồ
Trang 2Dù b hành h c v th xác và tinh th n, b n thân ch u nhi u c c kh nh ng Bác v nị ạ ả ề ể ầ ả ị ề ự ổ ư ẫ quan tâm, chia s v i nh ng ngẻ ớ ữ ười lao đ ng. Hình nh ngộ ả ười thi u n say ngô t i mi tế ữ ố ệ mài, v a th hi n tinh th n kh e kho n, tràn đ y s c s ng, v a cho th y tình c m, sừ ể ệ ầ ỏ ắ ầ ứ ố ừ ấ ả ự quan tâm c a bác đ i v i t t c m i ngủ ố ớ ấ ả ọ ười, Bác chia s ni m vui chung, ni m vui v iẻ ề ề ớ
cu c s ng bình d c a con ngộ ố ị ủ ườ ơi n i đây. Ngoài ra, người chi n sĩ luôn hế ướng v ánhề sáng, hướng v tề ương lai t t đ p. Trong cái thinh l ng c a không gian, khi đêm t i phố ẹ ặ ủ ố ủ
ng p b n phía, con m t ngậ ố ắ ười tù v n tìm ki m ánh sáng, và th ánh sáng đó không gì khácẫ ế ứ chính là nh ng viên than r c h ng. Ánh sáng đó đã làm sáng c b c tranh v n u t i vàữ ự ồ ả ứ ố ố
đượm bu n. Th Bác luôn có xu hồ ơ ướng v n đ ng t bóng t i ra ánh sáng, cho th y tâmậ ộ ừ ố ấ
h n l c quan, luôn hồ ạ ướng v tề ương lai c a Ngủ ười
Đ kh c h a chân dùng ngể ắ ọ ười chi n sĩ cách m ng, Bác ch y u s d ng bút pháp g i t ,ế ạ ủ ế ử ụ ợ ả
có s k t h p hài hòa gi a c đi n và hi n đ i. Ngự ế ợ ữ ổ ể ệ ạ ười chi n sĩ hi n lên là m t con ngế ệ ộ ườ i yêu thiên nhiên, t m lòng nhân đ o bao la, luôn hấ ạ ướng v tề ương lai t t đ p. Con ngố ẹ ười có
s hòa h p, dung hòa v i thiên nhiên, nh ng v n là ch c a b c tranh y.ự ợ ớ ữ ẫ ủ ủ ứ ấ
Người chi n sĩ trong bài T y l i hi n lên v i nh ng v đ p riêng, không hòa l n. Tế ừ ấ ạ ệ ớ ữ ẻ ẹ ẫ ừ
y đ c sáng tác năm 1938 khi T H u đ c k t n p Đ ng. Bài th là khúc ca say mê,
tràn đ y nhi t huy t c a ngầ ệ ế ủ ười chi n sĩ cách m ng.ế ạ
Người chi n sĩ trế ước h t là ngế ười có tình yêu, ni m say mê mãnh li t v i lý tề ệ ớ ưởng cách
m ng. Ngày đạ ược vào Đ ng là m c son chói l i trong cu c đ i ông: ả ố ọ ộ ờ "T y trong tôi ừ ấ
b ng n ng h ừ ắ ạ
M t tr i chân chói qua tim ặ ờ
H n tôi là m t v ồ ộ ườ n hoa lá
R t đ m h ấ ậ ươ ng và r n ti ng chim" ộ ế
T kho nh kh c đừ ả ắ ược k t n p, Đ ng đã soi chi u tâm h n, giúp ngế ạ ả ế ồ ười chi n sĩ tìmế
đường con đường chân lý mà b y lâu nay mình loay hoay tìm ki m. Kho nh kh c y cũngấ ế ả ắ ấ đem đ n cho h n tôi nh ng c m xúc m i m , tràn đ y s c s ng, làm h i sinh th c t nhế ồ ữ ả ớ ẻ ầ ứ ố ồ ứ ỉ
ph m ch t ngh sĩ trong con ngẩ ấ ệ ườ ủi c a chi n sĩ.ế
V đ p c a ngẻ ẹ ủ ười chi n sĩ còn hi n lên l s ng cao đ p, hòa nh p dâng hi n cho sế ệ ở ẽ ố ẹ ậ ế ự nghi p chung c a cách m ng. Cái tôi không còn đ n đ c, riêng l , mà hòa nh p, bu cệ ủ ạ ơ ộ ẻ ậ ộ lòng v i m i ngớ ọ ười: "Tôi bu c h n tôi v i m i ngộ ồ ớ ọ ười/ Đ tình trang tr i v i trăm n i".ể ả ớ ơ
Trang 3Cái tôi th t ch t v i qu n chúng, t nguy n đem h t c tu i tr , tính m ng c a mình g nắ ặ ớ ầ ự ệ ế ả ổ ẻ ạ ủ ắ
v i "m i ngớ ọ ười". Đ để ược g n gũi v i "bao h n kh " th u hi u nh ng khó khăn, v t v ,ầ ớ ồ ổ ấ ể ữ ấ ả
c c nh c c a h Ngự ọ ủ ọ ười Đ ng viên không ch hòa nh p mà còn chính th c đả ỉ ậ ứ ược đón nh nậ vào t p th qu n chúng nhân dân. K t qu c a s hòa nh p y t o nên s c m nh to l nậ ể ầ ế ả ủ ự ậ ấ ạ ứ ạ ớ
"m nh kh i đ i". Kh i đ i là cu c đ i chung, r ng l n, không th cân đo đong đ m.ạ ố ờ ố ờ ộ ờ ộ ớ ể ế
Nh ng đư ược T H u k t h p v i ch kh i đã hi n nó h u hình, có th n m b t đố ữ ế ợ ớ ữ ố ế ữ ể ắ ắ ượ c
Người chi n sĩ hòa nh p vào đ i gia đình qu n chúng lao đ ng và nh n th c đế ậ ạ ầ ộ ậ ứ ược trách nhi m c a b n thân làm sao đ có th c u v t đệ ủ ả ể ể ứ ớ ược nh ng cu c đ i lao kh Đó là m tữ ộ ờ ổ ộ cái tôi có ý th c, trách nhi m v i con ngứ ệ ớ ười, cu c đ i, v i cu c đ u tranh chung c a toànộ ờ ớ ộ ấ ủ dân t c.ộ
Chân dung người chi n sĩ trong bài T y ch y u đế ừ ấ ủ ế ược miêu t tr c ti p nh ng cungả ự ế ữ
b c c m xúc, s chuy n bi n trong nh n th c c a nhân v t tr tình. Đó là cái tôi hăm h ,ậ ả ự ể ế ậ ứ ủ ậ ữ ở nhi t huy t, s ng cu c đ i đ y tinh th n trách nhi m v i cách m ng, v i cu c đ i.ệ ế ố ộ ờ ầ ầ ệ ớ ạ ớ ộ ờ
Chi u t i và T y đ u đã kh c h a thành công chân dung ngề ố ừ ấ ề ắ ọ ười chi n sĩ cách m ng v iế ạ ớ
v đ p nhân cách sáng ng i. H là nh ng ngẻ ẹ ờ ọ ữ ười con u tú c a th i đ i, mang trong mìnhư ủ ờ ạ
nh ng ph m ch t cao đ p, lí tữ ẩ ấ ẹ ưởng, m c tiêu đúng đ n, có ni m tin vào tụ ắ ề ương lai c aủ
cu c đ u tranh chính nghĩa c a dân t c.ộ ấ ủ ộ
Bên c nh nh ng đi m tạ ữ ể ương đ ng, hai bài th v n có nh ng đi m khác bi t, th hi nồ ơ ẫ ữ ể ệ ể ệ phong cách riêng c a hai tác gi Trong bài Chi u t i ngủ ả ề ố ười chi n sĩ hi n lên v i tâm h nế ệ ớ ồ
r ng m , lòng yêu thiên nhiên, g n bó sâu n ng v i cu c s ng. Tâm h n ngộ ở ắ ặ ớ ộ ố ồ ười chi n sĩế luôn tìm và hướng v ánh sáng dù hoàn c nh nhi u khó khăn, th thách. V đ p tâm h nề ả ề ử ẻ ẹ ồ
v a c đi n, v a hi n đ i. Còn v i T y, tâm h n chi n sĩ là say mê, nhi t huy t v i lýừ ổ ể ừ ệ ạ ớ ừ ấ ồ ế ệ ế ớ
tưởng cách m ng. L s ng cao đ p, có ý th c trách nhi m v i cu c đ i chung. Tình c mạ ẽ ố ẹ ứ ệ ớ ộ ờ ả
c a nhân v t đủ ậ ược b c l tr c ti p.ộ ộ ự ế
B ng nh ng l i th chân thành, tinh t c hai bài th đã d ng lên b c chân dung đ p đằ ữ ờ ơ ế ả ơ ự ứ ẹ ẽ
v tinh th n, nhân cách c a nh ng ngề ầ ủ ữ ười chi n sĩ. M i ngế ỗ ười mang trong mình nh ng vữ ẻ
đ p riêng, làm phong phú thêm b c tranh tâm h n c a ngẹ ứ ồ ủ ười chi n sĩ. Nh ng đ ng th i ế ư ồ ờ ở
h còn ánh lên v đ p chung đó là lòng yêu nọ ẻ ẹ ước n ng nàn.ồ