Trong thơ Tú Xương có cả một mảng đề tài riêng viết về người vợ – bà Tú. Ở các bài thơ này, bà Tú bao giờ cũng xuất hiện trước và khuất lấp phía sau là hình ảnh ông Tú. Dù chỉ là nét vẽ thoảng qua nhưng khi đã nhận ra hình dáng ông trong đó người đọc sẽ vô cùng ấn tượng, nhớ mãi về một người đàn ông yêu thương và trân trọng vợ mình. Trong bài thơ Thương vợ, hình ảnh ông Tú cũng thấp thoáng hiện lên nhưng để lại biết bao ấn tượng với người đọc.
Trang 1Đ bài: Phân tích hình nh ông Tú trong bài th Thề ả ơ ương vợ
Hướng d nẫ
Trong th Tú Xơ ương có c m t m ng đ tài riêng vi t v ngả ộ ả ề ế ề ườ ợi v – bà Tú. các bàiỞ
th này, bà Tú bao gi cũng xu t hi n trơ ờ ấ ệ ước và khu t l p phía sau là hình nh ông Tú. Dùấ ấ ả
ch là nét v tho ng qua nh ng khi đã nh n ra hình dáng ông trong đó ngỉ ẽ ả ư ậ ườ ọi đ c s vôẽ cùng n tấ ượng, nh mãi v m t ngớ ề ộ ười đàn ông yêu thương và trân tr ng v mình. Trongọ ợ bài th Thơ ương v , hình nh ông Tú cũng th p thoáng hi n lên nh ng đ l i bi t bao nợ ả ấ ệ ư ể ạ ế ấ
tượng v i ngớ ườ ọi đ c
Bài th n i b t lên là chân dung bà Tú lam lũ, t n t o “quanh năm buôn bán mom sông”ơ ổ ậ ầ ả ở nuôi s ng gia đình. Nh ng đ ng sau b c tranh ch đ o y ta còn th y m t b c tranh khácố ư ằ ứ ủ ạ ấ ấ ộ ứ cũng không kém ph n đ c s c chính là hình nh ông Tú v i lòng yêu thầ ặ ắ ả ớ ương, quý tr ng vàọ tri ân v Không ch v y, ông còn là ngợ ỉ ậ ười có nhân cách cao đ p.ẹ
Trước h t, Tú Xế ương là người có tình yêu thương v sâu s c:ợ ắ
Quanh năm buôn bán mom sông ở Nuôi đ năm con v i m t ch ng ủ ớ ộ ồ
Ông tuy không buôn bán cùng v nh ng ánh m t trái tim ông thì v n m t lòng hợ ư ắ ẫ ộ ướng theo
bà, đ quan sát, đ yêu thể ể ương bà Tú h n khi c m th y h t nh ng v t v , c c nh c màơ ả ấ ế ữ ấ ả ự ọ
bà Tú ph i tr i qua. Đ c bi t t trân quý, yêu thả ả ặ ệ ự ương đó được th hi n rõ nh t trong câuể ệ ấ
th : “Nuôi đ năm con v i m t ch ng”, đây là l i ông k công, tính công cho v Xuânơ ủ ớ ộ ồ ờ ể ợ
Di u đã t ng nh n xét: “Ch ng cũng là m t th con còn d i, ph i nuôi. Đ m con, nămệ ừ ậ ồ ộ ứ ạ ả ế con ch ai l i đ m ch ng, m t ch ng – t i vì ph i nuôi nh con cho nên m i li t ngangứ ạ ế ồ ộ ồ ạ ả ư ớ ệ hàng mà đ m đ nuôi cho đ ”. Đ c bi t ch “đ ” g i cho ta nhi u ý nghĩa, nhi u cáchế ể ủ ặ ệ ữ ủ ợ ề ề
hi u, đ – đ thành ph n trong gia đình: c cha và con; đ – đ m i th ăn u ng, vuiể ủ ủ ầ ả ủ ủ ọ ứ ố
ch i: “C m hai b a cá kho rau mu ng/ Quà m t chi u: khoai lang, lúa ngô”. Đ ng th iơ ơ ữ ố ộ ề ồ ờ ông Tú cũng t tách riêng mình v i năm đ a con đ c m nh n h t tình yêu thự ớ ứ ể ả ậ ế ương c a vủ ợ
và dành l i tri ân sâu s c dành cho bà Tú. Có l ph i là m t ngờ ắ ẽ ả ộ ười yêu thương, trân tr ngọ
v h t lòng ông m i có th h cái tôi cao quý c a mình đ nói l i tri ân, c m n sâu s cợ ế ớ ể ạ ủ ể ờ ả ơ ắ
đ i v i v đ n nh v y.ố ớ ợ ế ư ậ
Không ch v y, Tú Xỉ ậ ương còn là con người có nhân cách, đi u đó đề ược th hi n rõ nh tể ệ ấ
Trang 2qua l i t trách: “M t duyên hai n âu đành ph n”. Bà Tú l y ông cái duyên, nh ng đ ngờ ự ộ ợ ậ ấ ư ồ
th i cũng là cái n , là gánh n ng. Duyên đ n v i nhau thì ít mà n v i nhau thì nhi u. Ôngờ ợ ặ ế ớ ợ ớ ề
Tú t nh n mình chính là cái n mà bà Tú c đ i này ph i đèo bòng, bà có trách nhi mự ậ ợ ả ờ ả ệ
ph i trang tr i. M c dù gánh trên mình trách nhi m n ng n nh ng ngả ả ặ ệ ặ ề ư ườ ợi v không h caề thán, k công, nh m t l thể ư ộ ẽ ường tình c a ngủ ười ph n Vi t Nam, bà s n sàng hi sinhụ ữ ệ ẵ
t t c cho ch ng con. Câu nói “âu đành ph n” “dám qu n công” nh m t l i Tú Xấ ả ồ ậ ả ư ộ ờ ươ ng nói h n i lòng v , đ ng th i cũng là l i k công thay cho v Câu th nh ti ng th dàiộ ỗ ợ ồ ờ ờ ể ợ ơ ư ế ở não n c a ngề ủ ười ch ng thồ ương v và có nhân cách.ợ
Cha m thói đ i ăn b c ẹ ờ ở ạ
Có ch ng h h ng cũng nh không ồ ờ ữ ư
Ti ng ch i thói đ i nh ng tế ử ờ ữ ưởng là ti ng nói ph n u t c a bà Tú, nh ng th c ch t đó làế ẫ ấ ủ ư ự ấ
l i tác gi t trách chính mình, t phê phán chính mình, đó là cách th hi n tình c m r tờ ả ự ự ể ệ ả ấ
đ c bi t Tú Xặ ệ ương dành cho v Thói đ i đây có th hi u là nh ng quy t c nghiêmợ ờ ở ể ể ữ ắ
ng t, c h c a ch đ phong ki n đã đ y ngặ ổ ủ ủ ế ộ ế ẩ ườ ợi v vào công cu c m u sinh v i bao khóộ ư ớ khăn, v t v th m chí c nguy hi m. Đó còn là thói vô c m c a ngấ ả ậ ả ể ả ủ ười đàn ông, không quan tâm, không s chia nh ng nh c nh n trong cu c s ng v i v Ti ng ch i là l i nóiẻ ữ ọ ằ ộ ố ớ ợ ế ử ờ
ph n u t, nh ng cũng ch t ch a bi t bao yêu thẫ ấ ư ấ ứ ế ương, trân tr ng, lòng bi t n Tú Xọ ế ơ ươ ng dành cho v ợ
B ng ngôn ng gi n d , tình c m chân thành sâu s c Tú Xằ ữ ả ị ả ắ ương đã góp m t c m xúc m iộ ả ớ
m vào văn h c trung đ i Vi t Nam. Bài th không ch th y s t o t n, hinh sinh c a bàẻ ọ ạ ệ ơ ỉ ấ ự ả ầ ủ
Tú, mà còn th y đấ ược tình yêu thương, s tri ân mà tác gi dành cho v Qua đó còn làmự ả ợ sáng lên nhân cách cao đ p c a Tú Xẹ ủ ương
Bài làm 2
Th x a vi t v ngơ ư ế ề ườ ợi v đã ít mà vi t v v khi đang còn s ng l i càng hi m hoi h n.ế ề ợ ố ạ ế ơ Các thi nhân ch làm th khi ngỉ ơ ườ ại b n trăm năm đã qua đ i, k cũng là đi u nghi t ngã,ờ ể ề ệ khi ngườ ợi v đi vào thiên th m i đư ớ ược đi vào đ a h t thi ca. Bà Tú có th đã ch u nghi tị ạ ể ị ệ ngã c a cu c đ i nh ng l i có đủ ộ ờ ư ạ ược ni m h nh phúc mà bao ki p ngề ạ ế ườ ợ ưi v x a không có
được. Ngay lúc còn s ng, bà đã đi vào th ông v i t t c ni m yêu thố ơ ớ ấ ả ề ương, trân tr ng c aọ ủ
ch ng. Ông Tú ph i thồ ả ương v l m thì m i hi u và vi t đợ ắ ớ ể ế ược nh th Trong th ông taư ế ơ
Trang 3b t g p hình nh bà Tú hi n lên phía trắ ặ ả ệ ước, ông Tú khu t l p theo sau.ấ ấ
Trong bài th , hình nh bà Tú hi n lên rõ nét qua nh ng nét ho c a Tú Xơ ả ệ ữ ạ ủ ương, nh ng đư ể làm được đi u đó h n ông ph i là m t ngề ẳ ả ộ ười ch ng yêu thồ ương và hi u v r t nhi u.ể ợ ấ ề Ông luôn dõi theo nh ng bữ ước đi đ y gian truân c a bà Tú, thầ ủ ương nh ng ch ng bi t làmư ẳ ế
gì, ch bi t th hi n nó qua th ca. B ng nh ng l i th chân ch t, m c m c chân thành,ỉ ế ể ệ ơ ằ ữ ờ ơ ấ ộ ạ
Tú Xương đã kh c h a rõ nét hình nh bà Tú v i lòng yêu thắ ọ ả ớ ương da di t. M i ch trongế ỗ ữ
th Tú Xơ ương đ u ch t ch a bao tình ý, yêu thề ấ ứ ương và lòng c m ph c sâu s c.ả ụ ắ
“Nuôi đ năm con v i m t ch ng” ủ ớ ộ ồ
T “đ ” trong “nuôi đ ” v a nói rõ s lừ ủ ủ ừ ố ượng, v a n i ch t lừ ớ ấ ượng. Bà Tú nuôi c con, cả ả
ch ng, nuôi đ m b o đ n m c: “C m hai b a cá kho rau mu ng. Quà m t chi u: khoaiồ ả ả ế ứ ơ ữ ố ộ ề lang, lúa ngô”. Tuy ch n hi n đ ng sau hình nh bà Tú, khó th y, nh ng khi đã th y r iỉ ẩ ệ ằ ả ấ ư ấ ồ thì n tấ ượng th t sâu đ m, đây cũng v y, ông Tú không xu t hi n tr c ti p nh ng v nậ ậ ở ậ ấ ệ ự ế ư ẫ
hi n hi n qua t ng câu th Đ ng sau c t cách khôi hài, trào phúng là m t t m lòng khôngể ệ ừ ơ ằ ố ộ ấ
ch thỉ ương mà còn là tri ân v Có ngợ ười cho r ng, trong câu th trên, ông Tú t coi mìnhằ ơ ự
là m t đ a con đ c bi t đ bà Tú ph i nuôi. Tú Xộ ứ ặ ệ ể ả ương đã không g p mình v i con đ nóiộ ớ ể
mà tách riêng r ch ròi là đ ông t riêng tri ân v Nhà th không ch c m ph c bi t n sạ ể ự ợ ơ ỉ ả ụ ế ơ ự
hi sinh r t m c c a v mà ông còn t trách mình, t lên án b n thân. Ông không d a vàoấ ự ủ ợ ự ự ả ự duyên s đ trút b trách nhi m. Bà Tú l y ông là do duyên, nh ng duyên m t mà n hai.ố ể ỏ ệ ấ ư ộ ợ
Tú Xương t coi mình là cái n mà bà Tú ph i gánh ch u. N g p đôi duyên, duyên ít, nự ợ ả ị ợ ấ ợ nhi u. Ông ch i thói đ i b c b o, vì thói đ i là m t nguyên nhân sâu xa khi n bà Tú ph iề ử ờ ạ ẽ ờ ộ ế ả
kh , s h h ng c a ông v i v con cũng là m t bi u hi n c a thói đ i b c b o.ổ ự ờ ữ ủ ớ ợ ộ ể ệ ủ ờ ạ ẽ
cái xã h i đã có lu t b t thành văn đ i v i ng i ph n : “Xu t giá tòng phu”, đ i v i
quan h v ch ng thì “phu xệ ợ ồ ướng, ph tu ” th mà có m t nhà th dám sòng ph ng v iụ ỳ ế ộ ơ ẳ ớ
b n thân, v i cu c đ i, dám t th a nh n mình là quân ăn bám v , không nh ng đã bi tả ớ ộ ờ ự ừ ậ ợ ữ ế
nh n ra thi u sót, mà còn dám t nh n khuy t đi m. M t con ngậ ế ự ậ ế ể ộ ười nh th ch ng đ pư ế ẳ ẹ
l m sao. Nhan đ Thắ ề ương v ch a nói h t s sâu s c trong tình c m c a Tú Xợ ư ế ự ắ ả ủ ương đ iố
v i v cũng nh ch a th hi n đ y đ v đ p nhân b n c a tâm h n Tú Xớ ợ ư ư ể ệ ầ ủ ẻ ẹ ả ủ ồ ương. bàiỞ
th này, tác gi không ch bi t thơ ả ỉ ế ương v mà còn bi t n v , không ch đ lên án thói đ iợ ế ơ ợ ỉ ể ờ
mà còn là đ trách b n thân. Nhà th dám t nh n khuy t đi m, càng th y mình khi mể ả ơ ự ậ ế ể ấ ế
Trang 4khuy t, càng thế ương yêu, quý tr ng v h n.ọ ợ ơ
Tình yêu thương, quý tr ng v là c m xúc có ph n m i m so v i nh ng c m xúc quenọ ợ ả ầ ớ ẻ ớ ữ ả thu c trong văn h c trung đ i. C m xúc m i m đó l i độ ọ ạ ả ớ ẻ ạ ược di n t b ng hình nh vàễ ả ằ ả ngôn ng quen thu c c a văn h c dân gian, ch ng t h n th Tú Xữ ộ ủ ọ ứ ỏ ồ ơ ương v a m i l , đ cừ ớ ạ ộ đáo v n r t g n gũi v i m i ngẫ ấ ầ ớ ọ ười, v n có g c r sâu xa trong tâm th c dân t c.ẫ ố ễ ứ ộ
Bài tham kh o s 3:ả ố
Tú Xương có nhi u v n th , phú nói v v Bà Tú v n là “con gái nhà dòng, l y ch ng kề ầ ơ ề ợ ố ấ ồ ẻ
ch ”. m t ngợ ộ ười con dâu gi i làm ăn buôn bán, hi n lành đỏ ề ược bà con xa g n m n tr ng.ầ ế ọ
Nh th mà ông Tú m i đờ ế ớ ượ ốc s ng cu c đ i phong l u: “Ti n b c phó cho con m ki mộ ờ ư ề ạ ụ ế – Ng a xe ch ng lúc nào ng i”. “Thự ẳ ơ ương v ” là bài th c m đ ng nh t trong nh ng bàiợ ơ ả ộ ấ ữ
th tr tình c a Tú Xơ ữ ủ ương. Nó là bài th tâm s , đ ng th i cũng là bài th th s Bài thơ ự ồ ờ ơ ế ự ơ
ch a chan tình thứ ương yêu n ng h u c a ông Tú đ i v i ngồ ậ ủ ố ớ ườ ợ ềi v hi n th o c a mình.ả ủ Sáu câu th đ u nói lên hình nh c a bà Tú trong gia đình và ngoài cu c đ i – hình nhơ ầ ả ủ ộ ờ ả chân th c v m t ngự ề ộ ườ ợ ầ ải v t n t o, m t ngộ ười m đôn h u, giàu đ c hi sinh.ẹ ậ ứ
Hai câu th trong ph n đ gi i thi u bà Tú là m t ngơ ầ ề ớ ệ ộ ườ ợ ấ ải v r t đ m đang, ch u thị ươ ng
ch u khó. N u nh bà v c a Nguy n Khuy n là m t ph n “hay lam hay làm, th t l ngị ế ư ợ ủ ễ ế ộ ụ ữ ắ ư
bó que, x n váy quai c ng, chân nam đá chân chiêu, vì t đ n trong m i vi c” câu đ i c aắ ồ ớ ầ ọ ệ ố ủ Nguy n Khuy n thì bà Tú là m t ngễ ế ộ ười đàn bà
“Quanh năm buôn bán” là c nh làm ăn đ u t t m t t i, t ngày này qua ngày khác, tả ầ ắ ặ ố ừ ừ tháng này qua tháng khác… không được m t ngày ngh ng i. Bà Tú “Buôn bán momộ ỉ ơ ở sông”, n i cái m nh đ t nhô ra, ba b bao b c sông nơ ả ấ ề ọ ước; n i làm ăn là cái th đ t chênhơ ế ấ vênh. Hai ch “mom sông” g i t m t cu c đ i nhi u m a n ng, m t c nh đ i c c c,ữ ợ ả ộ ộ ờ ề ư ắ ộ ả ờ ơ ự
ph i v t l n ki m s ng, m i “Nuôi đ năm con v i m t ch ng”. M t gánh n ng gia đìnhả ậ ộ ế ố ớ ủ ớ ộ ồ ộ ặ
đè n ng lên đôi vai ngặ ười m , ngẹ ườ ợi v Thông thường người ta ch đ m m rau, con cá,ỉ ế ớ
đ m ti n b c… ch ai “đ m” con, “đ m” ch ng(!). Câu th t trào n ch a n i ni mế ề ạ ứ ế ế ồ ơ ự ẩ ứ ỗ ề chua chát v m t gia đình g p nhi u khó khăn: đông con, ngề ộ ặ ề ười ch ng đang ph i “ănồ ả
lương v ”.ợ
Có th nói, hai câu đ u, Tú Xể ầ ương ghi l i m t cách chân th c ngạ ộ ự ườ ợ ầ ải v t n t o, đ mả đang c a mình.ủ
Trang 5Ph n th c tô đ m thêm chân dung bà Tú, m i sáng m i t i đi đi v v “l n l i” làm ănầ ự ậ ỗ ỗ ố ề ề ặ ộ
nh “thân cò” n i “quãng v ng”. Ngôn ng th tăng c p tô đ m thêm n i c c nh c c aư ơ ắ ữ ơ ấ ậ ỗ ự ọ ủ
ngườ ợi v Câu ch nh nh ng nét v , gam màu n i ti p nhau, b tr và gia tăng: đã “l nữ ư ữ ẽ ố ế ổ ợ ặ
l i” l i “thân cò”, r i còn “khi quãng v ng”. N i c c nh c ki m s ng “mom sông”ộ ạ ồ ắ ỗ ự ọ ế ố ở
tưởng nh không th nào nói h t đư ể ế ược! Hình nh “con cò”, “cái cò” trong ca dao c : “Conả ổ
cò l n l i b sông…”, “con cò đi đón c n m a…”, “Cái cò, cái v c, cái nông…” đặ ộ ờ ơ ư ạ ược tái
hi n trong th Tú Xệ ơ ương qua hình nh “thân cò” l m lũi đã đem đ n cho ngả ầ ế ườ ọi đ c bao liên tưởng c m đ ng v bà Tú, cũng nh thân ph n v t v , c c kh … c a ngả ộ ề ư ậ ấ ả ự ổ ủ ười ph nụ ữ
Vi t Nam trong xã h i cũệ ộ
“Eo sèo” t láy từ ượng thanh ch s làm r y rà b ng l i đòi, g i liên ti p dai d ng; g i tỉ ự ầ ằ ờ ọ ế ẳ ợ ả
c nh tranh mua tranh bán, c nh cãi vã n i “m t nả ả ơ ặ ước” lúc “đò đông”. M t cu c đ i “l nộ ộ ờ ặ
l i”, m t c nh s ng làm ăn “eo sèo”. Ngh thu t đ i đ c s c đã làm n i b t c nh ki mộ ộ ả ố ệ ậ ố ặ ắ ổ ậ ả ế
ăn nhi u c c c. Bát c m, manh áo mà bà Tú ki m đề ơ ự ơ ế ược “nuôi đ năm con v i m tủ ớ ộ
ch ng” ph i “l n l i” trong m a n ng, ph i giành gi t “eo sèo”, ph i tr giá bao m hôi,ồ ả ặ ộ ư ắ ả ậ ả ả ồ
nước m t gi a th i bu i khó khăn!ắ ữ ờ ổ
“Duyên” là duyên s , duyên ph n, “n ” là cái “n ” đ i mà bà Tú ph i cam ph n, ch uố ậ ợ ợ ờ ả ậ ị
đ ng. “N ng”, “m a” tự ắ ư ượng tr ng cho m i v t v và kh c c. Các s t trong câu thư ọ ấ ả ổ ự ố ừ ơ tăng d n lên: “m t … hai… năm… mầ ộ ười…” làm n i rõ đ c hy sinh th m l ng c a bà Tú,ổ ứ ầ ặ ủ
m t ngộ ười ph n ch u thụ ữ ị ương ch u khó vì s m no h nh phúc c a ch ng con và giaị ự ấ ạ ủ ồ đình. “ u đành ph n” dám qu n công”… gi ng th nhi u xót xa thậ ả ọ ơ ề ương c m.ả
Tóm l i, sáu câu th đ u, b ng t m lòng bi t n và c m ph c, Tú Xạ ơ ầ ằ ấ ế ơ ả ụ ương đã phác h aọ
m t vài nét r t chân th c và c m đ ng v hình nh bà Tú, ngộ ấ ự ả ộ ề ả ườ ợ ềi v hi n th o c a mìnhả ủ
v i bao đ c tính đáng quý: đ m đang, t n t o, ch u thớ ứ ả ầ ả ị ương, ch u khó, th m l ng hi sinhị ầ ặ cho h nh phúc gia đình. Tú Xạ ương th hi n bút pháp điêu luy n trong s d ng ngôn ngể ệ ệ ử ụ ữ
và sáng t o hình nh. Các t láy, các s t , phép đ i, đ o ng , s d ng sáng t o thànhạ ả ừ ố ừ ố ả ữ ử ụ ạ
ng và hình nh “thân cò”… đã t o nên n tữ ả ạ ấ ượng và s c h p d n c a văn chứ ấ ẫ ủ ương
Hai câu k t, Tú Xế ương s d ng t ng thông t c, l y ti ng ch i n i “mom sông”, lúcử ụ ừ ữ ụ ấ ế ử ơ
“bu i đò đông” đ a vào th r t t nhiên, bình d Ông t trách mình “ăn lổ ư ơ ấ ự ị ự ương v ” mà “ănợ
b c”. Vai trò ng i ch ng, ng i cha ch ng giúp ích đ c gì, vô tích s , th m chí còn
Trang 6“h h ng” v i v con. L i t trách sao mà chua xót th !ờ ữ ớ ợ ờ ự ế