Sau đây là các chức năng chính của hệ thống: Quản lý Đại lý Bảo hiểm Quản lý thông tin Nhân viên Quản lý danh mục Khách hàng Quản lý hợp đồng Thiết lập các giả thiết • Hệ thống được viết bằng Visual Studio.. và sử dụng hệ SQL Server 2019. • Hệ thống được hoàn thiện, đóng gói đầy đủ trước khi chuyển giao cho bên khách hàng • Sử dụng các tài nguyên sẵn có của bên công ty. • Trong quá trình thực hiện dự án, khách hàng có thể thay đổi một số yêu cầu trong phạm vi cho phép và được sự đồng ý của giám đốc dự án. • Khách hàng sẽ cung cấp một số chuyên viên về lĩnh vực quản lý phục vụ cho công tác thu thập yêu cầu nghiệp vụ của bên đội dự án. • Đội phát triển dự án có trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo thời gian và chất lượng. • Sau mỗi tuần sẽ bàn giao sản phẩm trung gian cho khách hàng.
Trang 1Xây dựng hệ thống quản lý bảo hiểm y tế của công ty cổ phần ĐB.MBL
Giảng viên hướng dẫn :
Trang 2năng,phân bổ công việc và ước
lượng thời gian trong phần II
Trang 3Họ và tên giảng viên Chữ ký Ghi chú
Giảng viên chấm 1:
Giảng viên chấm 2:
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 9
Phần 1 Hồ Sơ Dự Án……… ……….10
I Giới Thiệu Khái Quán Về Dự Án Đầu Tư……… ……….10
II Sự Cần Thiết Phải Đầu Tư……… ……….11
III Tóm Tắt Nhiệm Vụ Dự Án ……… ……… 12
IV Thiết kế và lựa chọn giải pháp công nghệ ……… ………… 13
V Tổng Mức Đầu Tư Và Dự Toán ……… ……… … 16
1Tổng mức đầu tư……… ……… … 16
Phần 2 Kế Hoạch Quản Lý Dự Án……… ……… 28
1.Phạm vi sản phẩm……….….28
2.Phạm vi tài nguyên………28
3 Phạm vi thời gian……… ……….28
4Phạm vi công việc……… ………28
5Sản phẩm bán ra……… ………28
6Lựa chọn các công cụ lập kế hoạch……… ……… 28
7Bảng phân rã công việc……… ………29
II Quản lý tài nguyên con người……… ……… 30
1.1 Các ràng buộc về con người………
……….30
1.2 Vị trí thành viên trong dự án ………
………31
III Quản lý thời gian……… ……… 31
3.1 Phân bố thời gian ……… ……… 31
3.2 Biểu đồ Gantt tổng quát……… ……… 34
3.3 Biểu đồ Gantt chi tiết ……… ……… 35
Trang 5IV Ước tính chi phí thời gian……… ……….…35
4.1 Chi phí tổng quan……… ………35
4.2 Chi phí chi tiết ……… ……… ………… …… 36
V Quản lý cấu hình……… ……….39
5.1 Ý nghĩa của việc quản lý cấu hình ……… ……… 39
5.2 Xác đính cầu hình ……… ……… 40
VI Quản lý thay đổi……… ……… ……41
VII Quản lý chất lượng ……… ……… ….43
7.1Khái quát về quản lý chất lượng……… ……… 43
7.2Lập kế hoạch về chất lượng ……… ……… ………… 44
7.3Thiết lập đảm bảo chất lượng ……… ……… 45
7.4Kiểm soát chất lượng ……… ……… 46
7.5Triển khai các hoạt động hiệu chỉnh……… ……….46
VIII Quản lý rủi ro ……… ……… 46
8.1 Quá trình quản lý rủi ro ……… ……….46
8.2 Biểu đồ phân tích rủi ro dự án ……… ………47
8.2.1 Giới thiệu ……… ……… … 47
8.2.2 Định dạng báo cáo ……… ……… ………48
8.2.3 Xác định rủi ro……… ……….50
IX Quản lý kiểm soát thực hiện dự án……… ………… … 55
9.1 Quy trình quản lý ……… ……… … 55
9.2 Các mốc kiểm soát ……… ……….…55
9.3 Diễn biến quá trình thực hiện dự án ……… …………56
Phần 3 Kết thúc dự án ……… ………66
I Giao diện chương trình……… ……… 66
II Tổng kết dự án ……… ………66
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… ……69
Danh mục hình ảnh Hình3.1 Thiết kế cơ sở hạ tầng theo mồ hình SOA……… …….… 15
Hình 3.2 Thiết kế mô hình kết nối giữa máy khách và máy chủ ……….…15
Hình 3.3 Thiết kế hệ thống bảo mật mạng ……… ………… … 16
Hình 3.2.1 Biểu đồ Gantt tổng quát ……… ……… ….…34
Hình 3.3.1 Biểu đồ Gantt chi tiết ……… ……… …35
Hình 6.1 Sơ đồ biểu diễn quy trình quản lý thay đổi ……… 36
Hình 6.2 Quy trình đánh giá chất lượng ……… ………42
Hình 7.1 Quy trình quảy lý rủi ro ……… ……… …47
Hình 7.2.2 Quản lý báo cáo rủi ro ……… ……….…49
Hình Giao diện dự án ……… ………68
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng tổng hợp chi tiết phần mềm ……… ……… …….17
Bảng 2 Bảng chuyển đổi yêu cầu chất lượng ……… ………20
Bảng 3 Bảng tính toán điểm các tác nhân ……….………21
Bảng 4 Bảng tính toán điểm các trường hợp sử dụng ……… …22
Bảng 5 Bảng tính toán hệ số phức tạp kỹ thuật công nghệ ……….…………23
Bảng 6 Bảng tính toán hệ số tác nhân môi trường và nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường ……….….25
Bảng7 Bảng phân rã công việc ……….……….29
Bảng 8 Vị trí thành viên trong dự án … ……… ……….31
Bảng 9 Phân bố thời gian ……….………32
Bảng 10 Ước lượng thời gian ……… ……….33
Bảng 11 Chi phí tổng quan ……… ………36
Bảng 12 Bảng chi phí chi tiết ……… ……….…………39
Bảng 13 Đơn vị cấu hình ……… ………40
Bảng 14 Cấu hình một sản phẩm ……….……… ………40
Bảng 15 Lưu trữ cấu hình ……… ……… ……….….41
Bảng 16 Khái quát về quản lý chất lượng ……… ………43
Bảng 17 Khung đảm bảo chất lượng ……… ………46
Bảng 18 Xác định rủi ro ……… ………55
Bảng 19 Mốc kiểm soát ……… ……….………56
Bảng 20 Khởi động dự án ……… ……… ……57
Bảng 21 Tiến độ hiện tại ……… ……….……57
Bảng 22 Kế hoạch tiếp theo ……… ……… ……57
Trang 8Bảng 23 Các tài liệu ……… ………57
Bảng 24 Lập kế hoạch ……… ………58
Bảng 25 Tiến độ hiện tại ……… ………58
Bảng 26 Kế hoạch tiếp theo ……… …… ………58
Bảng 27 Các tài liệu ……… ………59
Bảng 28 Xác định yêu cầu hệ thống ……… ……… ……59
Bảng 29 Tiến độ hiện tại ……… ……….………60
Bảng 30 Kế hoạch tiếp theo ……… …… ………60
Bảng 31 Các tài liệu ……… ……… ……….60
Hình 31.1 Phân tích và thiết kế ……… ……… ……….60
Bảng 32 Lập trình ……… ……….…….62
Bảng 33 Tiến độ hiện tại ……… ……….……63
Bảng 34 Kế hoạch tiếp th……… ……….…… 63
Bảng 35 Các tài liệu ……… ………63
Bảng 36 Kiểm thử và khắc phục lỗi ……… ………63
Bảng 37 Tiến độ hiện tại ……… ……….64
Bảng 38 Kế hoạch tiếp theo ……… ……… ……64
Bảng 39 Các tài liệu ……… ……… …….64
Bảng 40 Tống kết dự án ……… ……….……65
Bảng 41 Các tài liệu ……… ……… ………65
Bảng 42 Đánh giá và kết quả dự án ……… ……….…….67
Trang 9và đạt được nhiều thành tựu đáng kinh ngạc.
“Công nghệ thông tin” là một lĩnh vực đầy tiềm năng đã đem lại cho con người những ứng dụng thật tiện lợi và hữu ích Một trong những ứng dụng thiết thực mà nó đem lại là việc ứng dụng tin học vào đời sống như trong các trường học, cơ quan, công ty, xí nghiệp, bệnh viện phần lớn đều ứng dụng tin học để giúp cho việc quản lý được dễ dàng và thuận tiện lợi Chính vì vậy, mỗi công ty, mỗi cơ quan đều muốn xây dựng riêng cho mình một phần mềm quản lý.Vấn đề quản lý người mua Bảo hiểm và Công ty Bảo hiểm của các Công ty Bảo hiểm hiện nay, việc quản lý được thực hiện bằng thủ công cụ hỗ trợ chủ yếu là Word và Excel, nên CSDL
tổ chức chưa chặt chẽ, chi phí quản lý cao, việc truy xuất tìm kiếm thông tin khách hàng mất nhiều thời gian… Do chưa có một phần mềm chuyên dụng đáp ứng tối đa nhu cầu quản lý Kháchhàng mua Bảo hiểm tại Công ty
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, cơ quan rất cần phần mềm để giải quyết tốt những vấn đề
trên Chính những yêu cầu thực tế này nhóm em muốn xây dựng dự án xây dựng phần mềm “Hệ
thống quản lý bảo hiểm y tế của công ty cổ phần ĐB.MBL” mong rằng sẽ giúp ích một phần
nào đó
Bên cạnh đó, việc xây dựng được một chương trình quản lý hoàn thiện còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Việc quản lý hoàn thiện còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Việc quản lý dự án phần mềm là bước quan trọng đầu tiên trong xây dựng một đề tài lớn.Mặc dù nhóm chúng em đã có sự cố gắng tìm hiểu trong khi thực hiện đề tài nhưng do điềukiện và thời gian có hạn, cũng như khả năng quản lý dự án chưa có nên trong bài báo cáo này chúng em không tránh khỏi thiếu sót
Chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía các thầy cô và các bạn Đặc biệt chúng
em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Hùng đã tận tình giúp đỡ chúng em trong quá
trình thực hiện đề tài này
Trang 10Phần 1 HỒ SƠ DỰ ÁN
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Giới thiệu chung: Dự án “quản lý bảo hiểm cho công ty cổ phần ĐB.MBL” nhằm nâng cao chất lượng quản lý một cách có hệ thống, nâng cao năng xuất lao động con người, tìm kiếm, lưu trữ và báo cáo, thống kê thông tin một cách dễ dàng và chính xác
a Tên dự án
Xây dựng phần mềm hệ thống quản lý bảo hiểm của
Công ty cổ phần Bảo hiểm ĐB.MBL
4
5
6
d Chủ đầu tư kiêm khách hàng
Công ty Cổ phần Bảo hiểm ĐB.MBL
Địa chỉ: 235 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
Email: congtyDBMBL@gmail.com
e Cơ quan chủ quản đầu tư
Công ty phát triển và thiết kế ứng dụng phần mềm ABC
Địa chỉ: 3BX – California
Số điện thoại: 0143-25646
f Tổng mức đầu tư
Bằng số: 326.000.000 VNĐ
Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu Việt Nam đồng
g Thời gian thực hiện dự án (Dự kiến)
Tổng thời gian: 22 ngày (Trừ thứ 7 và Chủ nhật)
Thời gian bắt đầu: 27/10/2020Thời gian kết thúc: 17/10/2020
Trang 11II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Tổng quan về công ty ĐB.MBL
Công ty ĐB.MBL được thành lập ngày 30/11/1999 theo Giấy phép của Bộ Tài chính và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước Đây là doanh nghiệp tư nhân đầu tiên tại Viêt Nam hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm với sự hội tụ của các cổ đông là các tổ chức thương mại, tài chính Ngân hàng có tiềm năng và uy tín tại Việt Nam như: Ngân hàng Quân đội (MB), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)… Ngoài ra còn có các
cổ đông là những người có kinh nghiệm, những chuyên gia trong lĩnh vực tài chính
ĐB.MBL luôn chú trọng việc nâng cao khả năng trình độ nghiệp vụ bảo hiểm toàn hệ thống, xây dựng, cải tiến và phát triển hệ thống sản phẩm bảo hiểm đa dạng, tạo
sự khác biệt Đến nay, ĐB.MBL đã kinh doanh ổn định trên 1000 dịch vụ bảo hiểm y tế
Với sứ mênh đặt ra:
Bảo hiểm ĐB.MBL quản lý và góp phần giảm thiểu những rủi ro, hạn chế
và bù đắp tổn thất cho khách hàng nhằm hướng tới sự an toàn và thịnh vượng cho cộng đồng
“Ở Việt Nam, Vì Việt Nam”
Hệ thống được triển khai và sử dụng trên toàn quốc, nhằm quản lý một cách dễ dàng thông tin khách hàng với số lượng lớn
Phía khách hàng – Công ty ĐB.MBL yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý Bảo hiểm điện tử nhằm thay thế hệ thống Excel hiện tại Các thông tin yêu cầu nghiệp vụ sẽ được phía công ty cung cấp đầy đủ
Sau đây là các chức năng chính của hệ thống:
Quản lý Đại lý Bảo hiểm
Quản lý thông tin Nhân viên
Quản lý danh mục Khách hàng
Quản lý hợp đồng
Thiết lập các giả thiết
Hệ thống được viết bằng Visual Studio và sử dụng hệ SQL Server 2019
Trang 12 Hệ thống được hoàn thiện, đóng gói đầy đủ trước khi chuyển giao cho bên khách hàng
Sử dụng các tài nguyên sẵn có của bên công ty
Trong quá trình thực hiện dự án, khách hàng có thể thay đổi một số yêu cầu trong phạm vi cho phép và được sự đồng ý của giám đốc dự án
Khách hàng sẽ cung cấp một số chuyên viên về lĩnh vực quản lý phục vụ cho công tác thu thập yêu cầu nghiệp vụ của bên đội dự án
Đội phát triển dự án có trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo thời gian và chất lượng
Sau mỗi tuần sẽ bàn giao sản phẩm trung gian cho khách hàng
Nguồn tài nguyên
Khách hàng cung cấp:
- Cung cấp chi phí thực hiện dự án
- Nghiệp vụ quản lý
- Thông tin các tài liệu trong hợp đồng
- Các mẫu văn bản cần thiết
Yêu cầu về phía người sử dụng:
Giao diện đẹp, thân thiện, phù hợp với yêu cầu khách hàng
Dễ sử dụng với các đối tượng người dùng, thuận tiện trong quản trị, dễ bảo trì
Thông tin hiển thị chi tiết
Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
Yêu cầu về chức năng:
Dễ dàng tùy chỉnh, thay đổi các modul, có khả năng tích hợp nhiều thành phần
Có tính hiệu quả cao
Có tính bảo mật cao
2 Kế hoạch xây dựng dự án
Việc thực hiện dự án cần thực hiện qua các bước sau:
a Lựa chọn công nghệ triển khai phù hợp với thực trạng
b Xây dựng sơ đồ hệ thống, lắp đặt hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng
Trang 13c Xây dựng phần mềm, hệ thống mẫu biểu báo cáo.
d Cập nhật dữ liệu, triển khai sử dụng, kết thúc dự án
3 Các điều kiện ràng buộc
- Phạm vi của dự án là không thay đổi trong quá trình làm dự án vì vậy thời gian
và kinh phí cho dự án cũng là không thây đổi
- Phía khách hàng không chấp nhận nếu giao sản phẩm chậm >10 ngày, sản phẩmkhông đảm bảo chất lượng, không đúng yêu cầu sẽ không được chấp nhận
- Mọi rủi ro về mặt kĩ thuật, con người khách hàng không chịu trách nhiệm
- Các rủi ro liên quan tới thư viện đại diện phía bên dự án phải thông báo trước
- Nếu xảy ra lỗi trong thời gian bảo trì phía bên công ty sẽ chịu mọi chi phí bảo trì cũng như tổn thất do hệ thống gây ra
- Hết thời gian bảo trì nếu hệ thống có lỗi phía bên công ty sẽ sang xem xét (nếu
có nhu cầu) nhưng phía Học viện phải trả mọi chi phí
4 Hiệu quả của dự án
Với xu thế thông tin toàn cầu, các phần mềm quản lý điện tử đang là mô hình phát triển chung cho các hệ thống quản lý kinh doanh, dịch vụ, quản lý, lưu trữ hiện nay Dự
án xây dựng phần mềm quản lý bán bảo hiểm nhằm mục đích theo dõi, quản lý và lưu trữtài liệu một cách tốt nhất
Thời điểm hiện tại, ĐB.MBL đang tiến tới xây dựng hệ thống quản lý nội bộ, nhằm quản lý một cách dễ dàng hợp đồng khách hàng với số lượng lớn, thay thế hoàn toàn hệ thống Excel hiện tại
Hiệu quả đem lại vô cùng lớn: các thông tin khách hàng chính xác, không bị trùng lặp hay đánh mất dữ liệu hợp đồng, việc thêm mới hay tìm kiếm cũng trở nên dễ dàng hơn
IV THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
1 Định hướng thiết kế
2 Yêu cầu về chức năng hệ thống
Chi tiết chức năng của dự án:
Quản lý Đại lý Bảo hiểm
- Thêm mới Đại lý
- Xóa Đại lý
- Chỉnh sửa thông tin Đại lý
- Xem danh sách Đại lý
- Tra cứu danh sách Đại lý
- Thống kê Đại lý
Quản lý thông tin Nhân viên
Trang 14- Thêm mới nhân viên
- Xóa nhân viên
- Chỉnh sửa thông tin nhân viên
- Xem danh sách nhân viên
- Tra cứu danh sách nhân viên
- Thống kê nhân viên
Thống kê doanh thu Đại lý
Thống kê giấy chứng nhận bảo hiểm hết hạn
Đối với Nhân viên: Chỉ được xem và tra cứu thông tin của Khách hàng, Đại lý, Ấn chỉ, Hợp đồng
Đối với Quản lý/ Giám đốc: Được toàn quyền sử dụng hệ thống nhưng chủ yếu là xem với tra cứu Nếu có việc liên quan đến chỉnh sửa hệ thống thì giám đốc tác động đến người Quản lý
3 Giải pháp cho hệ thống phần mềm
Lựa chọn công nghệ thực hiện dự án, chọn mô hình phát triển phần mềm:
- Hệ thống được xây dựng có thể quản lý lên đến: 5,000,000 User (1:N) Dung
lượng bộ nhớ: 200,000 Log (số lần chấm IN, OUT); Tốc độ chấm công: <1s/ lần chấm; Kết nối: mạng Lan TCP/IP, USB Disk, USB Link, RS485; Wifi: có thể tùy chọn thêm; Tự động lưu khi mất điện; Giá: 4,900,000 Full VAT
- Máy chủ: Dùng loại MÁY CHỦ DELL R240 (E-2134/16GB/1TB
SATA/H330) Cài đặt Windows server 2 019 R2; Cài đặt Web server, Database server SQL 2019
Công cụ làm việc của các thành viên trong nhóm: Máy tính có cấu hình cao, các phần mềm hỗ trợ có bản quyền đầy đủ
- Thiết kế cơ sở hạ tầng theo mô hình SOA
Trang 15- Thiết kế mô hình kết nối giữa máy khách-máy chủ
Trang 16- Thiết kế hệ thống bảo mật mạng
- Các phần mềm công cụ: Xây dựng bằng công cụ MS visual studio, ngôn ngữ
C#, trên nền Web base, sử dụng nền tảng MCV.NET, cho phép tra cứu, xử lý thông tin trên máy tính và các thiết bị di động
- Mô hình phát triển: Mô hình xoán ốc (hoặc Agile).
V TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ DỰ TOÁN
1 Tổng mức đầu tư
(Tính theo Thông tư 2589-Bộ Thông tư và truyền thông)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHẦN MỀM
Tên phần mềm : Phần mềm quản lí bảo hiểm y tế
I
Tính điểm trường hợp sử
dụng (Use-case)
1 Điểm Actor (TAW) Phụ lục III 12
2 Điểm Use case (TBF) Phụ lục IV 115
3 Tính điểm UUCP UUCP = TAW +TBF 127
Trang 17II Nội suy thời gian lao động (P) P = người/giờ/AUCP 32
IV Mức lương lao động bình
V Định giá phần mềm nội bộ (G) G = 1.4 x E x P x H 215,091,111 đồng
Bảng 1: Bảng tổng hợp chi phí phần mềmGhi chú :
1 Hệ số phức tạp về môi trường, hệ số phức tạp về kỹ thuật - công nghệ và mức lương lao động bình quân H chỉ ra điều kiện năng lực về kỹ thuật và kinh nghiệm mà lao động của đơn vị thi công cần phải đáp ứng để có thể phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ
2.Mức lương H được xác định theo các qui định sau: Kỹ sư bậc 3/8
2 Dự toán Chi tiết xây dựng phần mềm
Phụ lục 1 & 2 – TT2589:
ST
Xếp hạng BMT
I Nhóm chức năng của phần mềm cổng
QTHT có thể thêm mới, sửa, xóa một danh mục Dữ liệu đầu vào Trung
bình BCBQL có thể tìm kiếm danh mục Câu hỏi truy vấn Trung
bình BCBQL có thể xem, in danh mục, nhóm danh mục Dữ liệu đầu vào Trung
Chọn chuyên mục thông tin quản lí Dữ liệu đầu vào Trungbình BTrong danh sách quản lí, chọn thông tin cần xoá
Dữ liệu đầu vào Phức tạp B
Thông tin được xoá trong CSDL Câu hỏi truy vấn Đơn giản B
Trong danh sách các danh, chọn tin cần chỉnh sửa
Dữ liệu đầu vào Trung
bình
B
Trang 18Hệ thống trả form để sửa chữa Dữ liệu đầu vào Đơn giản BThông tin được cập nhật Dữ liệu đầu vào Đơn giản B 3
Thống kê - Sao lưu
Câu hỏi truy vấn Trung
bình
B1 CBQL Chọn chức năng Thống kê Câu hỏi truy vấn Đơn giản BCBQL Thực hiện các công việc như xoá, sửa, thêm mới
NSD có thể thêm mới, chỉnh sửa, xóa lịch cá nhân với
các thông tin cần nhập như tên công việc, thời gian, …
Dữ liệu đầu vào Đơn giản B
NSD có thể xem lịch theo tuần hoặc theo ngày. Câu hỏi truy vấn Đơn giản BNSD có thể In lịch công tác cá nhân Câu hỏi truy vấn Trungbình BĐăng ký lịch làm việc với cấp trên B1NSD nhập các nội dung thông tin về cuộc gặp như thời
gian, địa điểm, lãnh đạo nào
Dữ liệu đầu vào Trung
bình B
Các thông tin đăng ký này xuất hiện tại lịch làm việc của
lãnh đạo để khi người xếp lịch có thể thấy những đăng
ký để xếp và trả lời.
Dữ liệu đầu vào Trung
bình B
Chọn đơn vị cần trao đổi thông tin Dữ liệu đầu vào Trungbình BXác định các đường dẫn đến các tệp báo cáo để gửi
thông tin
Câu hỏi truy vấn Đơn giản B
Cập nhật các thông tin cần trao đổi Dữ liệu đầu vào Đơn giản BHiện thị các thông tin gửi nhận từ các hệ thống đã tích
hợp theo định dạng sẵn có.
Dữ liệu đầu vào Trung
bình BThiết lập cấu hình hệ thống, quản lý các danh mục đơn
vị
Dữ liệu đầu vào Trung
bình
B
Tạo mới, cập nhật thông tin danh bạ như Họ tên, ảnh,
đơn vị công tác, số điện thoại, email…
Dữ liệu đầu vào Trung
bình B
Chọn danh bạ để Chỉnh sửa, xóa danh bạ
Dữ liệu đầu vào Trung
Trang 19bình QTHT có thể thực hiện chỉnh sửa nhóm NSD
Dữ liệu đầu vào Trung
được cập nhật vào hệ thống
Dữ liệu đầu vào Trung
bình BQTHT có thể thêm NSD (thuộc nhóm sử dụng đã khai
Dữ liệu đầu vào Trung
QTHT có thể thực hiện thêm mới danh sách quyền
Dữ liệu đầu vào Trung
bình BQTHT có thể thực hiện chỉnh sửa danh sách quyền
Dữ liệu đầu vào Trung
bình BQTHT có thể thực hiện xem danh sách quyền
Dữ liệu đầu vào Trung
Dữ liệu đầu vào Trung
QTHT có thể hủy quyền cho nhóm NSD
Dữ liệu đầu vào Trung
toán MD5 để mã hóa password.
Dữ liệu đầu vào Trung
bình
B
Xác định quyền hạn và chuyển hướng vào những mục
mà Người sử dụng có quyền sử dụng trong hệ thống;
Dữ liệu đầu vào Trung
bình B
Hệ thống ghi nhận đăng nhập của Người sử dụng; hiển
thị tên/đơn vị của NSD; chuyển về giao diện cá nhân
Dữ liệu đầu vào Trung
bình
B
NSD lựa chọn thoát khỏi hệ thống
Dữ liệu đầu vào Trung
bình
B
Trang 20Kết thúc phiên làm việc của NSD và trả lại bộ nhớ cho
hệ thống
Dữ liệu đầu vào Trung
bình
B
Người quản trị Chọn đường dẫn để sao lưu
Dữ liệu đầu vào Trung
Hệ thống có thể phục hồi dữ liệu thông qua tệp đã được
sao lưu trước đó
Dữ liệu đầu vào Trung
Dữ liệu đầu vào Trung
bình BQTHT có thể thực hiện xóa Log truy cập hệ thống
Dữ liệu đầu vào Trung
Tổng số usecase loại M2 Trung bình 0Tổng số usecase loại M3 Phức tạp 0
Tổng số usecase loại T1 Đơn giản 0Tổng số usecase loại T2 Trung bình 0Tổng số usecase loại T3 Phức tạp 0
Bảng 2: Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng ( use-case)
Phụ lục 3 – TT2589:
nhân Trọng số Điểm của
từng loại tác nhân
Ghi chú
1 Đơn giản (simple actor) Thuộc loại giao diện của chương trình 1 1 1
2 Trung bình (average actor)
Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt
Trang 21Ghi chú:
1 - Loại đơn giản: Một máy tính với giao diện lập trình ứng dụng API
2 - Loại trung bình: Hoặc là giao diện người - máy qua “ command line” hoặc thông qua một giao thức nào đó nhưng không có lập trình qua API.
3 - Loại phức tạp: giao diện người - máy qua GUI (giao diện đồ hoạ).
- Điểm của từng loại tác nhân (đơn vị tính: điểm) được xác định theo công thức: = Số tác nhân x Trọng số;
- Trong đó: Trọng số được qui định như sau:
1 Đơn giản (simple actor) 1
2 Trung bình (average actor) 2
3 Phức tạp (complex actor) 3
Phụ lục 4 – TT2589:
hợp sử dụng (Use-case)
Đơn giản 11 5 1 55 Use case đơn giản <= 3
transactions hoặc đường chỉ thị
Use case phức tạp > 7 transactions
Trang 22Ghi chú:
-Điểm của từng loại trường hợp sử dụng (đơn vị tính: điểm) được xác định theo công thức:
-Điểm của từng loại trường hợp sử dụng = Số trường hợp sử dụng x Trọng số x Hệ số BMT
Trọng số, Hệ số BMT được qui định như sau:
Kết quả Ghi chú
1 Hệ thống phân tán (Distributed System) 0 2 4
2 Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu
đảm bảo thông lượng (response throughput
8 Khả năng chuyển đổi (Portable) 4 2 8
9 Khả năng dễ thay đổi (Easy to change) 4 1 4
10 Sử dụng đồng thời (Concurrent) 4 1 4
11 Có các tính năng bảo mật đặc biệt 5 2 10
12 Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phần
Trang 2313 Yêu cầu phương tiện đào tạo đặc biệt cho
Trong đó Qiixephang : Giá trị xếp hạng của 13 hệ số thành phần;
Giá trị xếp hạng được xác định trong khoảng từ 0 đến 5 với ý nghĩa:
Trang 24Tính toán hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường, xác định
độ ổn định kinh nghiệm và nội suy thời gian lao động (P)
Trang 25TT Các hệ số tác động môi trường Giá trị
xếp hạng
Trọng số Kết quả Đánh giá
độ ổn định KN
Có kinh nghiệm về hướng đối tượng
4 Có khả năng lãnh đạo Nhóm 3.5 0.5 1.75 0.1
5 Tính chất năng động 2.5 1 2.5 0.6
Đánh giá chung cho Dự án
6 Độ ổn định của các yêu cầu 2
Trang 26II
Hệ số phức tạp về môi trường (EF=
Bảng 6 : Bảng tính toán hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc , hệ số phức tạp về môi
3 + Điểm 5: Giỏi; chấp nhận điểm đánh giá lẻ 01 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
-Kết quả đánh giá bằng cho điểm tại mục I là cơ sở cho việc xác định Giá trị xếp hạng tại mục II
-Hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc (EFW) trong cột Kết quả (đơn vị tính: giá trị) được xác định theo công thức:
EFW = ∑(i=1:8)Mi (mũ)xephang x Trọng số
Trong đó Mi (mũ) ixephang : Giá trị xếp hạng của 8 hệ số thành phần; Giá trị xếp hạng, và Trọng số được qui định
Trang 276 0 = Rất bất định 5 = Không hay thay đổi
2 7
0 = Không có nhân viên làm Part-time
3 = Có nhân viên làm Part-time
Trong đó Sinoisuy : Giá trị nội suy tương ứng của 8 hệ số thành phần, cụ thể:
Trang 28Phần 2: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN
I Phạm vi dự án
1 Phạm vi sản phẩm
Sản phẩm bàn giao phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Hệ thống hoạt động tốt với đầy đủ các chức năng theo thiết kế
- Dễ sử dụng, thân thiện
- Giao diện trực quan
- Tận dụng cơ sở hạ tầng
2 Phạm vi tài nguyên
Tổng kinh phí cho dự án là: VND bao gồm:
- Tiền lương cho nhân viên
- Tiền thuê cơ sở vật chất
- Module quản lý thông tin Đại lý
- Module quản lý nhân viên
- Module quản lý thông tin hợp đồng
- Module quản lý Ấn chỉ
- Module dành cho người quản lý hệ thống
- Module báo cáo
- Module thống kế
- Cơ sở dữ liệu:
o Lưu trữ thông tin hợp đồng của công ty
o Lưu trữ thông tin người khách hàng
Trang 29- Mã nguồn (Source code).
- Tài liệu sử dụng đi kèm
6 Lựa chọn các công cụ lập kế hoạch
- Các mẫu bảng biểu có sẵn
- Các công cụ soạn thảo văn bản MS Word
- Các công cụ tính toán bảng biểu MS Excel
- Công cụ xây dựng dự án MS Project
- Tham khảo ý kiến bên khách hàng
7 Bảng phân rã công việc
1.0 Hệ thống quản lý bảo hiểm y tế
2.0 Lập kế hoạch cho dự án
2.1 Tài liệu kế hoạch quản lý dự án
2.2 Bản kế hoạch đảm bảo chất lượng
2.3 Bản kế hoạch quản lý cấu hình
2.4 Bản kế hoạch quản lý truyền thông
2.5 Bản kế hoạch quản lý rủi ro
3.0 Xác định yêu cầu
3.1 Tài liệu yêu cầu người dùng
3.1.1 Tài liệu yêu cầu chung cho hệ thống3.1.2 Tài liệu yêu cầu chung cho mỗi chức năng của hệ thống
3.1.2.1 Tài liệu cho chức năng Bảo hiểm3.1.2.2 Tài liệu cho các chức năng quản lý 3.2 Tài liệu yêu cầu hệ thống
3.2.1 Biểu đồ usecase cho hệ thống3.2.2 Mô tả giao diện hệ thống3.2.3 Chi tiết các usecase
3.2.3.1 Các usecase cho chức năng Bảo hiểm 3.2.3.2 Các usecase cho các chức năng quản lý3.2.4 Các tài liệu khác
3.3 Kiểm định lại chất lượng
4.0 Phân tích thiết kế
4.1 Tài liệu phân tích hệ thống
4.1.1 Biểu đồ lớp4.1.2 Các biểu đồ cho hệ thống Bảo hiểm4.1.3 Các biểu đồ cho hệ thống Update tài liệu4.1.4 Các biểu đồ cho hệ thống đăng nhập4.1.5 Các biểu đồ cho hệ thống báo cáo4.2 Tài liệu thiết kế hệ thống
4.2.1 Thiết kế hệ thống4.2.2 Thiết kế hệ thống con4.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu4.3 Kế hoạch cuối cùng
4.4 Đề xuất thực hiện
4.5 Kiểm định lại chất lượng
5.0 Hiện thực các chức năng
Trang 305.1 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu5.2 Hệ thống quản lý Bảo hiểm5.3 Module quản lý Hợp đồng5.4 Module quản lý Khách hàng5.5 Module quản lý Nhân viên5.6 Module quản lý Ấn chỉ5.7 Module thống kê, báo cáo5.8 Tài liệu sử dụng
6.0 Tích hợp và kiểm thử
6.1 Kế hoạch kiểm thử6.2 Báo cáo kiểm thử chức năng
6.2.1 Báo cáo kiểm thử chức năng đăng nhập6.2.2 Báo cáo kiểm thử Module Hợp đồng6.2.3 Báo cáo kiểm thử Module Khách hàng6.2.4 Báo cáo kiểm thử Module Nhân viên6.2.5 Báo cáo kiểm thử Module liên hệ, thông báo6.3 Báo cáo kiểm thử hệ thống
7.0 Vận hành8.0 Kết thúc dự án
8.1 Tài liệu kết thúc dự án quản lý Bảo hiểm y tế
II Quản lý tài nguyên con người
II.1 Các ràng buộc về con người
Nguồn nhân lực thực hiện dự án:
o Cán bộ nghiệp vụ:
o Người khảo sát
o Người phân tích, thiết kế:
o Đội ngũ xây dựng hạ tầng, lắp đặt thiết bị:
o Người lập trình:
o Người kiểm thử, cài đặt, triển khai, huấn luyện sử dụng:
o Người bảo hành, bảo trì:
Quy tắc chung khi làm việc
- Mọi sự phân công đều được đưa ra họp bàn công khai
- Ưu tiên phân công theo năng lực sở trường của mỗi người
Yêu cầu với các thành viên
- Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện công việc theo bản kế hoạch của dự án
- Tích cực tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến để dự án đạt kết quả tốt nhất
- Bồi dưỡng khả năng chuyên môn để hoàn thành tốt vai trò của mình trong dự án
- Tham gia đầy đủ các buổi họp
- Nghỉ làm phải thông báo tới GDDA hoặc trưởng nhóm
Truyền thông
Trang 31- Trao đổi qua email, điện thoại, yahoo
- Họp nhóm khi cần và theo kế hoạch truyền thông
Hội họp
- Có mặt đầy đủ, đúng giờ các buổi họp nhóm dự án
- Tích cực, khẩn trưởng trao đổi, bàn bạc, giải quyết các vấn đề của dự án
- Chấp hành, thực hiện đúng quyết định, giải pháp đã thống nhất trong cuộc họp
II.2 Vị trí thành viên trong dự án
Kiểm thử và sửa lỗi
Software Bảo hành, bảo trì hệ thống
III Quản lý thời gian
III.1 Phân bổ thời gian
0 Hệ thống quản
lý bảo hiểm
CB nghiệp vụCác nhóm trưởng
2 Tài liệu khảo sát Thực tế Tài Khảo sát thực trạng CB nghiệp vụ
Trang 32liệu NV khảo sát2.1 TL khảo sát mặt
bằng
Thực tế Tài
liệu
Khảo sát mặt bằng, lên DStrang thiết bị đã có, vẽ sơ
Khảo sát nghiệp vụ quản
lý, thông kê, lưu trữ người
Tàiliệu Lên phương án phần cứng NV phân tích, thiếtkế phần cứng
3.1 Sơ đồ hệ thống TL
khảosát
Tàiliệu Vẽ sơ đồ hệ thống bằngXD
sắm3.3 Bản kế hoạch
Tàiliệu
Sử dụng các modul cầnthiết để thiết kế CSDL
4 Thiết kế giao
diện
TLkhảosát
Tàiliệu
Tạo bản thiết kế giao diệncủa hệ thống, tích hợp đủcác modul cần có trong hệ
thống
NV thiết kế giaodiện
bảng CSDL
Xây dựng bảng dữ liệu dựatrên bản thiết kế cơ sở dữ
liệu đã có5.2 Xây dựng chức
Trang 33 Thời gian chi tiết
Ước lượng thời gian
Thời gian tổng thể dự kiến: 22 ngàyNgày khởi động dự án: 27/05/2020
03.2
30/10/2020 30/10/2020 30/10/2020 30/10/202
03.3