1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC TỔNG CÔNG TY THAN

46 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tài chính và phân phối lợi nhuận tại công ty phát triển tin học và công nghệ thuộc Tổng công ty Than
Tác giả Vũ Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 96,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển Căn cứ vào quyết định số 01/02/QĐ - BCN ngày 8/1/1996 của bộ trởng Bộ Công Nghiệp về việc chuyển Công ty phát triển tin học và công nghệ mộitrờng thành

Trang 1

Thực trạng kế toán tài chính và phân phối lợi nhuận tại công ty phát triển tin học và công nghệ thuộc Tổng công ty Than

máy quản lý của Công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển

Căn cứ vào quyết định số 01/02/QĐ - BCN ngày 8/1/1996 của bộ trởng

Bộ Công Nghiệp về việc chuyển Công ty phát triển tin học và công nghệ mộitrờng thành doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Than Việt Namtheo sự uỷ quyền của Thủ tớng chính phủ và đề nghị của Tổng công ty Than.Căn cứ vào quyết định số 240/ QĐ- TCCB ngày 7 tháng 3 năm 2002 củaTổng giám đốc Công ty than Việt Nam về việc phê duyệt điều lệ hoạt độngcông ty tin học công nghệ và môi trờng

Công ty chịu sự quản lý điều hành của Tổng công ty và tuân thủ thựchiện nghiêm chỉnh điều lệ tổ chức, và hoạt động của Tổng công ty mà Công ty

là một thành viên chịu sự quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanchính phủ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng

Mục đích hoạt động của Công ty: là tiến hành nghiên cứu thử nghiệm,chuyển giao công nghệ, đào tạo t vấn, kinh doanh trong lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của nghành và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả kinh doanh cho xã hội, đóng góp vào ngân sách Nhà nớc,phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho Tổng công ty cho Công ty, cải thiện vànâng cao đời sống cho nghành kinh doanh

Công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận trong các lĩnh vực sau:

- ứng dụng công nghệ tin học, công nghệ cao và môi trờng trong nghành

- Xuất khẩu trực tiếp

- T vấn xây dựng mỏ và công nghiệp

- Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Tổngcông ty

Ngoài ra Công ty còn thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy

định của pháp luật, trên cơ sở khai thác tối đa khả năng của Công ty: vốn, thịtrờng, công nghệ cơ sở vật chất và lao động

Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng là một doanh nghiệpNhà nớc, trực thuộc Tổng công ty Than Công ty là một đơn vị thành viên

Trang 2

hạch toán phụ thuộc, căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh do Tổng công

ty giao, lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh trình Tổng giám đốc phêduyệt, tổ chức thực hiện theo đúng quy định, kế hoạch đợc duyệt (có chứng từhợp pháp theo quy định của Bộ tài chính)

Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng có vốn đầu t đợcthành lập từ các nguồn:

- Nhà nớc đầu t

- Nhà nớc hoặc Tổng công ty bảo lãnh cho đơn vị vay

- Do Tổng công ty điều động từ các thành viên khác hoặc từ quỹ đầu tphát triển tập trung

- Vay từ nguồn vốn khấu hao của các đơn vị thành viên khác

- Vay từ quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia

- Vay vốn khác theo quy định của pháp luật

Trong công cuộc đổi mới cơ chế kinh tế, Công ty đã tận dụng đợc tối đacơ sở vật chất hiện có, tranh thủ đợc nguồn vốn vay cơ bản và từ rất nhiềunguồn vay khác nhau Trên cơ sở tận dụng nguồn vốn vay, Công ty có cơ hội

để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu t mua sắm thiết bị và phần mềmthiết kế phục vụ nâng cao năng lực t vấn thiết kế Do Tổng Công ty điều động

từ các thành viên khác hoặc từ quỹ đầu t phát triển tập trung

Mục đích của đầu t: Bổ sung thay thế các thiết bị đã quá cũ, trang thiết

bị, phần mềm thiết kế mới nhằm tăng năng lực t vấn thiết kế của Công ty pháttriển tin học, công nghệ và môi trờng

Trong năm Công ty đã đầu t mua sắm đợc 25 bộ máy vi tính sản xuất taị

Đông Nam á cơ cấu hình CPU, phần mềm thiết kế Surpac- FOURX: 01 bộ.Với tổng mức đầu t là:

động sản xuất kinh doanh của đơn vị có những đặc điểm riêng của những đơn

vị sản xuất kinh doanh

* Năng lực chung của Công ty phát triển tin học và công nghệ và môi

tr-ờng

Trang 3

1 Thiết bị tin học: hiện nay Công ty có 30 máy tính đợc nối mạng thốngnhất trong Công ty và kết nối mạng TVN cũng nh Internets các thiết bị nhậpdữ liệu đầu vào có máy quét, bàn số hoá Thiết bị đầu ra có các máy in lazeA4, máy in màu A0.

2 Phần mềm chuyên dùng: Công ty có phần mềm thiết kế mỏ Techbase,Microlynx.Thời gian chủ yếu sử dụng phần mềm Surpac, Fourx miễn phí dànhcho đào tạo, có tính chất giới thiệu

3 Thiết bị môi trờng: vừa qua Công ty dựoc trang bị thiết bị quản trắcmôi trờng đồng bộ hiện đại, phù hợp với mục tiêu quan trắc nhanh

Hiện nay hệ thống kế toán của Công ty áp dụng:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản mới, phần mềm kế toán, sổ nhật kýchung và hệ thống bảng biểu đợc ghi chép trên máy vi tính Điều này là hợp lývì Công ty có trình độ quản lý và kế toán cao, lao động kế toán đợc phân côngchuyên môn hoá sâu

áp dụng hình thức sổ nhật kí chung, phầm mềm kế toán, bảng biểu ghichép trên máy vi tính Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định trong hệ thống sổsách cũng nh trình tự hạch toán Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là hìnhthức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào mộtquyển sổ gọi là sổ Nhật ký chung Căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu đểghi vào Sổ cái

Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ côngtác kế toán, thống kê trong Công ty giúp cho giám đốc nắm đợc mọi thông tinkinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh để từ đó có sự chỉ đạo đúng đắn, kịpthời và kiểm tra các bộ phận trong Công ty trong việc thực hiện đầy đủ

2 Chức năng của Công ty.

Công ty ứng dụng tin học, công nghệ và môi trờng có chức năng là cơquan nghiên cứu, ứng dụng thử nghiệm và tham gia tổ chức thực hiện chuyểngiao công nghệ tin học, công nghệ cao và môi trờng trong nghành Mỏ theo

định hớng và theo yêu cầu đầu t phát triển ứng dụng công nghệ mới trong lĩnhvực hoạt động sản xuất kinh doanh đa nghành của Công ty

Công ty ứng dụng tin học công nghệ cao và môi trờng có chức năng cơbản t vấn, tham gia thẩm định, tổ chức thực hiện mọi hoạt động nghiên cứuứng dụng công nghệ thông tin, chuyển giao công nghệ môi trờng trong toàn

bộ hệ thống tổ chức kinh tế kế hoạch, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, và dịch

vụ đào tạo,quản lý sản xuất kinh doanh đa nghành của Tổng công ty

Công ty ứng dụng tin học, công nghệ, và môi trờng có chức năng thựchiện việc thu thập, lu trữ, xử lý, truyền thông tin trên cơ sở các thiết bị và quytrình công nghệ thông tin hiện đại, các hệ thống truyền thông tin quốc gia vàquốc tế nhằm xây dựng ngân hàng dữ liệu tổng hợp

Trang 4

Tham gia xây dựng để án, nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệthông tin, công nghệ cao và môi trờng trong lĩnh vực địa chất, trắc địa, côngnghệ khai thác mỏ (lộ thiên hầm lò), chế biến và sử dụng than trong phạm vihoạt động của Tổng công ty.

Xây dựng đề án, thiết kế, thực hiện xây dựng và bảo trì kỹ thuật hệ thốngcơ sở dữ liệu và mang thông tin cục bộ phục vụ công tác quản lý sản xuất kinhdoanh tại cơ sở Tổng công ty và hệ thống thông tin trong nội bộ Tổng công tyvới các Công ty và đơn vị thành viên

Thực hiện công tác đào tạo và bồi dỡng về công nghệ thông tin, côngnghệ cao và kỹ thuật cho cán bộ, công nhân viên của toàn bộ Công ty, kết hợpchặt chẽ với các trờng, viện nghiên cứu trong công tác đào tạo và chuyển giaocông nghệ

Tham gia t vấn đầu t và thực hiện chuyển giao công nghệ thông tin vàcông nghệ cao, công nghệ môi trờng tham gia các cuộc triển lãm, hội thảo,giới thiệu, các sản phẩm công nghệ thông tin, công nghệ cao, và môi trờng ởtrong và ngoài nớc

Thông tin về công nghệ mới và phơng pháp quản lý mới nhằm đáp ứngnhu cầu trong quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Thực hiện hợp tác và trao đổi liên doanh và liên kết trong lĩnh vực côngnghệ thông tin, công nghệ cao và môi trờng với các tổ chức trong nớc và ngoàinớc theo đúng quy định của Nhà nớc

Tham gia xây dựng nội dung,quy chế và tổ chức đào tạo thực hiện mọihình thức đào tạo phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ cao vàmôi trờng trong quản lý kinh doanh

3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Từ khi thành lập cho tới nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

có nhiều thay đổi cho phù hợp với việc quản lý kinh doanh, hiện nay cơ cấu tổ

chức bộ máy quản lý doanh nghiệp của Công ty theo cơ cấu trực tuyến chức

năng và có sơ đồ tổ chức nh sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 5

luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền

Đặc điểm chủ yếu của lực lợng lao động của Công ty đa phần trẻ, đợc

đào tạo chính quy

Biểu: Bố trí lao động của Công ty trong các bộ phận

Trang 6

quan Nhà nớc có thẩm quyền và của Tổng công ty về các mặt hoạt động củaTổng công ty.

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

- Đa ra các quyết định của mình trong trờng hợp khẩn cấp đặc biệt nh:thiên tai, hoả hoạn và chịu trách nhiệm về các quyết định đó đồng thời báocáo ngay cho Tổng công ty và cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp

* Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và kế toán trởng và phó giám

đốc

 Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu tráchnhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ của mình

 Kế toán trởng: giúp giám đốc thực hiện việc thông kê, tổ chứccông tác kế toán trong hoạt động sản xuất kính doanh của Công ty

* Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng, tham mu, giúp việccho giám đốc trong quản lý và điều hành công việc

 Văn phòng tổng hợp (bao gồm các bộ phận kế hoạch hoá đầu t, tổ chứcthực hiện tiền lơng, hợp tác quốc tế, xuất bản ).Tham mu giúp việc giám đốc

về công tác kế hoạch, đầu t, tổ chức kinh tế trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

 Phòng tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức quản lý thực hiện công tác hạchtoán, kế toán tài chính thống kê theo quy định của Nhà nớc Thực hiện, kiểmtra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo pháp luật, xâydựng và thực hiện kế hoạch tài chính thống nhất, quản lý tập trung các nguồnvốn

 Phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ hỗ trợ các đơn vị trong quyếttoán, thu hồi vốn,tổ chức về nghiệp vụ hệ thống kế toán thống kê, điều lệ tổchức kế toán Nhà nớc và các quy định của nghành Than (nghành mỏ)

 Phòng Dự án là phòng thực hiện việc nghiên cứu, lập dự án, thiết kế vàtham gia xây dựng các dự án nghiên cứu phát triển trong nghành Than, nghiêncứu các dự án về công nghệ khai thác mỏ (lộ thiên hầm lò)

 Phòng Điạ chất: là phòng xây dựng và chuyển giao CSDl, địa chấtTVN lập phơng án, báo cáo tổng kết các dự án thăm dò địa chất Tham gialập dự án khai thác Mỏ

Trang 7

 Phòng Môi trờng: là phòng thực hiện các dự án về môi trờng Hiện nay sốcán bộ chính quy đào tạo trong lĩnh vực môi trờng của Công ty còn mỏng.

4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty

4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý,công tác kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung

Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toáncủa Công ty từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp Quy mô tổ chức của bộ máygọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm Công ty mà vẫn đảm bảo công tác kế toán ý thức

đợc điều này Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng đã chú trọngviệc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý

Phòng kế toán đợc đặt đới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty Bộmáy kế toán gồm 4 ngời, đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 8

 Kế toán tổng hợp tại đơn vị có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, vào sổ cái cáctài khoản Từ đó tiến hành lập các báo cáo tài chính, kết hợp với kế toán trởngtiến hành phân tích quyết toán của đơn vị

 Kế toán tiền vốn bằng tiền, TSCĐ

- Là ngời chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt quản lý các quỹ của công ty

- Chịu trách nhiệm và giao dịch với Ngân hàng

 Kế toán tiền lơng, kiêm thủ quỹ

- Phụ trách theo dõi tình hình thanh toán với công nhân viên chức trên cơ

bộ phận trực thuộc làm nhiệm vụ chỉnh lý, thu thập chứng từ, lập chứng từ ban

đầu để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại bộ phận trực thuộc Định kỳ gửitoàn bộ chứng từ tới phòng kế toán của đơn vị chính và tại bộ phận trực thuộc

và cuối kỳ lập Báo cáo chung toàn doanh nghiệp

Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung Theohình thức này các nghiệp vụ kinh tế đợc phản ánh theo thứ tự thời gian vàomột quyển sổ gọi là Nhật ký chung (Tổng nhật ký)

Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào Sổ cái Mỗi búttoán phản ánh trong sổ Nhật ký chung, đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho haitài khoản có liên quan

Các sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức này bao gồm:

1.Sổ Nhật ký chung: Là sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự thời gian

Trang 9

2.Sổ cái: là sổ dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản kế toán đợc

mở trên một hoặc vài trang sổ riêng Và dùng để ghi chép các nghiệp vụ kếtoán phát sinh trong niên độ kế toán theo đối tợng kế toán

3.Các sổ chi tiết khác nh: TK 627, TK621,TK141, KHTSCĐ, TK642.4.Hiện nay Nhật ký chuyên dùng Công ty cha sử dụng

Trình tự kế toán nh sau:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã hợp lệ, kế toán phân loại vào Sổnhật ký chung Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tợng khôngthể hạch toán chi tiết trên các Sổ nhật kí chung thì căn cứ vào chứng từ gốc kếtoán sử dụng các bảng kê Căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết để chuyển vào Nhật

ký chung có liên quan Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối ợng cần thanh toán phân bổ nh khấu hao TSCĐ, tiền lơng, công cụ, dụngcụ căn cứ vào bảng phân bổ, cuối tháng chuyển vào bảng kê Cuối kỳ căn

t-cứ vào Sổ cái, Nhật ký chung, bảng kê để lập báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty đang sử dụng:

- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Chí phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

- Báo cáo tăng giảm nguyên giá và hao mòn TSCĐ

- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh

- Báo cáo trích và sử dụng khấu hao TSCĐ

- Báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lý

- Báo cáo thu, chi hoạt động bất thờng

- Báo cáo chi phí bằng tiền và dịch vụ mua ngoài

- Báo cáo doanh thu, chi phí KQKD

- Báo cáo các khoản nợ phải thu và nợ phải trả

Trang 10

Nhật ký chuyên dùng

Chứng từ gốc

Nhật ký chung Số thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái tài khoản

nhuận tại Công ty phát triển tin học và công nghệ và môi trờng.

1 Kế toán kết quả tài chính

Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng là doanh nghiệp Nhànớc, trực thuộc Tổng công ty than Việt nam Công ty đợc thành lập chủ yếunhằm mục đích ứng dụng công nghệ, tin học, công nghệ cao và môi trờngtrong nghành Mỏ để t vấn cho nghành Mỏ và ngành công nghiệp khác, kinhdoanh máy tính điện tử, các thiết bị công nghệ cao và vật liệu mới Tuy nhiênkết quả tài chính mà Công ty đạt đợc ngoài kết quả thu đợc từ hoạt động khácnh: hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng

Trang 11

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh xuấtnhập khẩu, ứng dụng kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thôngtin, công nghệ cao và môi trờng và các hoạt động sản xuất kinh doanh đanghành của Công ty

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và đợc so sánh giữa một bên là tổngdoanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh tế

đơn - Chiết khấuthơng mại

 Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho kháchhàng, mua hàng với số lợng lớn nh thoả thuận của hợp đồng

 Thuế xuất khẩu: là thuế phải nộp tính trên doanh thu xuất khẩu tại cửakhẩu

 Trị giá hàng bán bị trả lại là sổ hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyểngiao quyển sở hữu, đã thu tiền hay ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từchốí trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký nh không

đúng chủng loại, yêu cầu kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, quy cách kĩ thuật bịsai Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại (tínhtheo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế giá trịgia tăng đầu ra phải nộp của hàng đã bán bị trả lại (nếu có)

 Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian quy định,

địa điểm trong hợp đồng…vv.(do chủ quan của doanh nghiệp) Ngoài ra, tínhvv.(do chủ quan của doanh nghiệp) Ngoài ra, tínhvào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm khoản thởng khách hàng do trongmột khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá(hôì khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng lớnhàng hoá trong một đợt (bớt giá)

 Giá vốn sản xuất của sản phẩm và dịch vụ

- Chi phí vật t trực tiếp là chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dụng

cụ, bán thành phẩm sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ

Trang 12

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản phải trả cho ngời lao động

trực tiếp sản xuất nh tiền lơng, tiền công và khoản phụ cấp có tính chất lơng,chi phí bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, khoản phí công đoàn của công nhântrực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí phát sinh ở các phân xởng bộ phận

kinh doanh của doanh nghiệp nh: tiền lơng, phụ cấp, ăn ca trả cho bộ phậnnhân viên cho phân xởng, chi phí vật liệu, tiền lơng phụ cấp, ăn ca trả chonhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân x-ởng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền kể trên

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới hoạt động của Công tynh:

- Tiền lơng và khoản phụ cấp, ăn ca trả cho ban giám đốc và nhân viên

quản lý ở các phòng ban

- Bảo hiểm, kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý Công ty.

- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng.

- Khấu hao TSCĐ dùng chung cho Công ty.

- Các khoản thuế, phí, lệ phí, dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng Công ty.

- Chi phí bằng tiền lơng dùng chung cho toàn bộ công ty nh:

+ Dự phòng nợ phòng thu khó đòi

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí

+ Khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động

+ Các đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, năng lực quản lý, chi y tếcho ngời lao động (kể cả khoản khám sức khoẻ) định kỳ, chữa bệnh nghềnghiệp, chi bảo vệ môi trờng, chi cho lao động nữ, các khoản trích nộp Tổngcông ty

 Chi phí bán hàng: gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nh: tiền lơng, các khoản phụ cấp, tìên ăn ca phảitrả cho nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, khuyếnmãi đóng gói, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằngtiền khác, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo

1.2 Kết quả hoạt động tài chính

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh mà ở đây hoạt động chính làkinh doanh bán hàng, và dịch vụ t vấn, khoa học thì công ty còn tham gia liêndoanh, liên kết, đầu t chứng khoán kinh doanh bất động sản, cho vay ngắn

Trang 13

hạn, cho vay dài hạn Vì vậy kết quả hoạt động tài chính của công ty thu đ

-ợc là kết quả đ-ợc hình thành từ các hoạt động đầu t chứng khoán, góp vốn liêndoanh, kinh doanh bất động sản, cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn

Doanh thu

tài chính =

Thu nhập thuần từhoạt động tài chính -

Chi phí hoạt

động tài chínhTrong đó:

Thu nhập hoạt động tài chính bao gồm:

- Lãi do buôn bán, chứng khoán đầu t

- Thu nhập đợc chia từ hoạt động liên doanh

- Lãi tiền gửi ngân hàng

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t

- Lãi về bán ngoại tệ

- Chênh lệch tỷ giá

Chi phí trong quá trình đầu t chứng khoán

- Chi phí trong quá trình đầu t chứng khoán

- Lỗ do hoạt động liên doanh (chi phí hoạt động tham gia liên doanh)

- Chi phí hoạt động tài chính là số tiền thanh toán phải trả cho ng ời muathanh toán sớm

- Chi phí lãi vay

1.3 Thu nhập bất thờng.

Thu nhập bất thờng bao gồm các khoản phải thu từ các hoạt động xảy

ra không thờng xuyên ngoài các hoạt động tạo doanh thu

- Các khoản thu nhập ĐC theo BBQT thuế năm 2001

- Thuế thu nhập cá nhân công ty đợc giữ lại

- Các khoản công nợ phải trả nay không trả

Chi phí bất thờng:

- Tăng chi phí bất thờng do giảm thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Thu nhậpbất thờng -

Chi phí bất ờng

Trang 15

th-Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính của Công ty.

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.622.534.923

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

44.689.795

9 Lợi nhuận hoạt động tài chính 17.721.664

10 Các khoản thu nhập bất thờng 192.861.838

2 Kế toán xác định kết quả tài chính

2.1 Hạch toán ban đầu

Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi ghi chép hệ thống kế toán cáchiện tợng kinh tế, các nghiệp vụ kinh tế trên cơ sở các chứng từ Đồng thời sốliệu kế toán kết quả tài chính là số liệu kế thừa các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrớc đó cho nên các chứng từ sử dụng trong kế toán kết quả tài chính chủ yếu

là chứng từ tự lập

Các chứng từ tự lập để kết chuyển giữa thu và chi, kết chuyển lập trongcông ty

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số B 02-DN

- Biên bản xử lý tài sản thừa thiếu

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các chứng từ

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

- Lệnh chuyển có

Trang 16

- Uû nhiÖm thu, uû nhiÖm chi.

Vµ c¸c chøng tõ cã liªn quan kh¸c

Trang 17

C«ng ty ph¸t triÓn tin häc, c«ng nghÖ vµ m«i trêng.

Thanh to¸n ®iÖn tö liªn ng©n hµng

M· KS: NKHK 1021

LÖnh chuyÓn cã

Lo¹i giao dÞch: gi¸ trÞ cao Sæ bót to¸n: 0000018

Sè hiÖu giao dÞch: 06100058 Ngµy, giê, lËp 13/01/2003

Ngµy, giê, nhËn 13/01/2003Ng©n hµng göi: NHNT ViÖt Nam M· NH: 10203021

Trang 18

(kí tên, đóng dấu) (kí tên, đóng dấu) (kí tên, đóng dấu)Công ty phát

triển tin học, công nghệ và môi trờng

Lý do nộp: Lĩnh tiền ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam

Số tiền: 150.000.000 (viết bằng chữ) Một trăm năm mơi triệu đồng chẵn

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp

Ngày 7 tháng 3 năm 2003

Trang 19

Công ty phát tiển tin học, công nghệ và môi trờng

Điạ chỉ: Mẫu sổ 02- TT

Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính

Phiếu chi Quyển số

Lý do chi : Tạm ứng tiền mua thiết bị

Số tiền :13.300.479(viết bằng chữ) Mời ba triệu ba trăm

Tỷ giá ngoại tệ quy đổi (vàng, bạc, đá quý)

Sổ tiền quy đổi

Trang 20

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Việc vận dụng hệ thống tài khoản và kế toán xác định kết quả tài chínhcủa Công ty đợc thực hiện theo hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 1141 –TC /CĐKT/ QĐ ban hành ngày 1 /1/ 1995

Để xác định kết quả tài chính của Công ty, kế toán sử dụng tài khoản TK

911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ và các tài khoản có liên quan nh:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK này đợc chi tiết thành hai tài khoản cấp 2

TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm

TK5113 – Doanh thu dịch vụ

TK 632- Giá vốn hàng bán

TK 641- Chi phí bán hàng

TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 711- Thu nhập hoạt động tài chính

TK 721- Thu nhập hoạt động bất thờng

TK 811- Chi phí hoạt động tài chính

TK 821- Chi phí hoạt động bất thờng

Công ty sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam, ngoài raphơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng tiền Việt Nam: theo tỷ giáthực tế do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh và theo tỷ giáthực tế ngày 31/12/2001 khi kết thúc kế toán vì vậy có thể xảy ra chênh lệch tỷgiá

1 Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty thực hiện các búttoán kết chuyển nh sau: trong quý I - 2002

2 Kết chuyển doanh thu bán hàng

Nợ TK 5112 591.884.240

3 Kết chuyển giá vốn hàng bán

Trang 22

2.Hạch toán kết quả hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng.

I Thu chi hoạt động tài chính

1 Thu nhập hoạt động tài chính 18.378.432

3 Kết quả hoạt động tài chính 17.721.664

II Thu chi hoạt động bất thờng

Các khoản TNĐC theo BBQT thuế năm 2001

Thuế thu nhập cá nhân công ty đợc giữ lại 366.500

Các khoản công nợ phải trả nay không trả 18.337.940

ĐC theo KL thanh tra và CV 42- Tcty 47.188.420

3 Kết quả hoạt động bất thờng 142.822.357

Trang 23

Sơ đồ kế toán xác định kết quả tài chính.

Kết chuyển lỗ

Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thờng

Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính thuần

Kết chuyển lãi

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Kết chuyển chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí bất thờng

Ngày đăng: 22/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán xác định kết quả tài chính. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC TỔNG CÔNG TY THAN
Sơ đồ k ế toán xác định kết quả tài chính (Trang 23)
Sơ đồ kế toán phân phối lợi nhuận - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC TỔNG CÔNG TY THAN
Sơ đồ k ế toán phân phối lợi nhuận (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w