Ông Tú nói chuyện bà Tú buôn bán để nuôi con và nuôi mình. Cách nói đáng lưu ý. Một năm có 365 ngày. Chả nhẽ bà chạy chợ hết cả 365? ít nhất bà cũng có mấy ngày nghỉ Tết nhất giỗ chạp hoặc về bên ngoại thăm bố mẹ, em út… nhưng ở đâỵ ông Tú vẫn tính tất cho bà trọn 365 ngày, trọn cả quanh năm, mà “quanh năm” tức là “quanh nam” rồi lại “quanh năm”… Cách nói như là sự xô bồ, cường điệu của chuyện văn chương, trong trường hợp này chính là sự bày tỏ lòng biết ơn bà Tú một cách triệt để.
Trang 1Đ bài: C m nh n v âm hề ả ậ ề ưởng văn h c dân gian qua bài th Thọ ơ ương V c aợ ủ
Tr n T Xầ ế ương
Bài làm
Ông Tú t lòng thỏ ương v b t đ u b ng s tính công. Đúng h n là s bi t n, s bi t nợ ắ ầ ằ ự ơ ự ế ơ ự ế ơ sâu s c công lao bà Tú:ắ
“Quanh năm bu n bán mom sông ồ ờ Nuôi đ năm con v i m t ch ng” ủ ớ ộ ồ
Ông Tú nói chuy n bà Tú buôn bán đ nuôi con và nuôi mình. Cách nói đáng l u ý. M tệ ể ư ộ năm có 365 ngày. Ch nh bà ch y ch h t c 365? ít nh t bà cũng có m y ngày ngh T tả ẽ ạ ợ ế ả ấ ấ ỉ ế
nh t gi ch p ho c v bên ngo i thăm b m , em út… nh ng đâ ông Tú v n tính t tấ ỗ ạ ặ ề ạ ố ẹ ư ở ỵ ẫ ấ cho bà tr n 365 ngày, tr n c quanh năm, mà “quanh năm” t c là “quanh nam” r i l iọ ọ ả ứ ồ ạ
“quanh năm”… Cách nói nh là s xô b , cư ự ồ ường đi u c a chuy n văn chệ ủ ệ ương, trong
trường h p này chính là s bày t lòng bi t n bà Tú m t cách tri t đ Ngợ ự ỏ ế ơ ộ ệ ể ười dân lao
đ ng x a, mu n nói c nh làm ăn c c c c a mình – cũng m t cách tri t đ đ t o raộ ư ố ả ơ ự ủ ộ ệ ể ể ạ thành ng “quanh năm t n tháng” bên c nh thành ng “đ u t t m t t i”. Ông Tú h c cáchữ ậ ạ ữ ầ ắ ặ ố ọ nghĩ, cách nói đó c a qu n chúng đ ghi công lao c a bà Tú v m t th i gian lao đ ng.ủ ầ ể ủ ề ặ ờ ộ Còn cái n i mà bà Tú buôn bán? – “ mom sông”. Có ngơ ở ười ghi chú r ng: “Mom sông làằ
n i đ t nhô ra sông(?).Mom sông V là vùng đ t g n làng Phù Long, ch nhà máy nơ ấ ị ấ ầ ở ỗ ướ c thành ph Nam Đ nh bây gi ”, Có ngố ị ờ ười còn cho bi t thêm: Mom sông V là n i đ u chế ị ơ ầ ỗ sông V Hoàng ch y thông ra sông Nam Đ nh. Th i sông V Hoàng ch a b l p thì momị ả ị ờ ị ư ị ấ sông này là n i buôn bán c a bà con ti u thơ ủ ể ương, thuy n bè qua l i hay đ u đ y. Bà Túề ạ ậ ờ ấ
có ngôi hàng buôn chung g o v i ngạ ớ ười khác mom sông đó. v sau, sông Vi Hoàng bở ề ̣ ị
l p. Ch n buôn bán c a bà Tú cũng tàn l i theo. Nh ng nh Xuân Di u nh n xét (ngayấ ố ủ ụ ư ư ệ ậ khi sông V Hoàng ch a b l p): “ mom là cheo leo, chênh vênh ch không ph i m t cáiị ư ị ấ ở ứ ả ở ộ
b n ngang sông t p n p bình thế ấ ậ ường. C nh ng làm ăn nh th mà bà Tú v n “Nuôi đả ộ ư ế ẫ ủ năm con v i m t ch ng”. T t c nh ng sáu mi ng ăn, tr bà Tú ch a tính. Thành tích này,ớ ộ ồ ấ ả ữ ệ ừ ư nói là bà Tú tân t o v t v , nói là bà Tú v tha, cao c thì cũng là t n t o vât v , cũng là v̀ ả ấ ả ị ả ầ ả ́ ả ị tha, cao c h t m c. Nh ng đây, nói s vi c là b t công, vô lí thì c ng là h t m c vô líả ế ự ư ở ự ệ ấ ủ ế ự
b t công. Đ con ra, có ít đâu. Nh ng năm đ a. Ph i nuôi chúng nó khôn l n. Trách nhi mấ ẻ ữ ứ ả ớ ệ
đó là c a bà Tú. Dĩ nhiên r i, Nh ng anh ch ng “Trên đ ng c n, dủ ồ ư ồ ồ ạ ướ ồi đ ng sâu, Ch ngồ
Trang 2cày v c y con trâu đi b a” đâu? Thì đây làm gì có. ông Tu không ph i lo i chông đó,ợ ấ ừ ở ́ ả ạ ̀ Ông là lo i ch ng “Ti n b c phó cho con m ki m” lo i chông “Th ng đ u nh l ngạ ồ ề ạ ụ ế ạ ̀ ư ấ ờ ư
m t m mày”, ông Tú không cùng bà nuôi con đã đành. Mà nh có k ác kh u đã châmộ ẹ ư ẻ ẩ
bi m: ông còn là m t “th con” đ c bi t đ bà Tú ph i nuôi riêng! Đo ng th là cùng!ế ộ ứ ặ ệ ể ả ả ế
Ch đ xah i cu đa san sinh ra lo i ông ch ng đo ng, lo i ông ch ng “dài l ng t n v i,ế ộ ̃ộ ̃ ̃ ̉ ạ ồ ả ạ ổ ư ố ả
ăn no l i n m” nh ông Tú không ít.ạ ằ ư
Nh ng ông Tú, có m t đi u này là khác, là r t khác: Ông t ra bi t nh n l i, bi t đ n bùư ở ộ ề ấ ỏ ế ậ ỗ ế ề
l i b ng cái tình, b ng t m lòng. Cái thái đ c a Tú Xạ ằ ằ ấ ộ ủ ương tr nên d thở ễ ương đi mở ể này. Bài th c a Tú Xơ ủ ương hay b t đ u t đi m này. Ông nói chuy n bà Tú nuôi con đãắ ầ ừ ể ệ đành, mà còn là nuôi mình, nói theo ki u nói to c, không m t chút ngể ạ ộ ượng bút, ngượ ng
mi ng, l i nh v a nói v a t m t m cệ ạ ư ừ ừ ủ ỉ ườ ựi, t trách sao mình vô tích s , l i đ v ph iự ạ ể ợ ả nuôi. Vi c nuôi ch ng c a bà Tú, có th là ông ch a xem là sung sệ ồ ủ ể ư ướng. Cái c nh “C mả ơ hai b a; c kho rau mu ng; quá m t chi u: khoai lang lúa ngô” thì có gì là sung sữ ả ố ộ ề ướng,
ch c còn xa s sung sắ ự ướng. Nh ng xem ra ông Tú đã không dám đòi h i gì h n. Ông đãư ỏ ơ
th y vui, đã ra v b ng lòng, và đ c bi t là đã c m cái n c a bà Tú l m l m r i. Và doấ ẻ ằ ặ ệ ả ơ ủ ắ ắ ồ
nh th mà ngay trong c p th đ , hình nh bà Tú đã th p thoáng hi n lên l n, đ p vôư ế ặ ơ ề ả ấ ệ ớ ẹ cùng. C đám cha con ông Tú s ng trong s c u mang c a bà Tú, t a nh đàn gà con đangả ố ự ư ủ ự ư
được “m gà p ”. Văn chẹ ấ ủ ương ch nghĩa c a ông Tú đây đ n gi n mà thân tình đ nữ ủ ở ơ ả ế
k l , có s c g i phong phú vô cùng. Ông nói: “Nuôi đ năm con v i m t ch ng”, nói nhỳ ạ ứ ợ ủ ớ ộ ồ ư nói ch i mà ý tình sâu n ng, chân thành bi t bao nhiêu. Ông Tú không g p sáu cha con l iơ ặ ế ộ ạ
mà nói. Ông nói “năm con” riêng, “m t ch ng” riêng. Nh th là vì con n m là chuy nộ ồ ư ế ơ ẹ ệ con v i m đã đành. Còn ph n ông, ông ch u n v thì ông ph i nói riêng ra cho th t rõ,ớ ẹ ầ ị ơ ợ ả ậ nói riêng ra đ kh i m p m dù là m t chút. Cũng nh trong ý th , ông không tính đ n bàể ỏ ậ ờ ộ ư ơ ế
Tú. Ch nói chuy n bà “nuôi đ năm con v i m t ch ng”. Không tính đ n bà thì cái lòng vỉ ệ ủ ớ ộ ồ ế ị tha, cái công lao c a bà càng thêm rõ. Mà cái lòng tri ân c a ông – thay m t c lũ tr conủ ủ ặ ả ẻ năm đ a n a – đ i v i bà Tú cũng càng rõ thêm.ứ ữ ố ớ
“L n l i thân cò khi quãng v ng, ặ ộ ắ
Eo sèo m t n ặ ướ c bu i đò đông” ổ
Hai câu th c g i lên c nh làm ăn v t v , t i nghi p hàng ngày c a bà Tú. Ch ng hay ôngự ợ ả ấ ả ộ ệ ủ ẳ
Tú dã đón nh n câu ca dao “Con cò l n l i b sông, gánh g o đ a ch ng ti ng khóc nậ ặ ộ ờ ạ ư ồ ế ỉ
Trang 3non”, t bao gi ? Qua ti ng ru con c a m t bà m láng gi ng hay chính là ru Tr n Từ ờ ế ủ ộ ẹ ề ầ ế
Xương c a bà c Nhu n? Ch c ch n t “Con cò l n l i b sông”, hình nh nh ng bà vủ ụ ậ ắ ắ ừ ặ ộ ờ ả ữ ợ
Vi t Nam ngàn x a trong xã h i cũ, ngệ ư ộ ược xuôi t n t o, gian nan c c nh c đ nuôi ch ngầ ả ự ọ ể ồ con cũng t lâu đã đi vào h n th giàu rung đ ng c a Tú Xừ ồ ơ ộ ủ ương v i bao nhiêu xót xaớ
thương c m. Đ gi đây, trong lúc nghĩ đ n bà Tú thì con cò y b ng v t d y v cánhả ể ờ ế ấ ỗ ụ ậ ỗ bay và thi h ng “Thứ ương v ” c a Tú Xợ ủ ương. Ca dao x a nói: “Con cò l n l i b sông”,ư ặ ộ ờ trông đã v t v , t i nghi p. Con cò c a ca dao l n l i b sông. Khung c nh đã mênhấ ả ộ ệ ủ ặ ộ ờ ả mông, heo hút đ n r n ngế ợ ười. Trong th ông Tú, có cái r n ng p c a không gian, l i cònơ ợ ợ ủ ạ thêm cái r n ng p c a th i gian. “L n l i thân cò khi quãng v ng”. Chép nh th , dợ ợ ủ ờ ặ ộ ắ ư ế ễ
thường m t đi cái hoang v ng c a th i gian làm m t đi cái kh i hình c a ý th Ca daoấ ắ ủ ờ ấ ố ủ ơ nói: “Con cò l n l i”. Tú Xặ ộ ương chuy n l i thành “l n l i thân cò”. Hai t “l n l i” chenể ạ ặ ộ ừ ặ ộ lên đ ng đ u câu. C nh l n l i l i càng l n l i. Ca dao nói con cò, Tú Xứ ầ ả ặ ộ ạ ặ ộ ương nói “thân cò”. Ý th c xoáy sâu vào s c c kh “Thân” trong ngôn t văn chơ ứ ự ự ổ ừ ương ti ng Vi tế ệ
trước h t là ch cái thân th con ngế ỉ ế ười “Vai năm t c r ng thân mấ ộ ười thước cao”. (Truy nệ
Ki u). Nh ng còn là ch m t đ i ngề ư ỉ ộ ờ ười, m t ki p ngộ ế ười “Thân này ví đ i thành trai đổ ượ c,
s nghi p anh hùng há b y nhiêu” – H Xuân Hự ệ ấ ồ ương: “Thân lươn bao qu n l m đ u,ả ấ ầ chút lòng trinh b ch t sau xin ch a” (Truy n Ki u) mà nói chung trong văn h c x a làạ ừ ừ ệ ề ọ ư đau kh , là ê ch , t i c c. Tú Xổ ề ủ ự ương đã nghĩ ki p đ i bà Tú b ng th ngôn ng có đ dàyế ờ ằ ứ ữ ộ
c a gi i gian, c a truy n th ng đó. Trong câu th , “thân cò” không “khóc n non”. B i ủ ờ ủ ề ố ơ ỉ ở ở đây s gian kh đang đự ổ ược nén xu ng. Nh ng càng nén l i càng đau. Câu th đó v n b rố ư ạ ơ ẫ ị ỉ
r ti ng khóc cho thân cò. “L n l i thân cò khi quãng v ng”. Tú Xả ế ặ ộ ắ ương đã nâng cái t mầ khái quát con cò trong ca dao t ngàn x a lên m t m c đ nói cho h t t m lòng thừ ư ộ ứ ể ế ấ ươ ng
c m da di t c a mình đ i v i cu c đ i làm ăn v t v c a bà Tú. Câu th tr thành nhả ế ủ ố ớ ộ ờ ấ ả ủ ơ ở ư
m t b c h a phác th o v m t ngộ ứ ọ ả ề ộ ười dàn bà m ng manh, g y gu c, lúi húi m t mìnhỏ ầ ộ ộ
ki m s ng gi a cu c đ i tr tr i. Cái c nh bà Tú l n l i s m khuya đ nuôi ch ng nuôiế ố ữ ộ ờ ơ ụ ả ặ ộ ớ ể ồ con gi a cái th i bu i “s ng ch t m c bây”, cái th i bu i nghĩa tình đã b c quá vôi, chínhữ ờ ổ ố ế ặ ờ ổ ạ
là người đàn bà trong b c h a phác th o đó.ứ ọ ả
“Eo sèo m t n ặ ướ c bu i đò đông” ổ
Ý tình c a th đúng là đang tri n khai. Câu th c th nh t m i nói cái v t v , cái cô đ n.ủ ơ ể ự ứ ấ ớ ấ ả ơ Câu th c th hai này nói rõ thêm cái v t l n. V t l n là có chuy n đ ng ch m đ n ngự ứ ậ ộ ậ ộ ệ ụ ạ ế ườ i
Trang 4chung quanh, đ n xã h i r i. Có sách chú thích: “C bu i tr a hay chi u có chuy n đòế ộ ồ ứ ổ ư ề ế
ch nh ng ngở ữ ười đi buôn g o nh ng ch Thông, ch Quán (bên kia bên Tân Đ ) vạ ở ữ ợ ợ ệ ề quán bánh dày đ u t nh Nam là n i bán g o. Quán bánh dày quen g i là “Mom”, nh ngở ầ ỉ ơ ạ ọ ữ
người này thường eo sèo v i nhau là bán đ t bán r Có sách l i chú thích: “Eo sèo là kớ ắ ẻ ạ ỳ kèo m c c , cãi c nhau”. Đúng đây ch a ph i là c nh c nh tranh cu p gi t gì nhau ghêặ ả ọ ư ả ả ạ ớ ậ
g m, càng ch a ph i cái c nh “cá nu t cá”, “tre bu c tre” trong b n th ng tr v i nhau vàớ ư ả ả ố ộ ọ ố ị ớ
gi a b n th ng tr đ i v i dân lao đ ng b áp b c trong xã h i đó. C nh làm ăn c a l pữ ọ ố ị ố ớ ộ ị ứ ộ ả ủ ớ
ti u thể ương nh bà Tú v i nhau trong xã h i cũ v b n ch t không có nh v y. đây,ư ớ ộ ề ả ấ ư ậ Ở
trước h t, ch m i là s chen chúc. Vì cái s ng mà ph i chen chúc. Chen chúc v i nhauế ỉ ớ ự ố ả ớ trên nh ng chuy n đò đ a khách sang sông. Ch t h p, b p bênh, m ng manh, ch i v iữ ế ư ậ ẹ ấ ỏ ơ ơ quá ch ng! Và dừ ường nh sông nư ước càng mênh mông bao nhiêu thì cái đ ch i v i,ộ ơ ơ
m ng manh, b p bênh đó l i càng tăng lên b y nhiêu. Và t i nghi p bà Tú. H n đã có l nỏ ấ ạ ấ ộ ệ ẳ ầ
bà nghe m d n: “Con i, m d n câu này, sông sâu ch l i đò đ y ch khoan sang” (caẹ ặ ơ ẹ ặ ớ ộ ầ ớ dao)
y th mà bây gi , vì cu c s ng c a ch ng con mà con gái c a m v n b t ch p, v n
ph i li u lĩnh đ sang sông “bu i đò đông”. L i m d n, có th vì cu c s ng mà quên.ả ề ể ổ ờ ẹ ặ ể ộ ố
Ho c nh n a, nh ng bi t làm sao h m ? Cu c s ng trong xã h i b t công kh c nghi tặ ớ ữ ư ế ở ẹ ộ ố ộ ấ ắ ệ
v i con ngớ ườ ếi đ n th B n bóc l t, ng i mát ăn bát vàng, s ng trên m hôi nế ọ ộ ồ ố ồ ước m t c aắ ủ
ngườ ị ịi b tr
Người dân lao đ ng luôn luôn b cái quy lu t c nh tranh sinh t n, đ c bi t là cái quy lu tộ ị ậ ạ ồ ặ ệ ậ
b n cùng hóa c a ch đ th c dân n a phong ki n uy hi p, nên l m lúc vì cái ăn cái m cầ ủ ế ộ ự ử ế ế ắ ặ hàng ngày c a gia đình mà bu c ph i li u lĩnh, ph i b c d c, ph i cau có, ph i mè nheo,ủ ộ ả ề ả ự ọ ả ả
ph i chen l n… thì cũng là đi u thả ấ ề ường tình, d hi u và đáng thễ ể ương h n đáng trách. Sơ ự tha hóa c a con ngủ ười có khi chính là b t đ u t nh ng d u hi u đó. Tú Xắ ầ ừ ữ ấ ệ ương nh n bi tậ ế sâu s c cái hi n th c phũ phàng, b t nhân đó mà càng xót xa thắ ệ ự ấ ương v khi vi t câu thợ ế ơ trên:
“M t duyên hai n âu đành ph n ộ ợ ậ Năm n ng m ắ ườ i m a dám qu n công” ư ả
Trong n tấ ượng c a ông Tú, ki p s ng c a bà Tú th t là căng th ng, n ng nh c. M tủ ế ố ủ ậ ẳ ặ ọ ộ
cu c đ i, m t ki p s ng nh th mà không sinh ra v t vã, d ng d c v i nó sao ch u độ ờ ộ ế ố ư ế ậ ằ ặ ớ ị ượ c
Trang 5Tú Xương nói chuy n ông bà l y nhau, chuy n bà Tú l y ông Tú. K cũng là cái duyên,ệ ấ ệ ấ ể
v t cách làm ch ng thì qu là ông còn nhi u khuy t đi m. Nh ng ch ng gì thì ông cũngề ư ồ ả ề ế ế ư ẳ
có chân Tú Tài đ may kh i ti ng “cha cu”. Ông cũng hào hoa, cũng duyên dáng, cũng thể ỏ ế ơ phú l ng danh, đ c bi t là đ i x v i bà Tú cũng t t , cũng nhi u lúc đùa vui, tình t ừ ặ ệ ố ử ớ ử ế ề ứ Còn v đề ường con cái, thì “Tr i cho” cũng “năm con” r i. M t c nh ch ng con nh th ,ờ ồ ộ ả ồ ư ế bình thường không đáng g i là duyên sao. Nh ng đây, sao đã nói đ n “m t duyên” r iọ ư ở ế ộ ồ
l i nói đ n “hai n ”? Nghe l i n ng n , chua chát, éo le, th m chí còn nh d n v t, v t vãạ ế ợ ạ ặ ề ậ ư ằ ặ ậ
n a. Trữ ước h t có v n đ ch nghĩa nên hi u th nào? “M t duyên hai n ”, m t hai là sế ấ ề ữ ể ế ộ ợ ộ ố
ch th t hay s lỉ ứ ự ố ượng? Có l cái âm hẽ ưởng d n v t c a câu th này và c cái l i nóiằ ặ ủ ơ ả ố cũng theo ki u tăng c p, b i thán (năm n ng mể ấ ồ ắ ười m a) trong lu t đ i c a câu th sau,ư ậ ố ủ ơ
d khi n ta hi u theo nghĩ th hai. Và nh th thì ý th mu n nói: duyên thì có m t mà nễ ế ể ứ ư ế ơ ố ộ ợ
l i thành hai. Tr l i ngu n g c xa x a c a ch nghĩa thì đúng là giáo lý c a đ o Ph t đãạ ở ạ ồ ố ư ủ ữ ủ ạ ậ nói đ n túc trái ti n duyên. Đ o Ph t – quan ni m r ng s v t, con ngế ề ạ ậ ệ ằ ự ậ ười có quan h v iệ ớ nhau ví nh v ch ng l y nhau là do có cái duyên t ki p trư ợ ồ ấ ừ ế ước. Và nh th thì cái duyênư ế cũng là cái n t ki p trợ ừ ế ước mà con ngườ ở ếi ki p này ph i tr Duyên và n , theo quanả ả ợ
ni m đó c a đ o Ph t thành ra nh m t. Trong văn h c ch u nh hệ ủ ạ ậ ư ộ ọ ị ả ưởng c a đ o Ph t, tủ ạ ậ ừ lâu cũng nói đ n duyên n “Ví chăng duyên n ba sinh, làm chi đem thói khuynh thành trêuế ợ ợ
người”. (Truy n Ki u). Nh ng cũng t lâu, trong văn h c và trong ngôn ng dân gian đãệ ề ư ừ ọ ữ
có hi n tệ ượng dân gian hóa quan ni m v duyên n theo hệ ề ợ ướng làm m n i dung tri t lýờ ộ ế siêu hình c a nó và mu n tách duyên riêng n riêng. Nói đ n duyên là nói đ n s mayủ ố ợ ế ế ự
m n, thu n chi u. Nói đ n n là nói đ n s đau kh , ph i ch u đ ng. Tú Xắ ậ ề ế ợ ế ự ổ ả ị ự Ở ương trong
trường h p này, xu hợ ướng dân gian hoá đó dường nh d n đ n m t s tách chia đã kháư ẫ ế ộ ự
r ch ròi duyên và n Câu th c a Tú Xạ ợ ơ ủ ương mu n nói: Cu c đ i c a bà Tú “duyên” thìố ộ ờ ủ
có m t mà “n ” thì đ n hai, nghĩa là m t cu c đ i oái oăm, cay đ ng mà đành cam ph n.ộ ợ ế ộ ộ ờ ắ ậ
Tú Xương thương xót cho cu c đ i đó mà thành ra d n v t thay, v t vã thay. “M t duyênộ ờ ằ ặ ậ ộ hai n âu dành ph n”. Âm hợ ậ ưởng c a câu th đúng là âm hủ ơ ưởng d n v t, v t vã. Và nói làằ ặ ậ
“đành ph n” thì đúng l i là v a cam ch u v a nh không mu n cam ch u. Cái ý có v nhậ ạ ừ ị ừ ư ố ị ẻ ư
ngược chi u nhau này chính là tâm tr ng c a Tú Xề ạ ủ ương trong khi nghĩ đ n cu c đ i c aế ộ ờ ủ
bà v Cái s th t khách quan chua chát và tâm tr ng ch quan thợ ự ậ ạ ủ ương v c a ông Tú xenợ ủ
l n trong ý th Hai câu lu t v a n i lên hình nh bà Tú v tha, cao c v a ng m ch a ýẫ ơ ậ ừ ổ ả ị ả ừ ầ ứ
Trang 6nghĩa t cáo xã h i đố ộ ương th i, cái xã h i ma quái đã d n nh ng con ngờ ộ ồ ữ ười ch u thị ươ ng
ch u khó nh bà Tú đ n bị ư ế ướ ơc c kh , qu n qu i, có duyên mà không vui đổ ằ ạ ược v i duyên.ớ Duyên có m t mà n nh ng là hai, vui sao độ ợ ữ ược
“Cha m thói đ i ăn b c, ẹ ờ ở ạ
Có ch ng h h ng cũng nh không” ồ ờ ữ ư
Không vui được, đã đành. Còn ph i phát khùng lên v i nó. Bài th đã k t l i b ng m tả ớ ơ ế ạ ằ ộ
ti ng ch i mát. Nhìn cu c đ i bà Tú nh th , có ch i cũng là đi u d hi u. Nh ng dây,ế ử ộ ờ ư ế ử ề ễ ể ư ở
ai ch i, ch i ai? Và ch i cái gì? Thì v n là ông Tú thử ử ử ẫ ương xót cho bà Tú mà ch i thay choử
bà Tú. Ch bà Tú mà d lu t thành Nam đã h ng khen là ch u thứ ư ậ ằ ị ương ch u khó, t n t oị ầ ả nuôi ch ng nuôi con, bà Tú “năm n ng mồ ắ ười m a dám qu n công” h n có bao gi l iư ả ẳ ờ ạ
ch i nh th Ông Tú đã ch i mát chính ông Tú v cái t i “ăn b c”, cái t i làm ch ngử ư ế ử ề ộ ở ạ ộ ồ
mà “h h ng cũng nh không”, làm ch ng mà đ v ph i trăm c nghìn c c nh th ! “Cóờ ữ ư ồ ể ợ ả ơ ự ư ế
ch ng h h ng cũng nh không” ch nghĩa c a Tú Xồ ờ ữ ư ữ ủ ương đây l i cũng bu t ra quá cáiở ạ ộ
m c t nhiên và gi n d nh ng ý tình l i cũng s c bi t bao nhiêu, c m đ ng bao nhiêu.ứ ự ả ị ư ạ ắ ế ả ộ Ngày trước, Thúy Ki u trong bu i trao duyên, t nhiên c c bu c vào mình cái t i phề ổ ự ứ ố ộ ộ ụ chàng Kim Tr ng “Vì ta khăng khít cho ngọ ườ ởi d dang”, “Thôi thôi thi p đã ph chàng tế ụ ừ đây” (Truy n Ki u) mà th c ra, Ki u đâu có ph đây, Tú Xệ ề ự ề ụ Ở ương đ i v i bà Tú, nói làố ớ không giúp đ bà Tú đỡ ược gì thì đúng, ch nói “ăn b c” v i bà Tú thì đâu đã đ n th ứ ở ạ ớ ế ế
Và nói là “h h ng” thì cũng m t m t thôi, ch đâu t t c là “h h ng”, đ n m c là k tờ ữ ộ ặ ứ ấ ả ờ ữ ế ứ ế
t i là “ăn b c”. Đúng là gi a Thúy Ki u và Tú Xộ ở ạ ữ ề ương, hai c nh ng khác nhau r t xa,ả ộ ấ
nh ng nhân cách l i có m t gi ng nhau. Đó là nhân cách c a nh ng con ngư ạ ặ ố ủ ữ ười bi t yêuế
thương cho người khác h n mình bi t nghĩ cho ngơ ế ười khác h n mình. Thúy Ki u là choơ ề
người yêu. Tú Xương là cho bà v Tú Xợ ương càng thương, càng nghĩ đ n bà Tú baoế nhiêu thì càng th y mình “ăn b c, càng th y mình “h h ng” b y nhiêu. Đ c đi d c l iấ ở ạ ấ ờ ữ ấ ọ ọ ạ câu th c th y nhói lên m t l i t phán, m t l i thơ ứ ấ ộ ờ ự ộ ờ ương c m c a ông Tú. Nh l i xã h iả ủ ớ ạ ộ
th i ông Tú, trong t ng l p c a ông (th m chí c trong nhân dân lao đ ng m t ph n) cóờ ầ ớ ủ ậ ả ộ ộ ầ
kh i gì anh ch ng lêu l ng ch quen hách d ch, ăn bám v , không th a mãn thì gi trò dãố ồ ổ ỉ ị ợ ỏ ở man đánh v Ít t b c h n thì cũng ăn bám v mà ch ng bao gi bi t nghĩ mình ăn bám.ợ ệ ạ ơ ợ ẳ ờ ế
Ngườ ợ ố ớ ọi v đ i v i h , th c t đã b bi n thành m t th “nô l ”, m t th nô l đ c bi t,ự ế ị ế ộ ứ ệ ộ ứ ệ ặ ệ
m t th nô l mà không b g i là nô l , v n độ ứ ệ ị ọ ệ ẫ ược g i là bu nó, bà nó, th thôi. Cho nên,ọ ế
Trang 7thái đ , tình ý c a th c a Tú Xộ ủ ơ ủ ương đây qu là đáng quý, khi n cho m i ngở ả ế ọ ườ ễ i d
c m thông.ả
Tú Xương t phán, t r a mà vô hình trung l i đ l rõ thêm nhân cách c a mình, mà vôự ự ủ ạ ể ộ ủ hình trung l i t rũ b đạ ự ỏ ược con người phong ki n, con ngế ười Nho gia trong mình đ choể
m t Tr n T Xộ ầ ế ương ân tình, m t Tr n T Xộ ầ ế ương nhân ái, m t Tr n T Xộ ầ ế ương nhân dân
hi n lên, đáng quý bi t bao nhiêu. Nh ng đây, Tú Xệ ế ư ở ương ch i mình đã đành, l i cònử ạ
ch i lây sang c cái “thói đ i” cái “thói đ i ăn b c”. Trong cái “thói đ i ăn b c” y,ử ả ờ ờ ở ạ ờ ở ạ ấ
có anh “ch ng h h ng cũng nh không” là ông Tú, nh ng còn bao nhiêu th khác đángồ ờ ữ ư ư ứ
ch i h n. Cái ti ng ch i c a Tú Xử ơ ế ử ủ ương l i chính là mu n hạ ố ướng vào cái “thói đ i ăn ờ ở
b c” nói chung đó. Nghe l i ti ng ch i c a Tú Xạ ạ ế ử ủ ương. Đúng là ông đang thay bà Tú mà
ch i c cái “thói đ i ăn b c”, nghĩa là c cái xã h i th c dân n a phong ki n b t nhânử ả ờ ở ạ ả ộ ự ử ế ấ
đương th i. Cái xã h i đó đ ra cái thói đ i đó. Cái thói đ i đó là b c b o, là đ u cáng, làờ ộ ẻ ờ ờ ạ ẽ ể chen l n, là cấ ướp gi t, là s ng ch t m c bây… đ nh ng ngậ ố ế ặ ể ữ ườ ươi l ng thi n nh v ôngệ ư ợ
Tú, t n t o mà v n đói nghèo, thầ ả ẫ ương ch ng con mà thành kh c c, có duyên mà khôngồ ổ ự vui n i v i duyên. Cái “thói đ i” đó, Tú Xổ ớ ờ ương không ch i vung lên sao yên. Tú Xử ương là
b c “th n th ”, “thánh ch ”. Tú Xậ ầ ơ ữ ương ch ch i m t ti ng, có v nh ch i mát, ch iỉ ử ộ ế ẻ ư ử ử bâng qu , ch i cái anh “ch ng h h ng” là mình, mà hóa ra l i là ch i c cái xã h i, ch iơ ử ồ ờ ữ ạ ử ả ộ ử
c cái đ i b y gi Nói ch nghĩa nh ng chính là nói thái đ V n đ bài th đ t ra khôngả ờ ấ ờ ữ ư ộ ấ ề ơ ặ
ch còn là v n đ thái đ c a Tú Xỉ ấ ề ộ ủ ương đ i v i ngố ớ ườ ợ ủi v c a mình mà đã m r ng sangở ộ
v n đ thái đ c a Tú Xậ ề ộ ủ ương đ i v i xã h i. Vai trò c a các câu k t trong th Tú Xố ớ ộ ủ ế ơ ươ ng
thường làm nhi m v nâng cao, m r ng ý nghĩa xã h i c a n i dung th nh v y. Nóiệ ụ ở ộ ộ ủ ộ ơ ư ậ
k t nh ng l i là m , chính là nh v y.ế ư ạ ở ư ậ
Bài th Thơ ương v là t t c t m lòng bi t n sâu s c, là ni m thợ ấ ả ấ ế ơ ắ ề ương c m da di t c aả ế ủ
Tú Xương đ i v i cu c đ i c n m n, nhân ái nh ng v t v c c nh c c a bà Tú. M tố ớ ộ ờ ầ ẫ ư ấ ả ự ọ ủ ặ khác, cũng là s t phán, s h i h n r t m c chân thành c a Tú Xự ự ự ố ậ ấ ự ủ ương v nh ng thi uề ữ ế sót c a mình đ i v i v , và đ c bi t cũng là thái đ c a Tú Xủ ố ớ ợ ặ ệ ộ ủ ương oán đ i, gi n đ i b cờ ậ ờ ạ
b o, gây kh c c cho nh ng ngẽ ổ ự ữ ười chân chính nh bà Tú. C m xúc ngh thu t c a Túư ả ệ ậ ủ
Xương v a có cái đ dày c a c m xúc truy n th ng, c a nhân dân, c a văn h c dân gian,ừ ộ ủ ả ề ố ủ ủ ọ
v a nóng h i cái c m h ng th i cu c c a ông. Qua bài th Thừ ổ ả ứ ờ ộ ủ ơ ương v , hi n lên m t bàợ ệ ộ
Tú ch a ph i là m t b c nghĩa li t, nh ng là m t ngư ả ộ ậ ệ ư ộ ườ ợi v , m t ngộ ười m Vi t Nam v iẹ ệ ớ
Trang 8bao nhiêu ph m ch t cao quý: Ch u thẩ ấ ị ương ch u khó, hy sinh t t c cho ch ng cho conị ấ ả ồ
m c dù cu c đ i ph i ngặ ộ ờ ả ược xuôi t t t , t i nh c, đ ng cay. Th Thấ ả ủ ụ ắ ơ ương v c a ông Tú,ợ ủ
ch nghĩa gi n d mà ý tình l i sâu n ng.ữ ả ị ạ ặ
Đ t bài Thặ ương v vào trong l ch s th c cũ mà đ i chi u, l i càng th y nó đáng quýợ ị ử ơ ả ố ế ạ ấ bao nhiêu. Su t th i đ i phong ki n, trong văn h c vi t, h i đã m y ai tr c ti p làm vănố ờ ạ ế ọ ế ỏ ấ ự ế
th v ngơ ề ườ ợ ủi v c a mình, tr lúc v ch t mà h thừ ợ ế ọ ường làm văn t Hai trế ường h p;ợ Ngô thi sĩ vi t “khúc ai l c”, Ph m Nguy n Du vi t “Đo n trế ụ ạ ễ ế ạ ường l c” là qu đ c bi tụ ả ặ ệ
mà chính hoàn c nh l ch s cu i th k XVIII đã cho phép. S s p đ tan tành c a ch đả ị ử ố ế ỷ ự ụ ổ ủ ế ộ phong ki n Lê – Tr nh – Nguy n, s tr i d y mãnh li t c a trào l u t tế ị ễ ự ỗ ậ ệ ủ ư ư ưởng nhân đ oạ
ch nghĩa c a qu n chúng, đã đ ra “Đo n trủ ủ ầ ề ạ ường l c” và “Khúc ai l c”. Nh ng sao đó,ụ ụ ư trong hoàn c nh l ch s đ u th k XIX cũng không còn nh ng tác ph m nh v y ra đ iả ị ử ầ ế ỷ ữ ẩ ư ậ ờ
n a. Trữ ước sau Tú Xương m t ít, có Nguy n Khuy n, Nguy n Thộ ễ ế ễ ượng Hi n, Phan B iề ộ Châu, đ u có th văn khóc v Có nhi u trề ơ ợ ề ường h p khá chân thành, th m thi t, nh ngợ ắ ế ư nói chung v n ch a ai làm th văn v v , đ c bi t là khi v ch ng đang s ng v i nhauẫ ư ơ ề ợ ặ ệ ợ ồ ố ớ
ki u Tú Xể ương. Ph i chăng h ý th c phong ki n đã không cho phép nh ng bà v Vi tả ệ ứ ế ữ ợ ệ Nam x a tr thành đ tài trong th văn c a chính nh ng ông ch ng c a h ? phư ở ề ơ ủ ữ ồ ủ ọ Ở ươ ng
di n này, có l Tú Xệ ẽ ương thành ra m t trộ ường h p m i m , đ c đáo c a văn h c. Bài thợ ớ ẻ ộ ủ ọ ơ
“Thương v ” cũng thành ra m t hi n tợ ộ ệ ượng đ c s c, quý báu c a l ch s văn h c dân t c.ặ ắ ủ ị ử ọ ộ