Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt là bảo hiểm những thiệt hại do cháy và các rủi ro tương tự hay các rủi ro đặc biệt như động đất, bão lụt, núi lửa, sét đánh… gây ra cho đối tượng bảo hiểm. Giải thích rõ hơn Hỏa hoạn: Cháy xảy ra không kiểm soát được ngoài nguồn lửa chuyên dùng , gây thiệt hại tài sản và con người. Cháy : là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng Đơn vị rủi ro : nhóm tài sản tách biệt với nhóm khác, khoảng cách không cho phép hỏa hoạn lây lan sang nhau. Khoảng cách nhỏ nhất là 12m
Trang 1I, Cơ sở lý thuyết
Bảo hiểm cháy nổ và hợp đồng hỏa hoạn, rủi ro
1 Khái niệm
Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt là bảo hiểm những thiệt hại do cháy và các rủi ro tương tự hay các rủi ro đặc biệt như động đất, bão lụt, núi lửa, sét đánh… gây ra cho đối tượng bảo hiểm
Giải thích rõ hơn
Hỏa hoạn: Cháy xảy ra không kiểm soát được ngoài nguồn lửa chuyên dùng , gây
thiệt hại tài sản và con người
Cháy : là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng
Đơn vị rủi ro : nhóm tài sản tách biệt với nhóm khác, khoảng cách không cho
phép hỏa hoạn lây lan sang nhau Khoảng cách nhỏ nhất là 12m
* Tổn thất :
• Tổn thất toàn bộ : Tài sản bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn hoặc hư hỏng nghiêm trọng
• Tổn thất toàn bộ thực tế : Tổn thất toàn bộ đến mức không thể phục hồi như trạng thái ban đầu
• Tổn thất toàn bộ ước tính: Tổn thất toàn bộ mà nếu sửa chữa phục hồi thì phải bỏ ra không ít hơn số tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm có hành động từ bỏ đối tượng bảo hiểm đó
* Mức miễn bồi thường :số tiền người được bảo hiểm tự gánh chịu cho mỗi hoặc mọi tổn thất
• Việt Nam: mức tối thiểu không dưới 1000 USD hoặc tiền khác tương đương
2 Đối tượng bảo hiểm
Bất động sản
Trang 2 Các động sản : tài sản cá nhân, tài sản cần thiết cho sự hoạt động của 1 doanh nghiệp như đồ vật, phương tiện, máy móc …
Hàng hóa có thể là nguyên liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm …
3 Các rủi ro được bảo hiểm
Ở Việt Nam, các công ty bảo hiểm áp dụng quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi
ro đặc bệt được ban hành theo quyết định số 142/TC-QĐ ngày 2/5/1991 của Bộ tài chính để xác định phạm vi bảo hiểm
*Danh mục rủi ro: 10 rủi ro chủ yếu của đơn bảo hiểm này kí hiệu từ A đến J, bao
gồm: (A) Hỏa hoạn; (B) Nổ; (C) Máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên phương tiện đó rơi vào; (D) Gây rối, đình công, bãi công, sa thải; (E) Hành động ác ý; (F) Động đất, núi lửa phun, bao gồm cả lụt và nước biển tràn do hậu quả của động đất và núi lửa; (G) Giông bão; (H) Giông bão, lụt; (I) Vỡ hay tràn nước từ các bể chứa nước, thiết bị chứa nước hoặc đường ống dẫn nước;
và (J) Xe cộ hay súc vật không thuộc quyền sở hữu, kiểm soát của Người được bảo hiểm hay nhân viên của họ đâm vào)
- Hỏa hoạn : do nổ hoặc các nguyên nhân khác
A Hoả hoạn
1 Cháy:
- Nổ do ảnh hưởng của cháy
- Động đất hoặc lửa ngầm dưới đất
- Bản thân tài sản bị phá hủy hoặc hư hỏng do sự lên men hoặc quá trình
xử lý bằng nhiệt
2 Sét: thiệt hại trực tiếp do sét gây ra
3 Nổ: là hiện tượng cháy cực nhanh tạo ra và giải phóng một áp lực lớn kèm theo một tiếng động mạnh phát sinh từ sự giãn nở nhanh, mạnh của chất lỏng, chất rắn hoặc chất khí
- Nổ nồi hơi phục vụ sinh hoạt
Trang 3- Hơi đốt phục vụ sinh hoạt thắp sáng hoặc sưởi ấm trong nhà
- Những thiệt hại tài sản do phương tiện hoặc biện pháp cứu chữa gây ra
- Thiệt hại tài sản do mất cắp trong khi hoả hoạn
- So sánh Rủi ro nổ trong cơ bản và trong các rủi ro đặc biệt
-4 Hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
Công ty bảo hiểm sau khi nhận đơn và thành lập bản đánh giá rủi ro, xem xét mọi khía cạnh kinh tế và pháp lý sẽ quyết định nhận hay từ chối bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn chỉ được thành lập khi đơn xin bảo hiểm
được chấp nhận và 2 bên gặp nhau để thỏa thuận các chi tiết của hợp đồng Trong bảo hiểm hỏa hoạn và rủi ro đặc biệt có thêt sử dụng giấy chứng nhận bảo hiểm thay cho hợp đồng bảo hiểm
Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm bao gồm : tên, địa chỉ của người được bảo hiểm; tên đối tượng bảo hiểm; rủi ro được bảo hiểm; số tiền bảo hiểm; phí bảo hiểm; thời hạn bảo hiểm
Trang 4 Thời hạn bảo hiểm tùy theo yêu cầu của người được bảo hiểm, có thể là 1 năm hoặc ngắn hơn Sau thời hạn kết thúc bảo hiểm, người được bảo hiểm
có thể đóng tiếp phí bảo hiểm và yêu cầu tái tục bảo hiểm
Hợp đồng có thể hủy bỏ trong các trường hợp sau:
1 hay 2 bên kí hợp đồng bảo hiểm thông báo trước 30 ngày bằng văn bản cho bên kia về việc hủy bỏ hợp đồng
Có những thay đổi về tăng mức rủi ro của đối tượng bảo hiểm Trừ khi những thay đổi đó được người bảo hiểm chấp nhận bằng văn bản
Thay đổi quyền sở hữu hoặc không có thẩm quyền quản lí đối với tài sản được bảo hiểm
Khi hợp đồng bị hủy thì người bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm cho thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng
*Nghĩa vụ bồi thường cho người được bảo hiểm của công ty bảo hiểm
Thiệt hại do rủi ro được bảo hiểm gây ra ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm, xảy ra trước 16 h ngày cuối cùng thời hạn bảo hiểm
Chi phí cần thiết , hợp lý hạn chế tổn thất
Chi phí thu dọn hiện trường nếu có ghi rõ trong giấy chứng nhận
Không vượt quá số tiền bảo hiểm mỗi hạng mục, hoặc gộp lại không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận
5, Giám định và bồi thường tổn thất
a) Giám định
- Khi nhận được thông báo tổn thất, người bảo hiểm cần đến nơi xảy ra tổn thát cùng với ngươì được bh tiến hành giám định và lập biên bản giám định thiệt hại
- Nếu không thỏa thuận được thì phải mời giám định viên chuyên ngành để xác định
- Bảo hiểm hoặc người đại diện có quyền kiến nghị hoặc tự xử lý tài sản b) Bồi thương tổn thất
- Hồ sơ đòi bồi thường : giấy thông báo tổn thất , biên bản giám định thiệt hại , Biên bản giám định vụ tổn thất của cảnh sát, bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại
- Cách tính bồi thường
Thời điểm tổn thất xảy ra
Trang 5- Nếu v > = a , bh sẽ bồi thường tổn thất thực tế
- Nếu v < a ,bh bồi thường theo tỷ lệ :
Số tiền bồi thường = giá trị thiệt hại * số tiền bh / giá trị tài sản lúc xảy
ra tổn thất
c) Thời hạn thanh toán
- 30 ngày kể từ ngày nhận đc hồ sơ hợp lệ
- Nếu công ty bảo hiểm từ chối bồi thường, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi giấy báo từ chối, nếu người được bảo hiểm không có ý kiến thì coi như họ chấp nhận sự từ chối đó
- Thời hạn đòi bồi thường là 1 năm kể từ khi xẩy ra tổn thất Người được bảo hiểm có quyền đòi bồi thường thiệt hại 1 năm kể từ ngày xảy ra tổn thất Nếu quá hạn thì bảo hiểm không có trách nhiệm giải quyết bồi thường
6, Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm ,phí bảo hiểm
a) Giá trị tài sản được bảo hiểm trong BẢo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt thường rất lớn
Cách xác định :
Nhà cửa Máy móc,thiết bị,
TSCĐ
Thành phẩm, bán thành phẩm
Hàng hóa trong kho
Giá trị mới:
giá trị mới xây của nhà
bao gồm cả chi phí khảo
sát, thiết kế
Giá trị còn lại = giá trị
mới xây
– hao mòn
Giá trị còn lại = giá mới mua
– khấu hao
Giá thành sản xuất hoặc giá bán
(cái nào thấp hơn thì lấy)
Giá thực tế = giá mua + chi phí vận chuyển + chi phí khác
- Nhà cửa : giá trị mới hoặc còn lại
Trang 6- Máy móc thiết bị và các loại tài sản cố định : giá trị mua ms trừ khấu hao
- Thành phẩm và bán thành phẩm : giá thành sản xuất ( nếu GTSX > giá bán thì lấy giá bán )
- Hàng hóa mua về để kho : giá mua + chi phí vận chuyển + chi phí khác b) Số tiền bảo hiểm
là mức bồi thường tối đa trong trường hợp tài sản được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ
Số tiền bảo hiểm có thể lớn hơn giá trị bảo hiểm khi : người được bảo
hiểm có thể tham gia bảo hiểm tái sản của mình với số tiền lớn hơn V nhưng không quá 10 % của V
Không bồi thường nhiều hơn số tiền bảo hiểmbộ
Cơ sở xác định sô tiền bảo hiểm là giá trị bảo hiểm
- Hai bên tự thỏa thuận
- Bảo hiểm theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa
c) Phí bảo hiểm
là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm để được bồi thường trong trường hợp có tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
*Tránh k nhầm lẫn giữa Bảo hiểm cháy , nổ bắt buộc và bảo hiểm Hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
Cháy nổ bắt buộc
- Bảo hiểm bắt buộc
- Rủi ro được bảo hiểm là cháy và nổ
- Phí theo qui định của BTC
Hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm tự nguyện
Trang 7- Rủi ro được bảo hiểm là cháy, nổ, hành động các ý, giông bão, lụt, đâm va, máy bay rơi
- Phí thỏa thuận
Và Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc > bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đăc biệt
II Thực trạng Chung về bảo hiểm phi nhân thọ và riêng đối với bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
trong đó có 29 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ,
theo số liệu mới cập nhật, tổng tài sản toàn thị trường năm 2016 ước đạt
239.413 tỷ đồng (tăng 18,20% so với năm 2015) Trong đó, các DNBH phi nhân thọ có tổng tài sản ước đạt 67.585 tỷ đồng (tăng 13,94% so với năm 2015),
Trang 8Tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế của các DNBH năm 2016 ước đạt
186.572 tỷ đồng, tăng 16,49% so với năm 2015 Trong đó, các DNBH phi nhân thọ đạt khoảng 34.449 tỷ đồng, tăng 6,48% so với năm 2015,
Tổng doanh thu bảo hiểm năm 2016 ước đạt 101.767 tỷ đồng, trong đó tổng
doanh thu phí bảo hiểm ước 86.049 tỷ đồng (tăng 22,64% trong đó các DNBH phi nhân thọ ước 36.372 tỷ đồng, các DNBH nhân thọ ước 49.677 tỷ đồng), doanh thu hoạt động đầu tư ước đạt 15.718 tỷ đồng
Doanh thu top 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
Trang 9Xét về con số tuyệt đối, năm 2005, doanh thu đối với bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi
ro đặc biệt mới đạt 5.678 tỷ đồng thì đến năm 2009, con số này đã là 13.641 tỷ đồng
Thống kê số liệu vụ cháy , nổ năm 2016 tại việt nam
Năm 2016, tình hình cháy, nổ trên cả nước có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường Theo thống kê, đã xảy ra 3006 vụ cháy, trong đó có 1229 vụ cháy tại các cơ sở,
1290 vụ cháy nhà dân, 169 vụ cháy phương tiện giao thông, và 318 vụ cháy rừng, làm chết 98 người, bị thương 180 người, thiệt hại về tài sản trị giá ước tính trên
1240 tỷ đồng và 1800 ha rừng
Qua phân tích, tình hình cháy, nổ gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản tập trung chủ yếu cháy nhà dân, nhà liền kề (1290 vụ ~ 42,9%) và một số loại hình
cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ gồm: Khu công nghiệp, chung cư, cơ sở cho thuê mặt bằng để kinh doanh, ngoài ra năm 2016 nổi lên tình hình cháy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí như vũ trường, quán bar, karaoke
Trang 10Bảo hiểm cháy nổ và mọi rủi ro doanh thu 1.481 tỷ đồng tăng 20,8%, đã bồi
thường 454 tỷ đồng, dự phòng bồi thường 482 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường là 63,2%
so với tỷ lệ bồi thường của 6 tháng năm 2015 là 117% cho thấy tình hình cháy nổ
đã được kiểm soát tốt hơn Bộ Tài chính đang có chủ trương sửa đổi bổ sung
Thông tư 220 về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhằm tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình triển khai
Bắt vấn đề sang công ty VNI
Như hiện tại thì tháng đầu năm 2017 với tổng doanh thu đạt hơn 300 tỷ đồng, tăng trưởng 42% so với cùng kỳ, tỷ lệ bồi thường chiếm 30,4%
Trong đó, doanh thu bảo hiểm phi hàng không tăng trưởng 75%
Bên cạnh việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh, 6 tháng đầu năm VNI cũng
đã thực hiện tăng vốn điều lệ thành công lên 800 tỷ đồng,
Với kết quả trên, VNI lọt top doanh nghiệp bảo hiểm có doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng mạnh, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm của VNI cao gấp nhiều lần tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn thị trường
Nhưng cách đây 6 năm , sau khi thành lập được 3 năm thì VNI đã gặp phải một vụ việc
III Case study
Nishu Nam hà kiện CTCP bảo hiểm hàng không Việt Nam VNI "
1, Giới thiệu về hai công ty
1 Người được bảo hiểm: Công ty CP NISHU Nam Hà
- Công ty CP NISHU Nam Hà (Tỉnh Hà nam) được thành lập ngày 09/05/2005
- là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít trên thị trường Việt Nam
2 Người bảo hiểm: Công ty bảo hiểm hàng không VNI
Trang 11Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với số vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ VNĐ, được thành lập theo Giấy phép
số 49 GP/KDBH ngày 23/04/2008 của Bộ Tài chính
VNI được sáng lập với sự tham gia của các cổ đông lớn là các Tập đoàn, Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam bao gồm: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (VNA), Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (TKV), Tổng Công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA), Tổng Công ty XNK Tổng hợp Hà Nội (Geleximco), Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) và một số cổ đông khác
Dưới đây là một số sản phẩm bảo hiểm chính do VNI cung cấp Số lượng và chủng loại các sản phẩm thực tế phụ thuộc vào tính chất rủi ro và nhu cầu khách hàng VNI có đủ khả năng cung cấp mọi loại hình bảo hiểm hiện có trên thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay
1 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
- Bảo hiểm hàng không;
- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không;
- Bảo hiểm xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy, nổ;
- Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự của chủ tầu;
- Bảo hiềm trách nhiệm chung;
- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;
- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;
2 Kinh doanh tái bảo hiểm:
- Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
3 Các hoạt động đầu tư:
- Tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không hướng tới môi trường làm việc tiên tiến, chuyên nghiệp, hiệu quả Chúng tôi phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam
2, Vụ việc giữa công ty Nishu Nam Hà và Công ty bảo hiểm hàng không VNI
Trang 12- Ngày 18/8/2009, công ty CP NISHU Nam Hà( người được bảo hiểm ) đã ký hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt số 040900277 cho cùng tài sản là nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu sản xuất với VNI( công ty bh)
- Ngày 18/8/2010, hợp đồng số 040900277 hết hạn, VNI đề nghị NISHU Nam
Hà ký hợp đồng tái tiếp tục và làm các thủ tục để ký tiếp hợp đồng Sau khi
làm các thủ tục cần thiết, NISHU Nam Hà đã ký với VNI các hợp đồng: hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt số số 081000587; giấy chứng nhận bảo hiểm số 081000587 có thời hạn bảo hiểm từ 16h00 ngày 18/8/2010 đến 16h00 ngày 18/8/2011, với số tiền bảo hiểm là 5 tỷ đồng;
- hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt số 081000670; giấy
chứng nhận bảo hiểm số 081000670, sửa đổi bổ sung số 081000670.E01, có thời hạn bảo hiểm từ 16h00 ngày 7/10/2010 đến 16h00 ngày 7/10/2011, với
số tiền bảo hiểm là 6,5 tỷ đồng
Sau khi ký hợp đồng, vào ngày 11/11/2010, VNI đã phát hành hóa đơn thu phí bảo hiểm số 0012570, với số tiền 6 triệu đồng và hóa đơn số 0012571, với số tiền 7,8 triệu đồng và gửi cho NISHU Nam Hà đề nghị thanh toán phí, cùng với một số hóa đơn thu phí bảo hiểm phương tiện cơ giới đã phát hành
Do cán bộ thu phí của VNI không đến thu phí tại chỗ như các lần trước, nên đến ngày 14/12/2010, Cty Nam Hà đã nộp phí bằng ủy nhiệm chi qua ngân hàng với tổng số tiền là hơn 30 triệu đồng (gồm 13,8 triệu đồng của hai hóa đơn bảo hiểm hỏa kể trên, phần còn lại là phí bảo hiểm phương tiện cơ giới - PV)
- Vào tối ngày 3/1/2011, nhà xưởng sản xuất của Cty Nam Hà xảy ra hỏa
hoạn, gây thiệt hại lớn về tài sản Sau vụ cháy, VNI đã của cán bộ trực
tiếp tới hiện trường giám định và thuê cả công ty giám định độc lập tới
để xác định giá trị tổn thất tài sản, cả hai đều xác định mức tổn thất thực tế từ vụ cháy là hơn 14,6 tỷ đồng.( liên quan đến giám định và bồi
thường tổn thất ) Về nguyên nhân cháy, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Duy Tiên nhận định, nguyên nhân gây cháy là do chập điện trên