1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

9 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 533,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này sau khi phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 2 (27) - Tháng 3/2015

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁC TỈNH VÙNG KINH TẾ

TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

TRẦN THẾ LƯU (*)

TĨM TẮT

Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nĩi riêng và cả nước nĩi chung là một vấn đề cấp thiết hiện nay, nhất là trong giai đoạn đổi mới và phát triển tồn diện giáo dục Việt Nam Bài viết này sau khi phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phái Nam như: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Từ khĩa: đội ngũ cán bộ quản lý, trường THCS, vùng kinh tế trọng điểm, đổi mới,

giáo dục Việt Nam, giải pháp, nâng cao

ABSTRACT

The reality of the quality of the management staff in the secondary schools in the cities and provinces in Vietnam’s Southern Key Economic Region, in particular, and those in other regions national-wide, in general, for the time being is an imperativeissue, especially

in the period of the basic and comprehensive innovation and development of the Vietnamese education Based on the thorough analysis of the reality of the quality of the management staff in the secondary schools in the cities and provinces in the Southern Key Economic Region such as Ho Chi Minh City, Binh Phuoc, Tay Ninh, Binh Duong, Dong Nai, Ba Ria – Vung Tau, Long An and Tien Giang, this article has proposed some solutions so as to enhance the quality of the management staff in the secondary schools

Keywords: the management staff, secondary schools, Southern Key Economic Region,

innovation, the Vietnamese education, solution, enhance

*

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

(KTTĐPN) gồm 8 tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương là: TP Hồ Chí Minh,

các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bình

Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,

Long An và Tiền Giang với tổng diện tích

tự nhiên 30.583 km2, chiếm 9,2% diện tích

(*) ThS, Thành ủy TP.HCM

cả nước Dân số tồn vùng năm 2011 là 18022,2 triệu người, chiếm gần 20,52% dân số cả nước

Vùng KTTĐPN cĩ vị trí, vai trị đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi thế nổi trội để phát triển cơng nghiệp, dịch vụ đi đầu trong sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa

Trang 2

(CNH, HĐH); đặc biệt phát triển công

nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử,

tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩm

hóa dầu; phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ

du lịch, dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân

hàng; nghiên cứu, ứng dụng và triển khai

khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn

nhân lực có trình độ cao Vùng KTTĐPN

có vị thế địa chính trị và an ninh quốc

phòng đặc biệt quan trọng ở khu vực phía

Nam Việt Nam

Cùng với sự phát triển giáo dục chung

của cả nước, giáo dục các tỉnh vùng

KTTĐPN đã có bước phát triển nhanh cả

về quy mô và chất lượng, đáp ứng yêu cầu

nguồn nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh

CNH, HĐH đất nước Tuy nhiên, trước yêu

cầu đổi mới giáo dục, nhu cầu tăng nhanh

về nguồn nhân lực chất lượng cao, giáo dục

Trung học cơ sở (THCS) các tỉnh vùng

KTTĐPN cũng còn tồn tại những bất cập,

yếu kém Một trong những nguyên nhân

của thực trạng đó, chính là đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lí còn bất cập về chất

lượng, số lượng, cơ cấu, một bộ phận chưa

theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo

dục, thiếu tâm huyết Chính vì vậy, việc

nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ

CBQL trường THCS các tỉnh vùng KTTĐPN, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ này đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông được đặt ra một cách cấp thiết

Chúng tôi đã thiết kế phiếu khảo sát

thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL

trường THCS ở các tỉnh vùng KTTĐPN trên các đối tượng: CBQL trường THCS; CBQL Sở, Phòng GD & ĐT, Giáo viên đánh giá về CBQL của họ Cụ thể hỏi 160 CBQL, 2000 giáo viên của các trường THCS; 40 CBQL phòng GD & ĐT; Kết quả như sau (chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu):

1 THỰC TRẠNG PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC, TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THCS

- Phẩm chất đạo đức

Khảo sát về phẩm chất đạo đức, chúng tôi sử dụng 4 tiêu chí sau: Danh dự, uy tín nhà giáo (Danh dự); Trung thực, tâm huyết với nghề (Trung thực); Đấu tranh chống hành động tiêu cực (Đấu tranh); Không lợi dụng chức vụ, đảm bảo tính dân chủ (Dân chủ) Kết quả thu được như trong các bảng

sau:

Bảng 1 Thống kê số liệu khảo sát phẩm chất đạo đức

Danh dự Trung thực Đấu tranh Dân chủ

N Quan sát vững1

Quan sát lỗi2

1

Quan sát có số liệu thỏa mãn với bảng hỏi điều tra

2 Quan sát không có số liệu hoặc số liệu không phù hợp với số liệu điều tra

Trang 3

Bảng 2 Tổng hợp các tiêu chí phẩm chất đạo đức

Giá trị Tần số Phần trăm

Phần trăm hiệu chỉnh

Giá trị Tần số Phần trăm Phần trăm hiệu chỉnh

Danh

dự

1 1501 94.5 94.8

Trung thực

Đấu

tranh

1 1379 86.8 87.1

Dân chủ

Từ bảng kết quả chúng ta thấy rằng, về

vấn đề đạo đức các CBQL được đánh giá

khá cao Sự tập trung của các đánh giá khá

cao Các tiêu chí đều có mức đánh giá đạt

loại xuất sắc từ 87.10% đến 94.80%; loại

khá từ 3,50% đến 11%; có một số ít CBQL

được đạnh giá là trung bình và đặc biệt vẫn

còn khoảng 1% được đánh giá chưa đạt

chuẩn

- Tư tưởng chính trị

Về tư tưởng chính trị, các CBQL được

đánh giá tương đối tốt có từ 85,00% đến

96,70% CBQL đạt loại xuất sắc; 1,80% đến

13,00% đạt loại khá, loại trung bình và chưa

đạt chuẩn chỉ chiếm 1,70% đến 2,00 %

Như vậy, CBQL đa phần đã chú ý đến

phẩm chất chính trị Các công tác khích lệ

đến đội ngũ giáo viên phần lớn được ghi

nhận tốt Trong vấn đề làm gương cho giáo

viên và học sinh cũng được đánh giá rất cao,

trong đó có 96,00% đánh giá đật loại xuất sắc, chỉ 1,40% đánh giá chưa đạt chuẩn

- Lối sống, tác phong và ứng xử

Kết quả thu được: Về các tiêu chí trong cuộc sống, các CBQL cũng được đánh giá tốt loại xuất sắc chiếm 88,220% đến 94,00%; loại khá chiếm 3,90% đến 9,80%; loại trung bình và chưa đạt chuẩn chỉ còn lại 1,50% đến 2,00% Tuy nhiên, vẫn còn một phần nhỏ khoảng 1,50% đến 2,00% là các CBQL không đạt chuẩn trong phong cách sống, chưa có ứng xử hợp lý với đồng nghiệp, với cấp dưới Điều này cũng phù hợp với số liệu mà chúng ta phân tích trong tiêu chí về đạo đức

2 NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN

- Hiểu biết về chương trình

Khảo sát về sự hiểu biết về chương trình giáo dục phổ thông, chúng tôi sử dụng tiêu chí hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu

Trang 4

cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trong

chương trình giáo dục phổ thông (hiểu

chương trình) Kết quả thu được qua cuộc

khảo sát như sau: Tiêu chí sự hiểu biết về

chương trình giáo dục phổ thông có trung

bình 1,13 với độ lệch tiêu chuẩn là 0,435,

giá trị trung vị là 1,00 Nghĩa là, CBQL

được đánh giá rất cao về sự hiểu biết về

chương trình giáo dục phổ thông Cụ thể có

90,3 % số CBQL được đánh giá loại 1: Xuất

sắc, 8,1% số CBQL được đánh giá loại 2:

đạt loại khá; 0,4% CBQL được đánh giá là

loại trung bình và đặc biệt còn có 1,2%

CBQL được đánh giá là chưa đạt chuẩn

- Trình độ chuyên môn

Về trình độ chuyên môn, các CBQL

được đánh giá từ 86,20% đến 95,50% đạt

loại xuất sắc Điều này có nghĩa là, đa phần

các CBQL đều có trình độ đào tạo đạt

chuẩn, nắm vững các môn học mà mình

đảm nhận và nắm vững lí luận, nghiệp vụ

quản lý Đây là một điều kiện thuận lợi để

đội ngũ CBQL có thể tiếp thu được ý kiến

của các động nghiệp, các chỉ đạo của cấp

trên và thực hiện được mục tiêu đã đặt ra

trong việc phát triển nhà trường Tuy

nhiên, bên cạnh đó còn một bộ phận

khoảng 11,4% CBQL được đánh giá

chuyên môn khá và nghiệp vụ khá

- Năng lực sư phạm

Kết quả thu được qua cuộc khảo sát

như trong bảng sau:

Bảng 3 Thống kê số liệu khảo sát năng

lực sư phạm

Tổ chức

Trong đó tiêu chí năng lực sư phạm có trung bình 1,17 với độ lệch tiêu chuẩn là 0,524, giá trị trung vị là 1,00 Nghĩa là, CBQL được đánh giá khá cao về năng lực

sư phạm Cụ thể có 86 % số CBQL được đánh giá loại 1: Xuất sắc, 12.4% số CBQL được đánh giá loại 2: đạt loại khá; 0,6% CBQL được đánh giá là loại trung bình và đặc biệt còn có 0,9% CBQL được đánh giá

là chưa đạt chuẩn

Bảng 4 Tổng hợp tiêu chí năng lực sư phạm

số

Phần trăm

Phần trăm hiệu chỉnh

Tổ chức

Khả năng tự học và sáng tạo trong công việc

Kết quả thu được: Tiêu chí sáng tạo có trung bình 1,16 với độ lệch tiêu chuẩn là 0,446, giá trị trung vị là 1,00 Nghĩa là, CBQL được đánh giá khá cao về năng lực

tự học và sáng tạo Cụ thể có 86.7 % số CBQL được đánh giá loại 1: Xuất sắc, 11.8% số CBQL được đánh giá loại 2: đạt loại khá; 0,5% CBQL được đánh giá là loại trung bình và đặc biệt còn có 0,9% CBQL được đánh giá là chưa đạt chuẩn

Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng

công nghệ thông tin

Về năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin, đội ngũ CBQL được cho là còn rất hạn chế so với các tiêu chí khác Đặc biệt là khả năng sử dụng ngoại ngữ, chỉ có 43,6 % đạt loại xuất sắc chỉ bằng một nửa lượng xuất sắc ở các tiêu chí khác

Trang 5

3 NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO

Kết quả thu được: Trong công việc

quản lí, nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của

người quản lí là khả năng định hướng, tìm

ra các giải pháp; khả năng dự báo các tình

huống xảy ra để có thể có những phản ứng

thích hợp với tình hình Từ đó có những kế

hoạch lâu dài cho sự đầu tư, phát triển của

trường học nói riêng và của toàn ngành nói

chung Về vấn đề quan trọng này, đội ngũ

CBQL được đánh giá có 78,70% đến

91,70% đạt loại xuất sắc, loại trung bình và

chưa đạt chỉ chiếm 1,20% đến 1,90% Đây

là một tỷ lệ chưa thực sự cao và chúng ta

mong muốn nó sẽ được nâng lên trong

tương lai không xa

- Tầm nhìn chiến lược

Khảo sát tầm nhìn chiến lược, chúng tôi sử dụng 2 tiêu chí:Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường (Tầm nhìn); Tuyên truyền, quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng

hộ nhằm phát triển nhà trường (quảng cáo) Kết quả thu được qua cuộc khảo sát như trong bảng sau:

Bảng 5 Tổng hợp các tiêu chí tầm nhìn chiến lược

Giá trị Tần số Phần trăm Phần trăm hiệu

chỉnh

Giá trị Tần số Phần trăm Phần trăm hiệu chỉnh

Tầm

nhìn

Quảng cáo

Cùng với tiêu chí phân tích và dự báo,

tầm nhìn của nhà quản lý cũng có một vai

trò quan trong không kém Nó đem lại một

lợi ích về mặt dài hạn khi người CBQL có

tầm nhìn tốt Tiêu chí này được dựa trên

khả năng xây dựng vai trò, sứ mạng của

trường trong khoảng thời gian dài và cách

mà nhà trường quảng bá hình ảnh của mình

cũng như xây dựng tên tuổi của mình Và

về tiêu chí này đội ngũ CBQL được đánh

giá có 76,60% đạt loại xuất sắc, 21,30%

đạt loại khá và còn có 2% trong số đó là đạt loại trung bình và chưa đạt yêu cầu Đây cũng là một thực trạng cần phải báo động và có biện pháp khắc phục sớm để đưa nền giáo dục trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trở lại phát triển một cách toàn diện hơn, mạnh mẽ hơn

- Thiết kế và định hướng triển khai

Về vấn đề này, cac nhà CBQL được đánh giá đạt loại tốt từ 80,10% đến 88,10% Còn khoảng 1,50% đến 2% được

Trang 6

đánh giá chỉ đạt trung bình và chưa đạt

chuẩn Đây là một yếu tố cần được quan

tâm nhiều hơn nữa trong tương lai để xây

dựng các biện pháp nhằm phát triển giáo

dục bền vững và toàn diện

- Quyết đoán và có bản lĩnh đổi mới

Kết quả thu được như sau:

Bảng 6 Tổi hợp số liệu về quyết đoán và

có bản lĩnh đổi mới

số

Phần trăm

Phần trăm hiệu chỉnh

Quyết

đoán

Trong đó tiêu chí “quyết đoán” có trung

bình 1.17 với độ lệch tiêu chuẩn là 0.454,

giá trị trung vị là 1.00 Nghĩa là, CBQL

được đánh giá khá cao về năng lực quyết

đoán và có bản lĩnh đổi mới Cụ thể có 86

% số CBQL được đánh giá loại 1: Xuất sắc,

12.4% số CBQL được đánh giá loại 2: đạt

loại khá; 0.8% CBQL được đánh giá là loại

trung bình và đặc biệt còn có 0.9% CBQL

được đánh giá là chưa đạt chuẩn

Vấn đề ra quyết định của các CBQL

cũng được đánh giá tương đối cao xấp xỉ

90% Từ đó để chúng ta thấy rằng, đội ngũ

CBQL của chúng ta có khả năng ra quyết

định, phản ánh đúng những phẩm chất phía

trên họ được đánh giá Đây là một nhân tố

khả quan, để có thể cải thiện và phát triển

nền giáo dục của khu vực phát triển kinh tế

trọng điểm miền Nam

Lập kế hoạch hoạt động

Bảng 7 Tổng hợp số liệu tiêu chí lập kế hoạch hoạt động

Giá trị Tần số Phần trăm Phần trăm hiệu chỉnh

Kế hoạch

Tổng 2 1588 100.0 Kết quả thu được như sau: trung bình 1,17 với độ lệch tiêu chuẩn là 0,457, giá trị trung vị là 1,00 Nghĩa là, CBQL được đánh giá rất cao về khả năng lập kế hoạch hoạt động Cụ thể có 85.1 % số CBQL được đánh giá loại 1: Xuất sắc, 13.1% số CBQL được đánh giá loại 2: đạt loại khá; 1,1% CBQL được đánh giá là loại trung bình tuy nhiên vẫn còn có 0,7% CBQL

được đánh giá là chưa đạt chuẩn

4 NĂNG LỰC QUẢN LÝ

- Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

Về vấn đề này, các CBQL được đánh giá đạt loại xuất sắc từ 85,20% đến 89,10% Vẫn còn khoảng 1,5% đến 2% đạt loại trung bình hoạc chưa đạt chuẩn Điều

đó có nghĩa là phần lớn, các giáo viên cũng hài lòng, chấp thuận những điều hiện có, bằng lòng với cách quan tâm của các nhà quản lí đến tinh thần đời sống cũng như công việc cơ cấu để phát triển đội ngũ nhà trường

Quản lí hoạt động dạy học

Về các tiêu chí này, CBQL được đánh giá khá cao Có 84.4% đến 93% đạt loại xuất sắc, chỉ còn 1,30% đến 1,80% được đánh giá là đạt loại trung bình hoặc chưa

Trang 7

đạt Điều này nói lên rằng, khả năng quản

lí và tuyển sinh của các CBQL đã được

chú trọng và thực hiện tương đối tốt

Quản lí tài chính và tài sản của nhà trường

Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.19.2 Tổng hợp các tiêu chí quản lí tài chính và tài sản của nhà trường

Giá trị Tần

số

Phần trăm

Phần trăm hiệu chỉnh

Giá trị Tần số Phần

trăm

Phần trăm hiệu chỉnh

Hiệu

quả

1 1423 89.6 89.9

HQ tài sản trường

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng đội

ngũ CBQL hiểu biết hoạt động của bộ máy

kế toán tại trường, chỉ đạo bộ phận kế toán

xây dựng kế hoạch về tài chính, tài sản, có

biện pháp bảo đảm cân đối để thực hiện đầy

đủ các nhiệm vụ của trường; Có kỹ năng chỉ

đạo bộ phận tài chính lập dự toán ngân sách

hàng năm;thực hiện đúng chế độ thủ trưởng,

kế toán trưởng, thủ quỹ Có kỹ năng quản

lý, sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy

định các nguồn tài chính phục vụ các hoạt

động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực

hiện công khai tài chính của trường theo

đúng quy định Kỹ năng chỉ đạo nhà trường

xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tương đối

tốt; Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà

trường, thiết bị dạy học phục vụ đổi mới

giáo dục phổ thông; kỹ năng thực hiện xã

hội hóa nguồn lực tài chính phục vụ hoạt

động giáo dục của nhà trường

- Xây dựng hệ thống thông tin

CBQL đã có nhiều quan tâm đến việc

xây dựng hệ thống thông tin và ứng dụng

vào công việc quản lí của nhà trường Tổ

chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục, Ứng dụng

có kết quả công nghệ thông tin trong quản

lý, dạy học Các CBQL cũng đã tiếp nhận

và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới

và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Bên cạnh đó, các CBQL cũng chú

ý đến hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ

và phát triển nhà trường

-Kiểm tra đánh giá

Qua khảo sát cho thấy, CBQL đã tổ chức đánh giá khách quan, khoa học công bằng kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân viên và lãnh đạo nhà trường Thực hiện tự đánh giá nhà trường

và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định

Qua khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS các tỉnh

vùng KTTĐPN, cho thấy: Cùng với sự phát triển giáo dục của đất nước, giáo dục

Trang 8

THCS của các tỉnh vùng KTTĐPN đã có

bước phát triển đáng kể Chất lượng giáo

dục THCS từng bước được nâng lên Cơ sở

vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy học

được quan tâm đầu tư, đáp ứng ngày càng

tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo

dục THCS của các tỉnh Đội ngũ CBQL

trường THCS cơ bản đủ về số lượng, tương

đối đồng bộ về cơ cấu chuyên môn và giới

tính Đội ngũ CBQL trường THCS các tỉnh

vùng KTTĐPN hầu hết là những nhà giáo

có năng lực chuyên môn tốt, đạt chuẩn về

trình độ đào tạo; đa số có phẩm chất chính

trị, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có tinh

thần vượt khó và trách nhiệm cao trên

cương vị lãnh đạo trường THCS Nhìn

chung CBQL trường THCS đạt chuẩn ớ

mức khá, lãnh đạo nhà trường thành công,

đạt được nhiều thành tích trên các mặt

công tác Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn

sót lại một số ít CBQL chưa hoàn thành

nhiệm vụ của người quản lí, chưa thực sự

chiếm được lòng tin của các nhà giáo, của

nhân dân và đây là một nguyên nhân không

nhỏ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của

giáo dục

Một số CBQL tư tưởng và phẩm chất

đạo đức chưạ thực sự được đảm bảo, lối

sống sinh hoạt chưa gương mẫu, chưa thực

sự có quyết tâm cao để khắc phục khó khăn

vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng

yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Chất lượng đội ngũ CBQL còn nhiều

mặt hạn chế, trình độ quản lý chưa ngang

tầm với đòi hỏi đổi mới sự nghiệp giáo dục,

khả năng quản lý nhà trường còn nhiều bất

cập, còn lúng túng trong tổ chức thực hiện

các chức năng quản lý, kết quả lãnh đạo,

quản lý chưa đáp đáp ứng đượe yêu cầu

nhiệm vụ mới trong bối cảnh hiện nay

Nhìn chung đội ngũ CBQL trường

THCS các tỉnh vùng KTTĐPN đang còn

gặp khó khăn trong quản lý nhà trường

Nguyên nhân của tình trạng này một mặt

do năng lực quản lý nhà trường của một bộ

phận CBQL còn hạn chế, mặt khác là do

những khó khăn, hạn chế trong cơ chế chính sách và môi trường, điều kiện làm việc của họ

Trước thực trạng trên, theo chúng

tôi, các tỉnh vùng KTTĐPN cần tập trung vào các định hướng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS như sau:

+ Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS, trước hết phải giúp cho đội ngũ này phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra

+ Phát triển đội ngũ CBQL truờng THCS phải nhằm hướng vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thoả đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho họ

+ Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo một quy chế, quy định thống nhất trên cơ

sở Pháp luật của Nhà nước

+ Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS phải đảm bảo đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/T về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Theo đó phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS là những tác động liên tục,

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý tới đội ngũ CBQL các trường THCS, làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu; có kế hoạch, quy hoạch, chuẩn hoá, nâng cao chất lượng nhằm phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của Nghị quyết số 29-NQ/T về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40-CT/TW về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

2 Bộ Giáo dục & Đào tạo (2014), Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

3 Chính phủ (2005) đề án về "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" kèm theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg

ngày 11/1/2005

4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

5 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH T khóa VIII,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

6 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

7 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

8 Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng

9 R Heller (2006): Quản lý sự thay đổi, Nxb Tổng hợp TP Hồ Chí Minh

10 Hồ Chí Minh (1998), toàn tập Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

* Ngày nhận bài: 31/1/2015 Biên tập xong: 01/3/2015 Duyệt đăng: 20/3/2015

Ngày đăng: 25/10/2020, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thống kê số liệu khảo sát phẩm chất đạo đức - Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bảng 1. Thống kê số liệu khảo sát phẩm chất đạo đức (Trang 2)
Bảng 2. Tổng hợp các tiêu chí phẩm chất đạo đức - Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bảng 2. Tổng hợp các tiêu chí phẩm chất đạo đức (Trang 3)
Bảng 3. Thống kê số liệu khảo sát năng lực sư phạm - Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bảng 3. Thống kê số liệu khảo sát năng lực sư phạm (Trang 4)
Bảng 5. Tổng hợp các tiêu chí tầm nhìn chiến lược - Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bảng 5. Tổng hợp các tiêu chí tầm nhìn chiến lược (Trang 5)
Bảng 6. Tổi hợp số liệu về quyết đốn và cĩ bản lĩnh đổi mới - Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bảng 6. Tổi hợp số liệu về quyết đốn và cĩ bản lĩnh đổi mới (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w