Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Tự mỗi bản thân suy nghĩ và kết hợp với sách giáo khoa trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận Học sinh đưa tay phát biểu suy nghĩ của mình về câu hỏi trên
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
TỔ SINH – THỂ -*** -
GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 10 TUẦN 20- TUẦN 37
Giáo viên: Nguyễn Ngô Cương
Năm học: 2019 - 2020
Trang 3Ngày soạn 05/01/2020 Tuần 20 Tiết 20
BÀI 17: PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
- Nguyên lí và biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Biết cách phòng, trừ các loại bệnh hại cây trồng hợp li và bảo vệ môi trường
4 Hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Phiếu học tập để thảo luận nhóm
+ Hình chụp một số loại loại côn trùng gây hại và các loài thiên địch có lợi chocây trồng
Trang 41 Ổn định lớp 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu vấn đề để HS suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân:
Câu 1: Tại sao phải phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng?
Câu 2: Trong thực tế, địa phương em thường sử dụng những biện pháp gì để phòng trừ sâubệnh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS (mỗi nhóm 4-6 em), các nhóm cử nhóm trưởng, nhómphó và thư ký HS hoạt động cá nhân để suy nghĩ và tìm câu trả lời trước, sau đó chia sẽ,trình bày trong nhóm Mỗi nhóm HS nhất thiết phải trả lời đủ các câu hỏi trên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm mình Có thể cho HS thảo luận tronglớp
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận
- GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt sang hoạt động 2
Các tổ chức nông nghiệp không những trong nước mà còn ngoải nướcluôn khuyếncáo : An toàn lương thực, thực phẩm yếu tố ảnh hưởng lớn đến vấn đề đó là sâu bệnh gâytôn thất không nhỏ đến chất lượng thực phẩm Để giảm bớt những thất thoát đó, các nhànghiên cứu đến các điều kiện sống của sâu bệnh, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ mộtcách hiệu quả Đó là nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu vấn đề để HS suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân
Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tự mỗi bản thân suy nghĩ và kết hợp với sách giáo khoa trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh đưa tay phát biểu suy nghĩ của mình về câu hỏi trên
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận
Trang 5Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hạicây trồng một cách hợp lí.
Giáo viên dẫn dắt qua nội dung 2
Nội dung 2: Nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi sau:
Phiếu học tập số 1:
- Có các nguyên lý cơ bản nào về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Giải thích cụ thểtừng nguyên lý
- Theo em vì soa phải trồng cây khỏe?
- Theo em, thiên địch là gì? Lây ví dụ một số thiên địch
- Thăm đồng ruộng có tác dụng gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập ( chía làm 6 nhóm )
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm mình Cho HS thảo luận tronglớp
- Các nhóm có quyền đặt câu hỏi thắc mắc nếu có
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận
Nguyên lí phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng gồm các điểm cơ bản sau:
1 Trồng cây khoẻ
2 Bảo tồn thiên địch
3 Thăm đồng thường xuyên
4 Nông dân trở thành chuyên gia
Giáo viên dẫn dắt qua nôi dung 3
Nội dung 3: Biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ:
Nhiệm vụ : Từ những nội dung đã đọc trong sách giáo khoa, hãy:
1 Trả lời câu hỏi sau: Tại sao cần phải phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Nêu những
Trang 6- Các thành viên trong nhóm trao đổi bàn bạc, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ
- Áp dụng làm việc theo nhóm để tổ chức cho HS hoàn thành nhiệm vụ
Chia cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, trên tờ giấy gợi ý một số công việc cần thực hiện của từngnhóm Nhóm trưởng phân công mỗi thành viên trả lời câu hỏi một số câu hỏi có liên quan.Các thành viên góp ý và xây dựng ý rồi đi đến thống nhất các ý ghi vào tờ giấy A0 Sau đódán giấy lên bảng và trình bày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ :
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã đề ra Các nhómkhác phản biện, góp ý, bổ sung
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
Giáo viên dẫn dắt qua hoạt động 3
HOẠT ĐỘNG III: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ỨNG DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên đưa tình huống, yêu cầu học sinh đọc và suy nghĩ
Tình huống : Nhà ông A ngoài thu nhập chính trên đồng ruộng về trồng trọt Ông A còn
tăng thêm thu nhập cho gia đình bằng việc bắt ếch, rắn về bán Theo em, công việc tăng thêmthu nhập của ông A có ảnh hưởng đến hệ sinh thái trên đồng ruộng không? Vì sao?
Sử dụng kỹ thuật “hoạt động theo nhóm” để tổ chức cho HS vận dụng kiến thức ở hoạt động
2 làm các bài tập giải quyết tình huống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 7Sử dụng kỹ thuật “hoạt động theo nhóm” để tổ chức cho HS vận dụng kiến thức ở hoạt động
2 làm các bài tập giải quyết tình huống
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm bài thực hành của nhóm Các nhóm kháclắng nghe, phản biện, góp ý, bổ sung
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận bài học
HOẠT ĐỘNG IV: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên đặt ra câu hỏi về thực tế hiện nay
Thời tiết mưa nắng thất thường như hiện nay, theo em ta nên sử dụng phòng trừ tồng hợp dịch hại cây trông như thế nào hợp lí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo hình thức nhóm cặp đôi cùng thảo luận và thống nhất đưa ra ý kiến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm bài thực hành của nhóm
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận
Áp dụng tối đa biên pháp sinh học, cơ giới vật lí, sử dụng giống cây trồng chống chịu.Thay đổi thời vụ và áp dụng luân canh , xen canh cây trồng hợp lí, sử dụng tối thiểu thuốchóa học bảo vệ thực vật để đảm bảo năng suất, chất lượng cao cho cây trồng, an toàn môitrường và sức khỏe của con người Thay đổi phương pháp quản lí tưới tiêu để sử dụng nước
có hiệu quả hơn, giữ nước, giữ độ ẩm cho đất trong mùa khô Đồng thời chống úng, chốngxói mòn và giảm thiểu tối đa việc rửa trôi các chất dinh dưỡng trong mùa mưa
HOẠT ĐỘNG V: BỔ SUNG MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Về nhà tìm một số loại thiên địch có lợi cho cây trồng mà em biết
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
……….
Trang 8Ngày soạn 05/01/2020 Tuần 20 Tiết 21
- Có ý thức tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật trong công việc
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, phương pháp làm việc khoa học đảm bảo vệ sinhmôi trường
4 Về hình thành và phát triển năng lực
Tổ chức cho học sinh hoạt động giải quyết vấn đề có thể hình thành và phát triển một
số năng lực sau:
- Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Giao và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình giảng dạy
Trang 91 Ổn định lớp
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
GV đưa ra câu hỏi: em hãy trình bày những biện pháp phòng trừ tổng hộp dịch hại cây
trồng? Cho biết hiện nay ở địa phương ứng dụng việc phòng trừ như thế nào?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh thảo luận để đề xuất giải pháp giải quyết câu hỏi nêu trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tổ chức học sinh thảo luận theo nhóm theo đơn vị tổ :
Làm việc cá nhân: HS suy nghĩ và có thể ghi vào vở những đề xuất mà mình suy nghĩ được.Làm việc nhóm: Từng cá nhân trình bày những đề xuất của thành viên trong nhóm Thư kítổng hợp các ý kiến thảo luận thống nhất của nhóm
Bước 3: Báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đại diện các nhóm báo cáo nhanh kết quả làm việc của nhóm và đưa ra hướng giải quyết
Bước 4: Lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề
Giáo viên nhận xét và kết luận và dẫn dắt qua hoạt đông 2
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Giáo viên phân công vị trí các nhóm thực hành
- Phát dụng cụ cho các nhóm
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành thí nghiệm qua 5 bước:
1 Cân 10g CuSO4.5H2O và 15g vôi tôi (7 – 10g vôi bột)
2 Hòa tan vôi đã cân với 200ml nước sạch, loại bỏ cặn sau đó đổ vào chậu men
3 Hòa tan 10g CuSO4.5H2O vào 800ml nước sạch
4 Đổ từ từ dung dịch CuSO4 vào dung dịch nước vôi , vừa đổ vừa khuấy đều
5 Kiểm tra chất lượng dung dịch: Dùng que sắt và dùng giấy quỳ (máy đo pH)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nêu quy trình pha chế dung dịch Booc đô
- Học sinh chú ý quan sát việc giáo viên thực hiện thí nghiệm mẫu
Trang 10Đại diện mỗi nhóm lên báo cáo kết quả mình thảo luận thống nhất cách thức thực hành vàgiao nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
Bước 4: Kết luận
Giáo viên nhận xét và đi đến kết luận chung, giáo viên lưu ý một số vấn đề
Khi hòa hai dung dịch CuSO4 với nước vôi thì phải làm đúng quy trình mà không được làmngược lại
+ Khi kiểm tra chất lượng dung dịch, dung dịch có pH > 7 là được và đinh sắt khi bị nhúng vàodung dịch khi nhấc lên không có đồng bám trên que sắt
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh của từng nhóm tiến hành thực hành và ghi kết quả vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm thí nghiệm theo nhóm, ghi vào vở các bước thực hiện được, chú ý các thông
số cho đúng với quy trinh để đưa ra kết quả chính xác
Bước 3 : Trình bày , báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Đại diện mỗi nhóm lên báo cáo kết quả mình thực hiện được Các nhóm khác lắng nghe
và đối chiếu kết quả thực hiện được, đặt câu hỏi, cho ý kiến bổ sung Kết quả thực hànhđược ghi theo bảng sau:
Chỉ tiêu đánh giá Kết quả đánh giá Người đánh giá
Tốt Đạt Không đạtThực hiện quy trình
Kết quả thực hành
Bước 4: Kết luận
Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh về mặt thực hiện quy trình và sản phậmthu được
Hoạt động 4: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Hoạt động được thực hiện ở nhà
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Về nhà ngoài việc pha chế dụng dịch boocđô trừ nấm, hãy tìm xem có phương pháp nàokhác phòng trừ sâu bệnh mà không dùng thuốc hóa học
Trang 11Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động theo kế hoạch thống nhất mà giáo viên yêu cầu, theo dõi, nhắc nhở việcthực hiện của học sinh
Bước 3 : Trình bày , báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh trìn bày sản phẩm mình tìm hiểu được ở nhà và báo một cách sơ lược sau
đó viết bài thu hoạch về quá trình thực hiện ở nhà
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN QUẦN THỂ
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 12- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực lựa chọn và thực hành công nghệ
II Chuẩn bị
- Một số hình ảnh về hậu quả của việc sử dụng thuốc
- Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học bảo vệ tực vật vào môi trường và con người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu vấn đề để HS suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân:
Câu 1: Thuốc hóa học bảo vệ thực vật trừ sâu bệnh có tác dụng gì?
Câu 2: Khi nào nên sử dụng thuốc hóa học BVTV?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS (mỗi nhóm 4-6 em), các nhóm cử nhóm trưởng, nhómphó và thư ký HS hoạt động cá nhân để suy nghĩ và tìm câu trả lời trước, sau đó chia sẽ,trình bày trong nhóm Mỗi nhóm HS nhất thiết phải trả lời đủ các câu hỏi trên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm mình Có thể cho HS thảo luận tronglớp
Bước 4: Nhận xét, kết luận
- GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt sang hoạt động 2
Thuốc hóa học có tác dụng diệt trừ sâu bệnh hại một cách nhanh chóng, hạn chế sựlan rộng Tuy nhiên, thuốc hóa học BVTV cũng gây độc hại cho môi trường, ảnh hưởng xấuđến sức khỏe của con người Để hiểu rõ những tác động xấu của thuốc hóa học BVTV thi bàihọc hôm nay sẽ giúp ta tìm hiểu vấn đề này
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 13Giáo viên nêu ra một số vấn đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập 1 Cácnhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, kết luận
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 1:
- Sử dụng với nồng độ cao hoặc tổng lượng cao tác động xấu đến mô, tế bào của cây trồnglàm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây dẫn đến giảm năng suất và chất lượngnông sản
- Tác động xấu đến quần thể sinh vật có ích trên đồng ruộng, trong đất, trong nước
- Làm xuất hiện các quần thể côn trùng kháng thuốc
Nội dung 2: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến môi trường
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu thực hiện
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Theo em khi thuốc hóa học được con người phun ra ngoài việc tác động trực tiếp vào cây trồng thì thuốc hóa học BVTV còn tác động vào những đối tượng nào nữa?
Câu 2:Thuốc hóa học ảnh hưởng đến con người và vật nuôi như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm: (Mỗi nhóm 4 HS)
- Các thành viên trong nhóm trao đổi bàn bạc, thảo luận để thực hiện
- Áp dụng làm việc theo nhóm để tổ chức cho HS hoàn thành nhiệm vụ
Chia cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, trên tờ giấy gợi ý một số công việc cần thực hiện của từngnhóm Nhóm trưởng phân công mỗi thành viên trả lời câu hỏi một số câu hỏi có liên quan
Trang 14Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã đề ra Các nhómkhác phản biện, góp ý, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, kết luận
- GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận
Vẽ đường truyền của thuốc hóa học
1 Gây ô nhiễm môi trường
Do sử dụng không hợp lí (nồng độ, liều lượng cao, thời gian cách li ngắn) ô nhiễm môitrường đất, nước và nông sản
2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và nhiều loại vật nuôi
- Thuốc hóa học bảo vệ thực vật lương thực, thực phẩm Con người và vật nuôi
- Thuốc hóa học bảo vệ thực vật nước sinh vật thủy sinh Con người và vật nuôi
Giáo viên dẫn dắt sang nôi dung 3
Nội dung 3: Biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật
Giáo viên nêu ra một số vấn đề
Phiếu học tập số 3
Cấu 1: Làm thế nào để hạn chế những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đếnmôi trường và các sinh vật?
Câu 2: Tại sao chỉ phun thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịch đã tới ngưỡng?
Câu 3: Tình hình sử dụng thuốc hóa học ở địa phương em hiện nay như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 15Hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập 1 Cácnhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, kết luận
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 3:
- Chỉ dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịch hại tới ngưỡng gây hại
- Sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao, phân hủy nhanh trong môi trường
- Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độ và đúng liều lượng
- Cần tuân thủ quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình bảo quản
và sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật
HOẠT ĐỘNG III: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ỨNG DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên đưa ra tình huống
Tình huống : Trang trại nhà ông Liên vừa trồng cà phê, vừa chăn nuôi gia cầm, vừa trồng
rau quả để phục vụ gia đình Ông thường xuyên sử dụng thuốc hoá học để trừ sâu bệnh cho
cà phê Theo em, nên có lời khuyên như thế nào cho ông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho tình huống một cách hợp lí
Sử dụng kỹ thuật “hoạt động theo nhóm” để tổ chức cho HS vận dụng kiến thức ở hoạt độnggiải quyết tình huống
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thực hiện của nhóm Các nhóm khác lắng nghe,phản biện, góp ý, bổ sung
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận
- Giáo viên cho HS biết những điều nên và không nên trong quá trình sử dụng thuốc hóa họcBVTV
HOẠT ĐỘNG IV: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện những công việc sau:
Trang 16- Tìm hiểu xem ở gia đình ở địa phương đã sử dụng những loại thuốc BVTV nào? Giải thíchcho mọi người phải tăng cường sử dụng các biện pháp kỹ thuật, cơ giới vật lý, sinh học đểBVTV, hạn chế sử dụng thuốc hoá học.
I Mục tiêu
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Hiểu được thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật
- Hiểu được cơ sở khoa học của qui trình sản xuất chế phẩm trừ sâu
- Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Trang 17- Hình chụp một số loại loại thuốc bảo vệ cây trồng được sản xuất bằng công nghệ visinh – chế phẩm sinh học.
2 Học sinh
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm
- Xem trước bài mới ở nhà, tìm hiểu về việc ứng dụng công nghệ vi sinh trong sảnxuất chế phẩm bảo vệ thực vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu vấn đề để HS suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân:
Câu 1: Kể 5 sản phẩm có ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất trong đời sống?
Câu 2: Kể các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Trong các biện pháp đó,biện pháp nào vừa mang lại hiệu quả cao và an toàn?
Câu 3: Chế phẩm sinh học BVTV là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động cặp đôi, các cặp đôi ngồi gần nhau sẽ thảo luận nhanh và trả lời câuhỏi mà giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng kiên thức đã học để trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các cặp đôi sẽ trình bày ý kiến theo sự chỉ dẫn của giáo viên
Bước 4: Nhận xét, kết luận
- GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt sang hoạt động 2
Giáo viên tóm tắt lại các biện pháp Trong đó biện pháp sinh học mang lại hiệu quảcao và an toàn nhất Ngoài việc bảo vệ thiên địch người ta còn tạo ra những sản phẩm từ visinh vật để diệt trừ sâu hại Đó là nội dung của bài học hôm nay
Trang 18Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau
Phiếu học tập
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
Chế phẩm vi rúttrừ sâu
Chế phẩmnâm trừ sâu1.Tên của chế phẩm
2 Đặc điểm của chế phẩm
3 Cơ chế tiêu diệt sâu hại
4 Đối tượng phòng trừ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh chia làm 4 nhóm thảo luận và trả lời
Làm việc nhóm: Nhóm trưởng sẽ ghi những ý kiến thảo luận thống nhất của nhóm vào ôchung
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đại diện mỗi nhóm sẽ lên trình bày ý kiến chung mà nhóm đã được thảo luận Các nhóm cònlại sẽ theo dõi và phản biện
Bước 4: Giáo viên đánh giá và kết luận
Giáo viên sẽ cho học sinh tự đánh giá nhận xét chéo với nhau Sau đó giáo viên mới nhận xét
và đưa đến kết luận chung:
phẩm - Là những vi khuẩn cótinh thể protein độc ở
giai đoạn bào tử
- Là những loạithuốc được sảnxuất từ các dịch
Là những loạithuốc được sảnxuất từ các nấm
Tên chế phẩm
Nội dung
Tên chế phẩm
Nội dung
Trang 19- Tinh thể protein độc cóhình quả trám hoặc hìnhlập phương.
vi rút đậm đặc
Thường được sản xuất trên sâu non
gây độc cho sâubệnh
Nấm túi: Kí sinhtrên nhiều loài sâu
bọ và rệp khácnhau
Khi mắc bệnh, cơthể sâu bệnh mềmnhũn do các mô
bọ trương lên Sâu bọ yếu dần rồichết
- Nấm phấn trắng: Khi bị nhiễm bệnh
cơ thể sâu bọ bị cứng lại Sâu bọ chết sau vài ngày nhiễm bệnh
4 Đối tượng phòng trừ
- Tiêu diệt sâu rómthông, sâu tơ, sâukhoang hại rau cải, súplơ…
- Tiêu diệt sâuróm thông, sâu
đo, sâu xanh hạibông, đay, thuốclá…
- Tiêu diệt sâu rómthông, sâu đục thân ngô, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây…
Nội dung 2: Quy trình sản xuất chế phẩm trừ sâu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 20GV: Quy định thể lệ trò chơi: Bốc thăm để được tham gia trò chơi Ba cặp đôi lần lược lêndán quy trình sản xuất 3 chế phẩm, đội nào nhanh, đúng là đội thắng cuộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh chia làm 4 nhóm thảo luận và thực hiện trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đại diện mỗi nhóm 2 cặp đôi sẽ lên trình bày quy trình sau khi bốc thăm Các nhóm còn lại
sẽ theo dõi và nhận xét
Bước 4: Giáo viên đánh giá và kết luận
Giáo viên sẽ cho học sinh tự đánh giá nhận xét chéo với nhau Sau đó giáo viên mới nhận xét
và đưa đến kết luận chung và thưởng cho đội thắng cuộc
HOẠT ĐỘNG III: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ỨNG DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên đưa ra 2 câu hỏi
Câu 1: Trình bày ưu và nhược điểm của thuốc trừ sâu vi sinh?
Câu 2: BT Tình huống 2: Trang trại nhà ông B vừa trồng cà phê, vừa trồng rau, cây ăn quả
để phục vụ gia đình Ông thường xuyên sử dụng thuốc hoá học để trừ sâu bệnh cho rau, cây
ăn quả, cà phê Theo em, nên có lời khuyên như thế nào cho ông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiến hành thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Sử dụng kỹ thuật “hoạt động theo nhóm” để tổ chức cho HS vận dụng kiến thức ở hoạt động
2 làm bài tập giải quyết tình huống
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thỏ luận tình huống của nhóm Các nhóm khác lắngnghe, phản biện, góp ý, bổ sung
- HS tự nhận xét, đánh giá
Bước 4: Giáo viên đánh giá và kết luận
- GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận
- Việc khai thác, sử dụng các vi sinh vật gây bệnh cho sâu, bệnh hại cây trồng để sảnxuất các chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật đảm bảo an toàn cho môi trường, khônggây độc hại cho con người, hạn chế sự gia tăng biến đổi khí hậu
HOẠT ĐỘNG IV: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện những công việc sau:
- Chia sẽ những hiểu biết của bản thân về việc sử dụng các chế phẩm trừ sâu hại để phòng,trừ sâu bệnh hại cây trồng mà không gây ô nhiễm môi trường
Trang 21- Tìm hiểu xem ở gia đình ở địa phương đã sử dụng những loại thuốc BVTV nào? Giải thíchcho mọi người phải tăng cường sử dụng chế phẩm trừ sâu, bệnh hạn chế sử dụng thuốc hoáhọc.
Tìm hiểu một số loại chế phẩm trừ sâu mà em biết
(Dùng loài vi khuẩn Baccillus thuringiensis để sản xuất thuốc trừ sâu Bt, BTB 16, BTN,
WVP 10FS,
Chủ yếu là N.P.V, Forwabit 16WP, Biocin 16WP, Batik 11.500IUT,
Dùng nấm túi, nấm phấn trắng để gây bệnh và sản xuất chế phẩm: Trebon 10EC, Normolt5SC, Vizubon D, Dipel 3.2WP, Biobit 16KWP, Aztron 7000DBMU, )
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 22Ngày soạn 30/01/2020 Tuần 22 Tiết 24
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm
- Sơ đồ hệ thống hóa các kiến thức trọng tâm của chương I
2 Học sinh
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm
- Xem lại các nội dung bài đã học từ đầu năm, các câu hỏi trong các bài
III Phương pháp
Thảo luận + gợi mở + vấn đáp
IV Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học 30 phút
GV: Cho HS hoạt động nhóm, xếp tất cả tài liệu lại, thảo luận (thời gian thảo luận là 10 phút):
- Đã học được những gì trong chương 1
- Hệ thống hóa kiến thức đã học đó bằng sơ đồ
Trang 23HS: Chia nhóm và tiến hành thảo luận, ghi nhận các kết quả của nhóm.
GV: Quan sát HS thảo luận nhóm, yêu cầu một vài nhóm lên trình bày kết quả và các nhómkhác nhận xét
HS: Cử đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm theo yêu cầu, các nhómkhác nhận xét và bổ sung
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn các kiến thức trọng tâm của chương và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trong phần đề cương 50 phút
HS: Lắng nghe và trao đổi với giáo viên nếu có thắc mắc
GV: Cho HS đọc các câu hỏi trong đề cương để trao đổi và trả lời các câu hỏi này dựa trênkiến thức đã học
HS: Đọc, thảo luận và trả lời
GV: Nhận xét và giải quyết các vấn đề mà HS thắc mắc không thể giải thích được
Hệ thống các kiến thức trọng tâm
- Khảo nghiệm và sản xuất các giống cây trồng khỏe mạnh, sạch bệnh
- Các biện pháp cải tạo và sử dụng các loại đất một cách hiệu quả với các loại cây trồng khácnhau
- Kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng
- Kỹ thuật sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu một cách hiệu quả
- Cách bảo vệ môi trường và cải tạo đất trong quá trình trồng trọt
Trang 245 Em hãy nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh? Khigăp nhiệt độ thích hợp, độ ẩm cao cần phải làm gì để hạn chế sự phát sinh, phát triểncủa sâu , bệnh?
V Dặn dò học sinh 5 phút
- Vì sao ta phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa giống mới vào sản xuất?
- Hướng dẫn học ở nhà 3 phút
- Soạn và học bài thi học kì dựa trên hệ thống các câu hỏi đã cho
- Chuẩn bị làm bài thi tuần sau, không nên quay cóp trong khi thi
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn 30/01/2020 Tuần 22 Tiết 24
Bài 40 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN,
CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được mục đích và ý nghĩa của công tác bào quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
- Từ các đặc điểm của nông, lâm, thủy sản, giải thích được vì sao phải bảo quản và chế biếnnông, lâm, thủy sản
4 Định hướng các năng lực được hình thành
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lựcsau:
Trang 25- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lựclựa chọn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Tham khảo các tài liệu liên quan, nhắc học sinh chuẩn bị mẫu vật
- Tranh ảnh, vi deo minh họa cho quá trình bảo quản và việc sử dụng chất bảoquản
- Đọc thêm tài liệu tham khảo liên quan đến công tác bảo quản
2 Học sinh:
- Xem trước nội dung bài ở nhà, chuẩn bị mẫu vật theo hướng dẫn của giáo viên
- Tham gia sưu tầm một số tranh ảnh, các chất bảo quản
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Cho HS xem tranh ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề
(Chiếu tranh ảnh sản phẩm nông, ngư nghiệp bị hư hỏng nặng do không được bảo quản.
Yêu cầu học sinh nhận xét)
Trang 26- Tổ chức hoạt động trải nghiệm để HS thể hiện những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệmcủa bản thân về bảo quản sản phẩm nông, ngư nghiệp trước khi học bài mới.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu phim, ảnh sản phẩm nông, ngư nghiệp bị hư hỏng nặng do không được bảoquản và yêu cầu HS
1 Em có nhận xét gì qua những bức ảnh trên?
2 Để hạn chế vấn đề này ta phải làm gì?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để suy nghĩ và tìm câu trả lời, sau đó thảo luậnvới nhau
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến của mình Sau đó thảo luận trong lớp
Bước 4 Giáo viên nhận xét và kết luận
- GV nhận xét và dẫn dắt sang hoạt động 2
Hiện nay, các em cũng biết tâm quan trọng của sản xuất nông, lâm, thủy sản trong nềnkinh tế quốc dân Vì nước ta là một nước nông nghiệp, tình hình nước ta có những thành tựulớn về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: xuất khẩu lúa gạo, xuất khẩu các mặt hàng thủy
Trang 27sản…Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong công tác bảo quản, chế biến.để làm rõ vấn đềtrên thì hôm nay chúng ta đi vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Mục đích ý nghĩa công việc bảo quản, chế biến sản phẩm nông, ngư nghiệp
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu mục I SGK để trả lời các câu hỏi sau:
1 Bảo quản nông, ngư nghiệp nhằm mục đích, ý nghĩa gì?
2 Mục đích ý nghĩa của việc chế biến nông, lâm, thủy sản?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- GV thực hiện kỹ thuật tia chớp để yêu cầu học sinh trả lời nhanh câu hỏi của GV
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Học sinh trả lời câu hỏi, góp ý
Bước 4 Giáo viên nhận xét và kết luận
- Giáo viên nhận xét, kết luận nội dung
1 Mục đích, ý nghĩa bảo quản nông, ngư nghiệp
- Duy trì đặc tính ban đầu của sản phẩm nông, ngư nghiệp
- Hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượng của SP nông, ngư nghiệp
2 Mục đích, ý nghĩa công tác chế biến nông, lâm, thủy sản
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo quản nông, lâm, thủy sản
- Nâng cao chất lượng nông, lâm, thủy sản
- Tạo sự đa dạng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của con người
Nội dung 2: Cơ sở của việc bảo quản sản phẩm nông, ngư nghiệp
- Đặc điểm sản phẩm nông, ngư nghiệp
- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nông, ngư nghiệp
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà các nội dung sau:
1 Trình bày đặc điểm của sản phẩm nông, ngư nghiệp?
Trang 28Yếu tố môi trường Ảnh hưởng
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu tài liệu SGK Công nghệ và Sinh học 10 ở nhà, hoàn thành nội dung
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung, thảo luận
Bước 4 Giáo viên nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, tổng kết nội dung
1 Đặc điểm của sản phẩm nông, ngư nghiệp
- Chứa nhiều chất dinh dưỡng
- Dễ bị dập nát, VSV xâm nhập
- Chứa nhiều nước
2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản
Yếu tố môi trường Ảnh hưởng
Nhiệt độ Nhiệt độ cao à hoạt động VSV và các phản ứng sinh
lý, sinh hóa trong SP tăng à chóng bị thối rữa
Độ ẩm Ẩm độ cao à SP bị ẩm trở lại à VSV và các côn
trùng hại phát triển à khó BQCôn trùng, VSV, ĐV gây hại Xâm nhập phá hoại (ăn, cắn phá, thải chất cặn bã )
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH VẬN DỤNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập sau cho HS:
1 Vào dịp tết, thịt cá thường nhiều nhưng gia đình không có tủ lạnh, vậy ta phải làm gì đểbảo quản được lâu?
Trang 292 Mẹ em mua rau về sử dụng trong nhiều ngày, theo em để rau tươi được lâu ta phải bảoquản như thế nào? Bằng kiến thức đã học hãy giải thích?
a Bỏ vào ngăn đá tủ lạnh
b Bỏ vào túi ni lông, bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh
c Để ở ngoài nhiệt độ bình thường (nơi râm mát)
3 Gia đình bạn Lan mua một số hoa quả để thắp hương vào dịp rằm, nhưng quên không đưaxuống sử dụng, mãi tới một tháng sau mới đưa xuống thấy quả vẫn xanh bình thường Theo
em lúc này ta sử dụng có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Vì sao? Liên hệ tới việc lựa chọnsản phẩm tiêu dùng cho bản thân và gia đình?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học ở hoạt động 2 làm các bàitập trên
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm bài tập Các nhóm khác lắng nghe, phảnbiện hoặc bổ sung ý kiến
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả dựa vào mức độ làm đúng các bài tập
Bước 4 Giáo viên nhận xét và kết luận
- GV nhận xét chung, khen ngợi, động viên những HS, nhóm HS hoàn thành các nhiệm
vụ học tập và bài tập
HOẠT ĐỘNG 4: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH, ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
- HS về nhà chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của bản thân
về bảo quản nông, thủy sản Nói với mọi người về sự cần thiết cần phải bảo quản
- Tìm hiểu xem ở gia đình hoặc địa phương đã sử dụng những phương pháp nào trongquá trình bảo quản nông, thủy sản
- Cùng với mọi người trong gia đình, địa phương thực hiện tốt công tác bảo quản nông,
Trang 30Giúp học sinh hiểu được mục đích và phương pháp bảo quản hạt giống,củ giống
4 Định hướng các năng lực được hình thành
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lựcsau:
- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lựclựa chọn
II Chuẩn bị
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài học
Tranh, ảnh có liên quan đến bài giảng
Học sinh: Đọc trước nội dung bài
III Phương pháp
Trực quan, thảo luận;Vấn đáp tìm tòi, gợi mở
IV Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy nêu mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản? Câu 2: Những yếu tố nào của môi trường ảnh hưởng tới chất lượng nông, lâm, thủy sản
trong quá trình bảo quản?
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 31Giáo viên chia làm 2 nhóm và yêu cầu các em trong vòng 5 phút viết lên bảng tất cảnhững nông sản nào lấy hạt làm giống những nông sản nào lấy củ làm giống Giáo viên sẽcộng điểm cho bên nào ghi được nhiều nông sản nhất
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiến hành thảo luận nhanh
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Mỗi nhóm sẽ cử một bạn lên viết nhanh kết quả minh vừa thảo luận được lên bảng
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh
- HS nghiên cứu SGK Công nghệ 10 bài 41 và vận dụng kiến thức thực tế, hoàn thànhphiếu học tập
- Nhóm 1,2: Nghiên cứu nội dung BQ hạt
- Nhóm3,4: Nghiên cứu nội dung BQ củ giống
- Giao mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 và 1 bút xạ Yêu cầu mỗi nhóm cử nhóm trưởng điều hànhnhóm hoạt động, thư ký nhóm ghi chép
PHIẾU HỌC TẬP
Đối tượng bảo
quản Tiêu chuẩn Phương pháp bảo
quản Quy trình bảo quản
Hạt giống
Trang 32Củ giống
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu nội dung SGK Công nghệ 10 bài 41 và vận dụng kiến thức thực tế, hoànthành nội dung
- Chuẩn bị lên bảng báo cáo kết quả
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung, thảo luận
- Thuần chủng
- Không bị sâu, bệnh
- Nếu bảo quản ngắnhạn (dưới 1 năm) :giữ hạt trong điềukiện nhiệt độ và độ
ẩm bình thường
- Nếu bảo quản trung hạn (dưới 20 năm) cần giữ ở 00C, độ ẩm 35-40% Nếu bảo quản dài hạn (trên 20năm) giữ ở điều kiện lạnh đông -100C, độ ẩm 35-40%
Thu hoạch tách hạt phân loại và làm sạch làm khô
xử lí bảo quản đóng gói bảo quản sử dụng
Trang 33Củ giống
- Chất lượng cao
-Đồng đều, không gìa quá, không non quá
- Không bị sâu bệnh
- Không bị lẫn với các giống khác
- Còn nguyên vẹn
- Khả năng nảymầm cao
- Thường bảo quản ngắn hạn trong điều kiện bình thường hoặc trong kho lạnh nhiệt độ
00C - 50C, độ ẩm 90%
85-Thu hoạch làm sạch và phân loại xử lí phòng chống vi sinh vật hại xử lí
ức chế nảy mầm bảo quản
sử dụng
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH VẬN DỤNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập sau cho HS:
1 Điểm khác nhau trong quy trình bảo quản hạt giống và củ giống? Tại sao lại có sự khácnhau đó?
2 Vào dịp tết, thịt cá thường nhiều nhưng gia đình không có tủ lạnh, vậy ta phải làm gì đểbảo quản được lâu?
3 Gia đình thu hoạch khoai tây, một phần để bán một phần muốn để làm giống cho vụ sau
Ta phải làm thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học ở hoạt động 2 làm các bàitập trên
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm bài tập Các nhóm khác lắng nghe, phảnbiện hoặc bổ sung ý kiến
Trang 34HOẠT ĐỘNG 4: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH, ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
- HS về nhà chia sẽ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của bản thân
về bảo quản nông, thủy sản Nói với mọi người về sự cần thiết cần phải bảo quản
- Tìm hiểu xem ở gia đình hoặc địa phương đã sử dụng những phương pháp nào trongquá trình bảo quản hạt, củ làm giống
- Cùng với mọi người trong gia đình, địa phương thực hiện tốt công tác bảo quản hạt, củlàm giống
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn 02/03/2020 Tuần 23 Tiết 26
Bài 42: BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC,THỰC PHẨM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết được các loại kho và các phương pháp bào quản thóc,ngô, hoa, quả tươi
- Biết được qui trình bào quản thóc, ngô, khoai lang, sắn
2 Kỹ năng
- Rèn luyện được tư duy so sánh khi so sánh qui trình bảo quản sắn lát khô và khoai lang tươi
- Rèn luyện được tư duy kĩ thuật khi nêu cơ sở khoa học của các phương pháp bảo quản rau,hoa, quả tươi
3 Thái độ
Có ý thức tôn trọng và tuân thủ các hướng dẫn về bảo quản và chế biến các loại thựcphẩm hoặc đồ dùng gia đình có nguồn gốc từ nông, lâm, thủy sản
4 Định hướng các năng lực được hình thành
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lựcsau:
- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lựclựa chọn
II Chuẩn bị
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài học
Tranh, ảnh có liên quan đến bài giảng
Học sinh: Đọc trước nội dung bài
III Phương pháp
Trực quan, thảo luận;Vấn đáp tìm tòi, gợi mở
IV Tiến trình giảng dạy.
Trang 351 Ổn định lớp 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ 5 phút
Câu 1: Nêu mục đích của công tác bảo quản các loại hạt,củ giống trong sản xuất ?
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vu
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi sau:
1 Hãy kể tên các loại lương thực, thực phẩm mà em biết?
2 Làm thế nào để giữ những loại thực phẩm trên được lâu?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vu
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để suy nghĩ và tìm câu trả lời, sau đó thảo luậnvới nhau
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến của mình Sau đó thảo luận trong lớp
Bước 4: Nhận xét, kết luận
- GV nhận xét và dẫn dắt sang hoạt động 2
Như ta đa biết đối với các sản phẩm lương thực: gạo, ngô, săn, rau, hoa, quả đều thuhoạch theo mùa vụ đồng thời đặc điểm của các loại này thường dễ bị hư hỏng cho nên,chúng ta cần có những phương pháp bảo quản và chế biến phù hợp.Vậy những phương pháp
đó như thế nào?
Bài học hôm này giúp ta hiểu được vấn đề trên
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu chuẩn bị trước ở nhà:
- HS nghiên cứu SGK Công nghệ 10 bài 42 và vận dụng kiến thức thực tế, hoàn thànhphiếu học tập số 2
- Nhóm 1,2: Nghiên cứu nội dung BQ lương thực
- Nhóm 3,4: Nghiên cứu nội dung BQ rau, hoa quả tươi, thịt, cá, trứng sữa
- Giao mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 và 1 bút lông Yêu cầu mỗi nhóm cử nhóm trưởng điềuhành nhóm hoạt động, thư ký nhóm ghi chép
PHIẾU HỌC TẬP Đối tượng bảo quản Phương pháp bảo quản Quy trình bảo quản
Lương thực - TP
Rau, hoa, quả tươi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
* Ở nhà: HS nghiên cứu nội dung SGK Công nghệ 10 bài 42và vận dụng kiến thức thực
tế, hoàn thành nội dung
* Tại lớp: Chuẩn bị lên bảng báo cáo kết quả
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà
Trang 36- Bảo quản ở gia đình:
đựng trong chum, thùng phuy, bao tải,…
1 Bảo quản thóc, ngô Qui trình bảo quản thóc, ngô:
Thu hoạch tuốt, tẻ hạt làm sạch
và phân loại làm khô làm nguội
phân loại theo chất lượng bảo quản sử dụng
2 Bảo quản khoai lang, sắn:
a Qui trình bảo quản sắn lát khô
Thu hoạch chặt cuống, gọt vỏ làm sạch thái lát làm khô đóng gói bảo quản kín, nơi khô ráo sử dụng
b Qui trình bảo quản khoai lang
II Rau, hoa, quả tươi
- Bảo quản ở điều kiện bình thường
- Bảo quản lạnh
- Bảo quản trong môi trường khí biến đổi
- Bảo quản bằng hóa chất
- Bảo quản bằng chiếu xạ
Quy trình bào quản rau, hoa, quả tươi bằng phương pháp lạnh:
Thu hái lựa chọn làm sạch làm ráo nước bao gói bảo quản lạnh
sử dụng
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH VẬN DỤNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập sau cho HS
1 Mẹ em mua rau về sử dụng trong nhiều ngày, theo em để rau tươi được lâu ta phải bảoquản như thế nào? Bằng kiến thức đã học hãy giải thích?
a Bỏ vào ngăn đá tủ lạnh
b Bỏ vào túi ni lông, bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh
c Để ở ngoài nhiệt độ bình thường (nơi râm mát)
2.Trong trường hợp nào thì cần dùng cào đảo và vì sao?
3 Gia đình bạn Lan mua một số hoa quả để thắp hương vào dịp rằm, nhưng quên không đưa xuống sử dụng, mãi tới một tháng sau mới đưa xuống thấy quả vẫn xanh bình thường Theo
em lúc này ta sử dụng có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Vì sao? Liên hệ tới việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng cho bản thân và gia đình?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Trang 37GV cho HS hoạt động theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học ở hoạt động 2 làm các bàitập trên.
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm bài tập Các nhóm khác lắng nghe, phảnbiện hoặc bổ sung ý kiến
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả dựa vào mức độ làm đúng các bài tập
Bước 4: Nhận xét, kết luận
- GV nhận xét chung, khen ngợi, động viên những HS, nhóm HS hoàn thành các nhiệm
vụ học tập và bài tập
HOẠT ĐỘNG 4: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH, ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
- HS về nhà chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của bản thân
về bảo quản lương thực, thực phẩm Nói với mọi người về sự cần thiết cần phải bảo quản
- Tìm hiểu xem ở gia đình hoặc địa phương đã sử dụng những phương pháp nào trongquá trình bảo quản lương thực, thực phẩm an toàn
- Cùng với mọi người trong gia đình, địa phương thực hiện tốt công tác bảo quản lươngthự, thực phẩm và rau, quả tươi
HOẠT ĐỘNG 5: BỔ SUNG, MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Nội dung bài học trong SGK tương đối đơn giản HS có thể mở rộng kiến thức về bảoquản nông, thủy sản bằng cách:
- Tra cứu trên mạng Internet với từ khóa “bảo quản lương thực”, “bảo quản rau, quả tươi”
- GV cung cấp cho HS thêm một số thông tin sau:
Hàng năm nước ta sản xuất hơn 30 triệu tấn thóc, 2 triệu tấn ngô, 4 triệu tấn khoai sắn,khoảng 10 triệu tấn rau quả, 2 triệu tấn cá nước ngọt và cá biển Thóc dự trữ của nhà nướcđược bảo quản trong các kho tàng với khối lượng lớn, có công nghệ BQ và phương tiện thíchứng đảm bảo chất lượng và hạn chế sự tổn thất rất thấp (khoảng 1%)
+ Thóc ngô, được nông dân bảo quản trong các phương tiện như: bể chứa, thùng phi, cótquây, thùng gỗ
+ Các loại củ rất dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm, nên nông dân thường thát lát và phơi khôtrước khi bảo quản
+ Rau hoa quả thường được sử dụng tươi, khi cần bảo quản thường bảo quản ở nhiệt độthấp từ 5 – 10 độ C + ẩm độ cao từ 85% - 90%
+ Cá tôm và các loại hải sản thường được rửa sạch rồi tiến hành ướp đá
Tổ chức lương thực, thực phẩm cho biết: mỗi năm tổn thất về ngũ cốc dự trữ trên toàn thếgiới khoảng 10%, tức là 13 triệu tấn lương thực bị mất, 100 triệu tấn không còn dùng được
do côn trùng phá hoại
Lương thực, thực phẩm do chuột phá hại có thể nuôi sống 150 triệu người mỗi năm
Trang 38Phương pháp bảo quản trong môi trường khí biến đổi: Là bảo quản trong môi trường có hàm lượng O2 thấp, CO2 cao để hạn chế hoạt động sống rau, hoa, quả và hạn chế hoạt động của vi sinh vật
Xoài muốn bảo quản tốt từ miền Nam ra miền Bắc vẫn giữ được chất lượng tốt thì sau khi thu hoạch, lựa chọn trái không bị hư, có ngoại hình đẹp, ngâm vào dung dịch Ca(NO3)2, 4-6%, sau đó dùng vải lau khô, để vào nilon có những lỗ thoát ẩm, để vào thùng cactông, bảo quản ở nhiệt độ 11-11.50C, thời gian bảo quản trên 30 ngày, xoài vẫn giữ được màu sắc, chất lượng tốt Lưu ý cần sử dụng hóa chất đúng liều lượng tránh gây độc cho người sử dụng
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 39Ngày soạn 09/03/2019 Tuần 24 Tiết 28
Bài 44: CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC,THỰC PHẨM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phương pháp chế biến gạo từ thóc
- Qui trình công nghệ chế biến tinh bột sắn
- Công nghệ chế biến rau quả
2 Kỹ năng
- Rèn luyện được tư duy so sánh khi so sánh qui trình bảo quản sắn lát khô và khoai lang tươi
- Rèn luyện được tư duy kĩ thuật khi nêu cơ sở khoa học của các phương pháp bảo quản rau,hoa, quả tươi
3 Thái độ
Có ý thức tôn trọng và tuân thủ các hướng dẫn về bảo quản và chế biến các loại thựcphẩm hoặc đồ dùng gia đình có nguồn gốc từ nông, lâm, thủy sản
4 Định hướng các năng lực được hình thành:
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lựcsau:
- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lựclựa chọn
II Chuẩn bị
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài học
Tranh, ảnh có liên quan đến bài giảng
Học sinh: Đọc trước nội dung bài
III Phương pháp
Trực quan, thảo luận;Vấn đáp tìm tòi, gợi mở
IV Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ 5 phút
Câu 1: Em hãy nêu quy trình bảo quản thóc, ngô ?
Câu 2: Em hãy nêu quy trình bảo quản khoai lang tươi?
3 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Trang 40+ Yêu cầu: Mỗi tổ trình bày một quy trình chế biến sản phẩm luong thực gia đình thườngdùng? ( khoảng 7 phút )
+ Yêu cầu: Mỗi tổ cử một học sinh trình bày
+ Các nhóm khác có thể đặt những câu hỏi, những vấn đề có liên quan đến quy trình chế biến mà nhóm đã trình bày
+ Nhóm Trình bày có nhiệm vụ trả lời câu hỏi chất vấn đó
+ GV quan sát , lắng nghe sau đó kết luận những vấn đề liên quan cũng như trả lời những câu hỏi nhóm không trả lời được Đồng thời đánh giá lại ý thức thái độ hợp tác làm việc của các thành viên trong nhóm
- Cho HS xem tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm để HS thể hiện những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệmcủa bản thân về chế biến sản phẩm nông, ngư nghiệp trước khi học bài mới
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho xem ảnh sản phẩm lương thực, thực phẩm được chế biến và yêu cầu HS
3 Em có nhận xét gì qua những bức ảnh trên?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để suy nghĩ và tìm câu trả lời, sau đó thảo luậnvới nhau
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến của mình Sau đó thảo luận trong lớp
Bước 4: Nhận xét, kết luận
- GV nhận xét và dẫn dắt sang hoạt động 2
Như ta đa biết đối với các sản phẩm lương thực: gạo, ngô, săn, rau, hoa, quả đều thuhoạch theo mùa vụ đồng tời đặc điểm của các loại này thường dễ bị hư hỏng cho nên,chúng ta cần có những phương pháp bảo quản và chế biến phù hợp Vậy những phươngpháp đó như thế nào?
Bài học hôm này giúp ta hiểu được vấn đề trên
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung: phuong pháp và quy trình chế biến gạo từ thóc, chế biến sắn và chế biến
rau, quả
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu chuẩn bị trước ở nhà: