1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong nhân giống một số dòng keo lá tràm (Acacia auriculiformis)

8 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 315,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keo lá tràm còn gọi là Tràm bông vàng, có thớ mịn, vân và màu sắc đẹp, là một trong những loài cây đang được ưa chuộng trên thị trường đồ mộc ở trong nước và trên thế giới. Vì vậy, việc áp dụng phương pháp nhân giống tiên tiến - nuôi cấy in vitro những loài cây này là rất cần thiết.

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY IN VITRO TRONG NHÂN GIỐNG

MỘT SỐ DÒNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis)

Nguyễn Văn Việt 1 , Trần Việt Hà 1 , Kiều Thị Hà 2 , Nguyễn Đức Kiên 2

1

Trường Đại học Lâm nghiệp

2

Viện Khoa học Lâm nghiệp

TÓM TẮT

Keo lá tràm còn gọi là Tràm bông vàng, có thớ mịn, vân và màu sắc đẹp, là một trong những loài cây đang được ưa chuộng trên thị trường đồ mộc ở trong nước và trên thế giới Vì vậy, việc áp dụng phương pháp nhân

giống tiên tiến - nuôi cấy in vitro những loài cây này là rất cần thiết Kết quả nghiên cứu chỉ ra, chồi bánh tẻ

cây Keo lá tràm được sát khuẩn bằng cồn 70% trong 1 phút, khử trùng bằng HgCl 2 0,1% trong 7 phút và nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung 30 g/l sucrose và 6,5 g/l agar, cho tỷ lệ mẫu sạch tái sinh chồi cao nhất là 33,85% đối với dòng keo Clt43; đạt 29,23% đối với dòng keo Clt98 Nhân nhanh chồi trên môi trường dinh dưỡng cơ bản MS* bổ sung 1 mg/l BAP; 0,5 mg/l Kinetin; 1 g/l than hoạt tính, cho hệ số nhân chồi đối với hai dòng Keo trên lần lượt là 2,75 và 2,62 lần Tạo cây hoàn chỉnh trên môi trường ½ MS* bổ sung 2,0 mg/l IBA,

tỷ lệ ra rễ đối với dòng keo lá tràm Clt43 và Clt98 lần lượt là 88,52 và 85,33%; số rễ trung bình lần lượt là 2,6

và 2,8 rễ/cây; chiều dài rễ lần lượt là 1,43 và 1,5 cm/rễ Kết quả nghiên cứu cho thấy có thể ứng dụng phương

pháp nuôi cấy in vitro trong nhân giống 2 dòng Keo lá tràm trên nhằm tạo ra số lượng lớn cây giống, chất

lượng cây tốt, đáp ứng cho nhu cầu trồng rừng gỗ lớn hiện nay ở Việt Nam.

Từ khóa: Đa chồi, Keo lá tràm, nhân giống, nuôi cấy in vitro, tạo rễ.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Keo Acacia là một chi thực vật họ phụ

Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ Đậu

(Leguminosae) bao gồm khoảng 1.200 loài có

phân bố rộng ở châu Á và châu Đại Dương

Keo lá tràm còn gọi là Tràm bông vàng, là loài

cây đơn thân, thẳng, thường xanh và sinh

trưởng khá nhanh Hiện nay, ở nước ta Keo lá

tràm là một trong những loài cây trồng rừng

kinh tế chủ yếu Tổng diện tích rừng trồng Keo

lá tràm ở Việt Nam khoảng 90.000 ha, tương

đương với 4,5% tổng diện tích rừng trồng

trong cả nước (Lê Đình Khả, 2003) Đây là

loài cây thích ứng khá rộng với các vùng sinh

thái khác nhau của nước ta, từ điều kiện khí

hậu, đất đai của vùng cát ven biển tương đối

khô hạn miền Trung đến vùng núi thấp dưới

400 m ở Tây nguyên (Lê Đình Khả, 2001) Gỗ

Keo lá tràm có tỷ trọng 0,5 - 0,7 g/cm3, thớ

mịn, vân và màu sắc đẹp, là một trong những

loài cây đang được ưa chuộng trên thị trường

đồ mộc ở nước ta và trên thế giới

Trước đây, việc cung cấp cây giống cho

rừng trồng chủ yếu bằng phương pháp giâm

hom song phương pháp này còn mang nhiều

mặt hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu về cây

giống, trong khi đó công nghệ nuôi cấy mô

ngày một phát triển và mang lại những đặc

điểm ưu trội hơn hẳn so với các phương thức

nhân giống giâm hom như: cây giống tạo ra

bằng phương pháp nuôi cấy mô có thể sản xuất

quanh năm không phụ thuộc vào mùa vụ, cần ít

diện tích sản xuất, cây giống sản xuất ra hoàn toàn sạch bệnh, đồng nhất về mặt di truyền, có

độ trẻ hóa cao, có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt hơn khi trồng trên hiện trường Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình

nghiên cứu về Acacia auriculiformis như Cấn

Thị Lan và cộng sự (2014); Đoàn Thị Mai và

cộng sự (2000, 2003, ); Haliza Ismail et al

(2016) Tuy nhiên, nghiên cứu về nhân giống

in vitro dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 chưa

từng được công bố

Bài báo này công bố kết quả nghiên cứu nhân giống thành công một số dòng Keo lá

tràm bằng phương pháp nuôi cấy in vitro,

nhằm tạo ra số lượng lớn cây giống phục vụ trồng rừng sản xuất ở Việt Nam

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hai dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 được cung cấp từ Viện nghiên cứu Giống & Công nghệ sinh học Lâm nghiệp – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

- Vật liệu nghiên cứu:

+ Chồi bánh tẻ của hai dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 của cây 1 - 1,5 năm tuổi

+ Vật liệu và hóa chất là loại phổ biến dùng trong nuôi cấy mô tế bào

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện bố trí thí nghiệm

Điều kiện thí nghiệm tuân theo tiêu chuẩn

và quy định kỹ thuật của phòng thí nghiệm

Trang 2

nuôi cấy mô tế bào: Số giờ chiếu sáng trong

ngày là 10 - 12 h/ngày; Cường độ ánh sáng

khoảng 2.000 - 3.000 lux; Nhiệt độ phòng nuôi

là 25 ± 20C; Môi trường nuôi cấy được khử

trùng ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 1180C trong

thời gian từ 18 phút; Các dụng cụ được khử

trùng ở áp suất 1 atm; nhiệt độ 1200C trong

thời gian 40 phút; pH của môi trường nuôi cấy

được điều chỉnh ở 5,8 Các thí nghiệm tiến

hành với 3 lần lặp, 30 mẫu/lần lặp, số liệu

được thu thập sau 4 tuần nuôi cấy

2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

1) Ảnh hưởng của kỹ thuật khử trùng đến

hiệu quả tạo mẫu sạch và tái sinh chồi

Chồi bánh tẻ các dòng Keo lá tràm được rửa

sạch bằng nước xà phòng loãng, tráng rửa lại

bằng nước; sát khuẩn bề mặt bằng cồn 70%

trong 1 phút Tiếp tục khử trùng bằng HgCl2

0,1% và HgCl2 0,05% với thời gian 3; 5; 7 và 9

phút Sau mỗi lần thực hiện công việc trên, đều

tráng rửa mẫu 2 - 3 lần bằng nước cất Sau khi

khử trùng, cắt mẫu thành các đoạn dài 2 - 4

cm, có ít nhất 1 mắt ngủ rồi cấy trên môi

trường dinh dưỡng cơ bản MS bổ sung 30 g/l

sucrose và 6,5 g/l agar

2) Ảnh hưởng của nồng độ các cytokinin

đến hệ số nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu

Các chồi mới tái sinh có kích thước lớn hơn

1,5 cm được tách ra và cấy chuyển sang môi

trường nhân nhanh, là môi trường dinh dưỡng

cơ bản MS*(Môi trường có sự điều chỉnh về

nồng độ các chất đa lượng và vi lượng trong

thành phần môi trường MS cho phù hợp với

đối tượng nghiên cứu), bổ sung BAP (0,5 ÷ 2,0

mg/l); 30 g/l sucrose và 6,5 g/l agar Sau khi

tìm được nồng độ BAP phù hợp, tiếp tục bổ

sung thêm Kinetin (0,25 ÷ 1,0 mg/l) vào môi

trường nuôi cấy để nghiên cứu sự ảnh hưởng

của tổ hợp chất điều hòa sinh trưởng đến hiệu

quả nhân nhân nhanh

3) Ảnh hưởng của hàm lượng than hoạt tính

(AC) đến khả năng tái sinh chồi và chất lượng

chồi

Từ môi trường nhân nhanh chồi tốt nhất của

thí nghiệm trên, tiến hành bổ sung than hoạt

tính (0,5 ÷ 2,0 g/l) vào môi trường nuôi cấy để

nghiên cứu khả năng nhân nhanh và chất lượng

chồi

4) Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả

năng ra rễ tạo cây hoàn chỉnh

Các chồi hữu hiệu có kích thước ≥ 2 cm đã

hình thành bộ lá và thân lóng đầy đủ được tách

ra từ cụm chồi trong môi trường nhân nhanh Sau đó cấy chuyển trên môi trường cảm ứng tạo rễ là môi trường dinh dưỡng cơ bản ½ MS*

bổ sung chất điều hòa sinh trưởng IBA (1,0 ÷ 2,5 mg/l); 20 g/l sucrose và 6,5 g/l agar

5) Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến

tỷ lệ sống chất lượng cây con

Sau khi ra rễ tạo cây hoàn chỉnh, tiến hành

huấn luyện cây Keo lá tràm in vitro với thời

gian khác nhau (0 ÷ 21 ngày), trong điều kiện ánh sáng tán xạ sau đó trồng ra bầu đất hỗn hợp (80% đất tầng B; 18% phân gà ủ hoai, 2% phân lân), tưới nước 2 lần/ngày, điều kiện ánh sáng trong nhà lưới

2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

- Phương pháp thu thập số liệu: Tỷ lệ mẫu sống (%) = số mẫu sống*100/tổng số mẫu; tỷ

lệ mẫu nhiễm (%) = số mẫu nhiễm*100/tổng

số mẫu; tỷ lệ mẫu tái sinh chồi (%) = số mẫu tái sinh chồi*100/tổng số mẫu; hệ số nhân (lần)

= tổng số chồi tạo mới/tổng số chồi cấy ban đầu; tỷ lệ chồi hữu hiệu (%) = số chồi đạt tiêu chuần*100/tổng số chồi tạo ra

- Số liệu thu được ở các thí nghiệm được xử

lý bằng phần mềm Excel và SPSS (Nguyễn Hải Tuất và cộng sự, 2005)

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tại Trung tâm thực nghiệm và chuyển giao giống cây rừng - Viện Nghiên cứu Giống và Công nghệ sinh học Lâm nghiệp từ

tháng 2 năm 2017 đến tháng 10 năm 2018

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật khử trùng tới tạo mẫu sạch và tái sinh chồi Keo lá tràm

Để nhân giống in vitro thành công thì việc

tạo mẫu sạch là khâu then chốt quyết định đến

sự thành bại của quy trình nuôi cấy, yêu cầu mẫu sạch hoàn toàn Đến nay, các dung dịch khử trùng thường dùng là HgCl2, NaClO, Ca(OCl)2, H2O2, AgNO3… Tuy nhiên, sự vô trùng thành công không những chỉ phụ thuộc vào loại chất khử trùng được sử dụng, mà còn phụ thuộc nồng độ và thời gian tiến hành, làm sao cho tỷ lệ mẫu nhiễm thấp, tỷ lệ mẫu sống

và nảy chồi cao và chồi sinh trưởng phát triển tốt Trong nghiên cứu này, đã sử dụng hóa chất

là HgCl2 (0,05%; 0,1%) với thời gian khác nhau để xác định được chế độ khử trùng thích hợp cho từng đối tượng Kết quả nghiên cứu được thể hiện tại bảng 1

Trang 3

Bảng 1 Ảnh hưởng của kỹ thuật khử trùng tới hiệu quả tạo mẫu sạch và tái sinh chồi

Dòng

Keo lá

tràm

Nồng độ

chất khử

trùng

Thời gian (phút)

Tỷ lệ mẫu sống (%)

Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)

Tỷ lệ tái sinh chồi (%)

Clt43

0,05%

Clt98

0,05%

Kết quả nghiên cứu (Bảng 1) cho thấy, tỷ lệ

mẫu sống, tỷ lệ mẫu nhiễm và tỷ lệ mẫu bật

chồi ở các công thức thí nghiệm có sự sai khác

rõ rệt (F tính > F 0.05) Kết quả thí nghiệm hai

dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 đều đạt hiệu

quả khử trùng tốt nhất là HgCl2 0,1% trong

thời gian 7 phút với tỷ lệ chồi hữu hiệu cho hai

dòng Keo lá tràm nghiên cứu lần lượt là

33,85% và 29,23%, trong khi tỷ lệ mẫu nhiễm

dưới 50% và tỷ lệ mẫu sống đạt trên 70% (cho

cả hai đối tượng) Kết quả khử trùng mẫu với

hoá chất HgCl2 0,05% và các khoảng thời gian

còn lại không cho kết quả mong muốn Kết quả

bảng 1, cho thấy, khi khử trùng trong thời gian

ngắn (3 đến 5 phút) cho tỷ lệ mẫu sạch thấp,

khi kéo dài thời gian khử trùng (9 phút) cho tỷ

lệ mẫu sạch tăng lên nhưng khả năng tái sinh

chồi có xu hướng ngược lại Như vậy, tăng thời

gian và nồng độ chất khử trùng lên quá cao sẽ

tăng hiệu quả sát trùng nhưng làm tổn thương

mẫu nhiều hơn do chất khử trùng làm tổn hại

đến tế bào và mô thực vật làm cho khả năng tái

sinh chồi giảm(Nguyễn Văn Việt và cộng sự,

2016) Kết quả của thí nghiệm cho thấy chế độ

khử trùng thích hợp cho cả 2 dòng Keo lá tràm

(Clt43 và Clt98) là khử trùng bằng HgCl2 0,1%

trong thời gian 7 phút (Hình 1a,b)

3.2 Ảnh hưởng của nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng đến nhân nhanh chồi

3.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến nhân nhanh chồi 2 dòng Keo lá tràm

Thành phần môi trường nuôi cấy là một trong những yếu tố quyết định sự sinh trưởng

và phát triển của tế bào và mô thực vật trong quá trình nuôi cấy Đối với các loài keo, môi trường MS (Murashige & Skoog, 1962) được công bố là môi trường cơ bản có thành phần dinh dưỡng phù hợp nhất cho quá trình nhân giống từ tái sinh chồi, đến nhân chồi và ra rễ (Đoàn Thị Mai và cộng sự, 2000) Tuy nhiên,

do đặc điểm di truyền không hoàn toàn đồng nhất của cây rừng, một đối tượng có chu kỳ sống dài ngày, hệ gen phức tạp, phản ứng của kiểu gen với điều kiện môi trường là rất khác nhau vì thế đòi hỏi có sự điều chỉnh về liều lượng, tỷ lệ các chất đa lượng và vi lượng trong thành phần môi trường MS cơ bản và được gọi là MS cải tiến (MS*) (Đoàn Thị Mai

và cộng sự, 2009) Trong nghiên cứu này, đã sử dụng môi trường dinh dưỡng MS* bổ sung (0,5

÷ 2,0 mg/l) BAP để đánh giá hiệu quả nhân chồi cho các dòng Keo lá tràm Kết quả được thể hiện trong bảng 2

Trang 4

Bảng 2 Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến nhân nhanh chồi 2 dòng Keo lá tràm

Dòng Keo

lá tràm

Nồng độ BAP (mg/l)

chồi

Clt43

Clt98

Ghi chú: (+) Màu sắc chồi xanh, thân chồi rất mảnh; (++) Màu sắc chồi xanh, thân chồi mảnh, thân phân

lóng rõ ràng; (+++) Màu sắc chồi xanh, chồi mập, thân phân lóng rõ ràng

Từ kết quả tại bảng 2 cho thấy, hệ số nhân

chồi và chiều dài chồi của 2 dòng Keo lá tràm

đều có sự khác nhau giữa các công thức thí

nghiệm (F tính > F 0,05 ) Khi sử dụng BAP 1,0

mg/l đều cho hiệu quả nhân chồi tốt nhất đối

với cả hai dòng Keo lá tràm Clt43, Clt98 với

hệ số nhân chồi đạt lần lượt 1,37 - 1,4 lần

(Hình 1c,d) Trong đó, Dòng Clt43 đạt hệ số

nhân chồi 1,4 lần và chiều dài chồi đạt 1,85

cm Dòng Clt98: đạt hệ số nhân chồi 1,37 lần

và chiều dài chồi đạt 1,77 cm Khi tăng nồng

độ BAP lớn hơn 1,0 mg/l thì lại cho hệ số nhân

chồi giảm

3.2.2 Ảnh hưởng nồng độ BAP và Kinetin

đến nhân nhanh chồi 2 dòng Keo lá tràm

Theo Sakakibara (2006), cytokinin có vai trò quan trọng trong phân chia tế bào và kích thích sự hình thành chồi, kích thích sự hình thành đỉnh sinh trưởng và được sử dụng phổ biến trong nuôi cấy mô tế bào thực vật Để tăng hệ số nhân giống, người ta tăng nồng độ cytokinin trong môi trường nuôi cấy ở giai

đoạn tạo chồi in vitro Các loại cytokinin

thường được sử dụng trong nuôi cấy in vitro

như: BAP, Kinetin, BA, TDZ, Zeatin Nghiên cứu này đã sử dụng môi trường dinh dưỡng

MS* bổ sung 1,0 mg/l BAP và (0,25 ÷ 1,0 mg/l) Kinetin Kết quả nghiên cứu được trình bày tại bảng 3

Bảng 3 Ảnh hưởng của nồng độ BAP và Kinetin đến nhân nhanh chồi 2 dòng Keo lá tràm Dòng Keo

lá tràm

lượng chồi

Ghi chú: (+) Màu sắc chồi xanh, thân chồi rất mảnh, thân phân lóng kém; (++) Màu sắc chồi xanh, thân chồi mảnh,

thân phân lóng rõ ràng; (+++) Màu sắc chồi xanh, chồi mập, thân phân lóng rõ ràng

Trang 5

Kết quả nghiên cứu (Bảng 3) cho thấy, khi

tăng nồng độ Kinetin từ 0 đến 0,5 mg/l trong

môi trường nuôi cấy; đối với dòng Clt43 cho

hệ số nhân chồi tăng từ 1,40 đến 2,40 lần và tỷ

lệ chồi hữu hiệu tăng từ 22,75% đến 34,01%;

đối với dòng Clt98 thì hệ số nhân chồi đạt từ

1,37 đến 2,25 lần và tỷ lệ chồi hữu hiệu đạt từ

22,51% đến 31,07% Kết quả tốt nhất khi bổ

sung phối hợp giữa 1,0 mg/l BAP và 0,5 mg/l

Kinetin vào môi trường nuôi cấy, cho hệ số

nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu của dòng

Clt43 lần lượt là 2,40 và 34,01%; của dòng

Clt98 là 2,25 lần; 31,07%) (Hình 1e,f) Tiếp

tục tăng nồng độ từ 0,75 lên đến 1 mg/l thì hệ

số nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu đều có xu

hướng giảm Phân tích phương sai cũng cho

thấy, tổ hợp BAP và Kinetin giữa các công

thức thí nghiệm có ảnh hưởng rõ rệt tới hệ số

nhân chồi cũng như tỷ lệ chồi hữu hiệu (F tính >

F 0,05) của hai dòng Keo lá tràm Như vậy, môi trường nhân nhanh chồi thích hợp cho hai dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 là môi trường dinh dưỡng cơ bản MS* bổ sung 1,0 mg/l BAP và

0,5 mg/l Kinetin

3.2.3 Ảnh hưởng của than hoạt tính đến nhân nhanh chồi và chất lượng chồi hữu hiệu

Than hoạt tính (Activated charcoal - AC) được bổ sung vào môi trường nuôi cấy để tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của cây

nuôi cấy in vitro Thí nghiệm đã bổ sung than

hoạt tính (0,5 ÷ 2 g/l) vào môi trường nuôi cấy MS* + 1,0 mg/l BAP và 0,5 mg/l Kinetin Kết quả được trình bày ở bảng 4

Bảng 4 Ảnh hưởng của hàm lượng than hoạt tính (AC) đến hiệu quả nhân chồi

Các

dòng

Keo

(g/l)

Hệ số nhân chồi (lần)

Tỷ lệ chồi hữu hiệu (%)

Chiều cao chồi (cm)

Kết quả nghiên cứu (Bảng 4) cho thấy ở cả

2 dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 đều đạt tỷ

lệ chồi hữu hiệu cao nhất và chiều cao của chồi

đáp ứng với yêu cầu của chồi trước khi ra rễ

khi bổ sung 1 g/l than hoạt tính vào môi trường

nuôi cấy Dòng Clt43 hệ số nhân chồi đạt 2,75

lần, tỷ lệ chồi hữu hiệu và chiều cao của chồi

cao hơn hẳn so với các công thức thí nghiệm

khác lần lượt là 61,77% và 3,22 cm Ở dòng

Clt98 đạt hệ số nhân chồi đạt 2,62 lần, tỷ lệ

chồi hữu hiệu đạt 53,83% và chiều cao trung

bình đạt 3,25 cm (Hình 1g,h) Kết quả trên là

khả quan hơn so với nghiên cứu của Đoàn Thị

Mai và cộng sự (2003) với hệ số nhân chồi đạt

2,12 - 4,34 lần; kết quả của Cấn Thị Lan và

cộng sự (2014), hệ số nhân chồi là 2,35 lần

Kết quả phân tích phương sai cũng cho thấy,

hàm lượng than hoạt tính khi bổ sung vào môi

trường nuôi cấy ảnh hưởng rõ rệt đến hệ số nhân, tỷ lệ chồi hữu hiệu cũng như chiều cao

chồi (F tính > F 0,05 ) của 2 dòng Keo lá tràm

3.3 Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ tạo cây hoàn chỉnh 2 dòng Keo lá tràm

Giai đoạn cuối cùng của quá trình nhân

giống in vitro là tạo cây con hoàn chỉnh, có bộ

rễ cứng cáp để có thể sinh trưởng phát triển tốt tại vườn ươm Một trong những chất kích thích tạo rễ thường được sử dụng hiệu quả trong

nuôi cấy in vitro cho thực vật là IBA với các

nồng độ khác nhau tùy từng đối tượng nghiên cứu Trong thí nghiệm này môi trường nuôi cấy được sử dụng là môi trường dinh dưỡng cơ bản ½ MS* bổ sung (1,0 - 2,5 mg/l IBA); 20 g/l sucrose và 6,5 g/l agar Kết quả được trình bày

ở bảng 5

Trang 6

Bảng 5 Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ của các dòng Keo lá tràm

Các dòng

keo

IBA (mg/l)

Clt43

Clt98

Kết quả nghiên cứu (Bảng 5) cho ta thấy ở

cả hai dòng Keo lá tràm nghiên cứu đều đạt tỷ

lệ ra rễ cao nhất ở nồng độ IBA là 2,0 mg/l

Đối với dòng Clt43 cho kết quả tỷ lệ chồi ra rễ

trung bình đạt 88,52%, số rễ trên chồi trung

bình đạt 2,6 rễ/cây và chiều dài rễ trung bình

đạt 1,43 cm Tương tự đối với dòng Keo lá

tràm Clt98 cho tỷ lệ chồi ra rễ trung bình đạt

85,33%, số rễ trung bình/cây và chiều dài rễ

trung bình lần lượt đạt 2,8 rễ/cây và 1,5 cm

(Hình 1i,k) Khi sử dụng IBA ở nồng độ thấp

hơn (1 mg/l; 1,5 mg/l) và cao hơn (2,5 mg/l)

thì tất các chỉ tiêu (Tỷ lệ ra rễ, số rễ trung bình

và chiều dài trung bình của rễ) đều thấp hơn

đáng kể so với công thức bổ sung 2,0 mg/l

IBA Kết quả phân tích phương sai cho thấy tỷ

lệ chồi ra rễ, số rễ/cây và chiều dài rễ của 2

dòng Keo lá tràm nghiên cứu tại các công thức

thí nghiệm có sự khác nhau rõ rệt (F tính >

F 0,05),kết quả khác nhau giữa các công thức thí nghiệm là có ý nghĩa

3.4 Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến tỷ lệ cây sống và sinh trưởng của cây con ở vườn ươm

Huấn luyện cây nuôi cấy mô là giai đoạn tạo điều kiện cho cây con trong bình nuôi làm quen dần với môi trường tự nhiên bên ngoài để cây cứng cáp, khỏe mạnh Khi đưa cây ra ngoài vườn đạt tỷ lệ cây sống cao, cây sinh trưởng đồng đều Đây được coi là một bước

thuần hóa trước khi tách khỏi điều kiện in vitro

và là giai đoạn có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn sản xuất Thí nghiệm bố trí với 3 công thức thí nghiệm với thời gian huấn luyện khác nhau (7, 14, 21 ngày) và 1 công thức đối chứng (không huấn luyện) Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 6

Bảng 6 Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến tỷ lệ cây sống và chiều cao cây

Các dòng

Keo

Thời gian huấn luyện (ngày)

Clt43

Clt98

Trang 7

Qua bảng kết quả thí nghiệm (Bảng 6) cho

thấy, thời gian huấn luyện thực sự ảnh hưởng

đến tỷ lệ cây sống của cây con tại vườn ươm

Khi kéo dài thời gian huấn luyện, tỷ lệ cây

sống tăng lên và đạt cao nhất khi cây được

huấn luyện trong ở thời gian 14 ngày đối với 2

dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 có tỷ lệ cây

sống lần lượt là 87,0% và 86,67%, chiều cao trung bình/cây của 2 dòng keo lần lượt là 5,38

cm và 5,5 cm Phân tích phương sai cũng cho thấy tỷ lệ sống và chiều cao cây ở các công thức huấn luyện khác nhau là có sự khác nhau

rõ rệt (F tính > F 0,05 )

Hình 1 Một số hình ảnh trong quy trình nhân giống Keo lá tràm (Dòng Clt43 và Clt98)

Ghi chú: a,b) Mẫu sạch tái sinh chồi; c,d) Cụm chồi trên môi trường bổ sung 1 mg/l BAP; e,f) Cụm chồi trên môi trường bổ sung 1mg/l BAP và 0,5 mg/l Kinetin; g) Cụm chồi trên môi trường không có AC; h) Cụm chồi trên môi

trường bổ sung 1 g/l AC; i) Ra rễ trên môi trường bổ sung 2 mg/l BAP

4 KẾT LUẬN

Từ các kết quả nghiên cứu nhân giống 2

dòng Keo lá tràm Clt43 và Clt98 bằng phương

pháp nuôi cấy in vitro, chúng tôi rút ra một số

kết luận sau:

Khử trùng tạo mẫu sạch đối với chồi bánh tẻ

của các dòng Keo lá tràm, sử dụng dung dịch

HgCl2 0,1% trong 7 phút đạt kết quả: Dòng

Clt43 cho tỷ lệ mẫu sống đạt 72,22% và tỷ lệ

bật chồi đạt 33,85%; dòng Clt98 cho tỷ lệ mẫu

sống đạt 73,25% và tỷ lệ bật chồi đạt 29,23%

Nhân nhanh chồi hai dòng Keo lá tràm dùng môi trường khoáng cơ bản MS* bổ sung 1,0 mg/l BAP; 0,5 mg/l Kinetin; 30 g/l đường; 6,5 g/l agar kết quả là: Dòng Clt43 cho hệ số nhân chồi đạt 2,4 lần, tỷ lệ chồi hữu hiệu đạt 34,01%; dòng Clt98 cho hệ số nhân chồi đạt 2,25 lần, tỷ lệ chồi hữu hiệu đạt 31,07% Nâng cao chất lượng chồi Keo lá tràm dùng môi trường khoáng cơ bản MS* bổ sung 1,0 mg/l BAP; 0,5 mg/l Kinetin; 1,0 g/l AC; 30 g/l đường; 6,5 g/l agar thu được kết quả: Dòng

Trang 8

Clt43 cho hệ số nhân chồi đạt 2,75 lần, tỷ lệ

chồi hữu hiệu đạt 61,77% và chồi đạt tiêu

chuẩn; dòng Clt98 cho hệ số nhân chồi đạt

2,62 lần, tỷ lệ chồi hữu hiệu đạt 53,83% và

chồi đạt tiêu chuẩn

Cảm ứng ra rễ tạo cây hoàn chỉnh các dòng

Keo lá tràm trên môi trường khoáng cơ bản ½

MS* bổ sung 2,0 mg/l IBA; 20 g/l sucrose; 6,5

g/l agar đạt kết quả: Dòng Clt43 cho tỷ lệ ra rễ

đạt 88,52%, trung bình số rễ của một cây đạt

2,6 rễ và chiều dài rễ trung bình đạt 1,43 cm;

dòng Clt98 cho tỷ lệ ra rễ đạt 85,33%, số

rễ/cây trung bình đạt 2,8 rễ và chiều dài rễ

trung bình đạt 1,5 cm

Thời gian huấn luyện phù hợp đối với hai dòng

Keo lá tràm là 14 ngày cho tỷ lệ sống đạt trên

85% cụ thể: Đối với dòng Clt43 có tỷ lệ sống đạt

87% và chiều cao cây đạt 5,38 cm; dòng Clt98 có

tỷ lệ sống đạt 86,67%, chiều cao cây đạt 5,5 cm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cấn Thị Lan, Triệu Thị Thu Hà, Hà Huy Thịnh,

Nguyễn Đức Kiên, Phí Hồng Hải, Đồng Thị Ưng, Kiều

Thị Hà, Nguyễn Thị Thu Dung, Trần Thị Thanh Hương,

Văn Thu Huyền (2014) Nghiên cứu nhân nhanh một số

giống Keo và Bạch đàn mới bằng công nghệ tế bào thực

vật Báo cáo thống kê tổng kết đề tài, Viện Khoa học

Lâm nghiệp Việt Nam

2 Đoàn Thị Mai, Nguyễn Thị Mỹ Hương, Vũ Thị

Ngọc, Trần Thị Thanh Hương, Văn Thu Huyền (2009)

Nuôi cấy một số giống Keo lai mới chọn tạo Tạp chí

khoa học Lâm nghiệp, số 2/2009, trang 905 - 910

3 Đoàn Thị Mai, Cấn Thị Lan (2000) Kết quả bước đầu về nhân giống Bạch đàn lai bằng phương pháp nuôi

cấy mô phân sinh Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, (10):

trang 46-47

4 Đoàn Thị Mai, Lê Sơn (2003) Nhân giống cho một số giống cây rừng mới chọn tạo bằng nuôi cấy mô

Hội nghị CNSH toàn quốc, Hà Nội tháng 11 năm 2003

5 Haliza Ismail, Sures Kumar Muniandi, Aziah Mohd Yusoff, Nor Hasnida Hassan, Nor Aini Ab

Shukor (2016) In vitro micropropagation of Acacia

auriculiformis from selected juvenile sources

Dendrobiology, vol 75: 157–165

6 Lê Đình Khả (2003) Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt

Nam Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

7 Lê Đình Khả (2001) Chọn giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu giai đoạn 1996 –

2000 Báo cáo khoa học, Viện khoa học Lâm nghiệp

Việt Nam

8 Murashige T and Skoog F (1962) A revised medium for rapid growth and bioassays with tobaco

tissue cultures Physiol plant, 15: 473 - 497

9 Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình (2005) Khai thác và sử dụng SPSS xử lý số liệu trong

Lâm nghiệp Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

10 Nguyễn Văn Việt, Nguyễn Thị Hường, Bùi Văn

Thắng (2016) Nhân giống cây Khôi tía (Ardisia

sylvestris) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 12: 35-39

11 Sakakibara H (2006) Cytokinins: activity,

biosynthesis, and translocation Annu Rev Plant Biol.,

57: 431–449

USING IN VITRO CULTURE TECHNIQUE FOR PROPAGATION

OF Acacia auriculiformis

Nguyen Van Viet 1 , Tran Viet Ha 1 , Kieu Thi Ha 2 , Nguyen Duc Kien 2

1 Vietnam National University of Forestry 2

Vietnamese Academy of Forest Sciences

SUMMARY

Acacia auriculiformis is also called Yellow flower Melaleuca, with fine grain, beautiful texture and color, it’s

most popular plants in the furniture market in country and on the world Thus, application of advanced method

(in vitro) to propagate this high - value plant is extremely necessary The result showed that the optimal method

for bud sterilization was soaked in 70% ethanol for 1 minutes, in HgCl 2 0.1% for 7 minutes The explants were

then grown in vitro on Murashige and Skoog's (MS) basal medium supplemented with sucrose 30 g/l and 6.5 g/l agar, shown regenerating shoots at 33.85% for A auriculiformis (Clt43 clone); 29.23% for A auriculiformis

(Clt98 clones) after 4 weeks of culture For multi-shoot stage, the highest number of shoot (2.62 ÷ 2.75

shoots/times) was obtained in MS* medium supplemented with Benzylaminopurine (BAP) 1.0 mg/l, Kinetin

0.5 mg/l, Activated charcoal (AC) 1 g/l for 2 clones of A Auriculiformis The ½ MS* medium supplemented with indole-3-butyric acid (IBA) 2.0 mg/l, sucrose 20 g/l, agar 6.5 g/l showed the most effective for the rooting

in Clt43 clones, producing 88.52% of rooted shoots, an average of 2.6 roots/plant and 1.43 cm/root Clt98 clones produced 85.33% of rooted shoots, an average of 2.8 roots/plant and 1.5 cm a root The results indicated

that in vitro culture technique could be usefully applied on propagation of A auriculiformis to produce the number of seedling for Acacia auriculiformis in Vietnam.

Keywords: Acacia auriculiformis, in vitro, multi-shoot, propagation, tissue culture

Ngày đăng: 25/10/2020, 08:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Ảnh hưởng của kỹ thuật khử trùng tới hiệu quả tạo mẫu sạch và tái sinh chồi Dòng  - Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong nhân giống một số dòng keo lá tràm (Acacia auriculiformis)
Bảng 1. Ảnh hưởng của kỹ thuật khử trùng tới hiệu quả tạo mẫu sạch và tái sinh chồi Dòng (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến nhân nhanh chồi 2 dòng Keo lá tràm Dòng Keo  - Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong nhân giống một số dòng keo lá tràm (Acacia auriculiformis)
Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến nhân nhanh chồi 2 dòng Keo lá tràm Dòng Keo (Trang 4)
Kết quả nghiên cứu (Bảng 5) cho ta thấy ở cả hai dòng Keo lá tràm nghiên cứu đều đạt tỷ  lệ  ra  rễ  cao  nhất  ở  nồng  độ  IBA  là  2,0  mg/l - Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong nhân giống một số dòng keo lá tràm (Acacia auriculiformis)
t quả nghiên cứu (Bảng 5) cho ta thấy ở cả hai dòng Keo lá tràm nghiên cứu đều đạt tỷ lệ ra rễ cao nhất ở nồng độ IBA là 2,0 mg/l (Trang 6)
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ của các dòng Keo lá tràm Các dòng  - Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong nhân giống một số dòng keo lá tràm (Acacia auriculiformis)
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ của các dòng Keo lá tràm Các dòng (Trang 6)
Qua bảng kết quả thí nghiệm (Bảng 6) cho thấy,  thời  gian  huấn  luyện  thực  sự  ảnh  hưởng  đến tỷ lệ cây sống  của  cây  con tại vườn  ươm - Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong nhân giống một số dòng keo lá tràm (Acacia auriculiformis)
ua bảng kết quả thí nghiệm (Bảng 6) cho thấy, thời gian huấn luyện thực sự ảnh hưởng đến tỷ lệ cây sống của cây con tại vườn ươm (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w