Bài giảng Quản trị chất lượng trình bày các nội dung chính sau: Tổng quan về chất lượng, vai trò của chất lượng trong cạnh tranh, chất lượng và đặc điểm của chất lượng, quá trình hình thành chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, chi phí chất lượng.
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
v Chương 1: Tổng quan về chất lượng (5 tiết)
v Chương 2: Quản lý chất lượng (3 tiết)
v Chương 3: Quản lý chất lượng dịch vụ (3 tiết)
v Chương 4: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) (4 tiết)
v Chương 5: Đánh giá chất lượng (5 tiết)
v Chương 6: Các kỹ thuật và công cụ quản lý chất lượng (12 tiết)
v Chương 7: Phương pháp 6 sigma (3 tiết)
v Chương 8: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9000319 (3 tiết)
Trang 3Kiểm tra & đánh giá
— Số tín chỉ: 03
— Phân bổ thời gian: Lý thuyết: 70%; Thảo luận + bài tập: 30%
— Điểm đánh giá:
à 01 bài kiểm tra: 15%
à Thảo luận + bài tập lớn: 15%
à Chuyên cần: 10%
à Bài thi cuối kì: 60%
— Hình thức thi: Trắc nghiệm (multi choice) (60%) + tự luận (40%)
Trang 4Yêu cầu làm bài tập tình huống lớn
— Sinh viên được phân chia theo nhóm (tối đa 3 sv/nhóm)
— Các nhóm được bốc thăm lựa chọn tình huống về quản trị chất lượng Đây cũng là thứ tự trình bày trên lớp
— Sau khi báo cáo trên lớp, các nhóm nộp lại file word phương án giải quyết tình huống cho GV vào buổi cuối cùng
— Mỗi nhóm có 10’ đến 15phút để giải quyết tình huống và có 10’ trả lời câu hỏi của GV và các nhóm khác
Trang 5Giáo trình & tài liệu tham khảo:
v Giáo trình: Quản lý chất lượng – Nhóm tác giả: Tạ Thị Kiều
An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (Trường ĐH Kinh
tế TP HCM)
v Bài tập Quản lý chất lượng (cùng nhóm tác giả)
v Tài liệu tham khảo: Quản lý chất lượng - Nguyễn Đình Phan (trường ĐH Kinh tế Quốc dân – Hà Nội)
Trang 6CHƯƠNG I (5 tiết)
Trang 7Nội dung chương:
v Vai trò của chất lượng trong cạnh tranh
v Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
v Quá trình hình thành chất lượng
v Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
v Chi phí chất lượng
Trang 8I- Vị trí của chất lượng trong xu thế cạnh tranh toàn cầu
— Vấn đề chất lượng được các quốc gia
trên thế giới ngày càng quan tâm
— Quá trình toàn cầu hóa à Cạnh tranh
trong một “thế giới phẳng”
ó Chất lượng trở thành một yếu tố cạnh
tranh
Trang 9Một số nhận thức sai lầm về chất lượng (Bài học)
1- Quan niệm về chất lượng
3 – Chất lượng không đo được, không nắm bắt được
2 – Chất lượng cao đòi hỏi chi phí lớn
4 – Quy lỗi về chất lượng kém cho nhân viên tác nghiệp
5 – Chất lượng được đảm bảo nhờ kiểm tra
Trang 10II- CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG
— Theo TCVN ISO 8402: 1999 (phù hợp với ISO 8402: 1994)
“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Hay:
“Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”
èThực thể: bao gồm sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay cá nhân
èYêu cầu: Nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc
Trang 11Đặc điểm của chất lượng
Luôn biến đối
Chất lượng
Để đánh giá cần xem xét mọi đặc tính
Áp dụng cho mọi thực thể
Trang 12Chất lượng tổng hợp
— Quy tắc 3P:
à Performance, Perfectibility – Hiệu năng,
khả năng hoàn thiện
à Price: Giá thỏa mãn nhu cầu
à Punctuality: cung cấp đúng thời điểm
Trang 13Chất lượng tối ưu:
diện nhu cầu thị trường trong những điều kiện xác định với chi phí thỏa mãn nhu cầu thấp nhất
Trang 14Mức độ thẩm mỹ
Tuổi thọ
Thuộc tính chất lượng
Mức độ gây ô nhiễm
Tính tiện dụng
Một số đặc trưng của sản phẩm hàng hóa
Trang 15Thảo luận
v Theo em, một sinh viên cần phải đạt được những yêu cầu gì để được coi là một “sản phẩm đào tạo” có chất lượng?
Trang 16Sử dụng kênh phân phối phù hợp
Hướng dẫn, bảo hành, dv sau bán
Trang 17Chu trình chất lượng
Trang 18III- CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
1 Nhóm yếu tố bên ngoài DN
2 Nhóm yếu tố bên trong DN
Trang 19Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Nhu cầu của nền
kinh tế: nhu cầu
3.1 Nhóm yếu tố bên ngoài DN
Yêu cầu về văn hóa, xã
hội 4
Trang 203.2 Nhĩm yếu tố bên trong DN (4M)
CHẤT LƯỢNG Nguyên liệu (Materials) Phương pháp (Methods)
Con người (Men)
Thiết bị (Machines)
Trang 21IV – CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
— Các chi phí liên quan đến chất lượng rất lớn (có thể > 25%
DT của công ty SX, > 35% DT của công ty cung cấp DV)
— 95% chi phí này sử dụng cho việc thẩm định và lỗi
KH, thị phần và lợi nhuận của DN
èLợi ích của các thông tin về CPCL
Trang 22Tại sao cần phải đánh giá CPCL (COQ)
v COQ khơi dậy nhận thức và tạo ra sự
quan tâm đến các chương trình chất
lượng
v COQ tạo cho các nhà quản lý một
phương pháp tài chính đánh giá mức độ
chất lượng khác nhau
Trang 23Khái niệm chi phí chất lượng
v CPCL là tất cả các chi phí có liên quan đến việc đảm bảo rằng các sp được sx ra hoặc các dịch vụ được cung ứng phù hợp với các tiêu chuẩn, quy cách đã được định trước hoặc là các chi phí liên quan đến các sp/dv không phù hợp với các tiêu chuẩn
đã được xác định trước (khái niệm cũ)
v CPCL là tất cả các chi phí nhằm đảm bảo cho sp/dv có chất lượng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng và các chi phí liên quan đến các sp/dv không phù hợp với nhu cầu người tiêu
dùng (khái niệm mới)
è Tất cả các chi phí liên quan đến việc đảm bảo chất lượng sp đều được coi là CPCL
Trang 24Phân loại chi phí chất lượng
v CPCL được phân thành 2 loại:
àChi phí phù hợp (Conformance costs)
Những chi phí phải bỏ ra để đảm bảo rằng các sản phẩm/dv được cung
ứng phù hợp với nhu cầu của khách hàng
àChi phí không phù hợp (Non
conformance costs) – chi phí lỗi (Failure
costs)
Các chi phí gắn liền với các sp/dv không phù hợp với yêu cầu của khách
hàng
Trang 25Phân loại chi phí chất lượng (tt)
CP phòng ngừa
(Prevention Costs)
-CP giáo dục đào tạo
-CP nghiên cứu thí điểm
-CP kiểm tra
-CP liên quan điều tra khả
năng người cung cấp
CP thẩm định (Appraisal cost)
-Kiểm tra hàng mua vào -Thẩm tra chất lượng -Thiết bị kiểm tra -Phân loại người bán -…
Trang 26Phân loại chi phí chất lượng (tt)
• Phế phầm, hư hỏng, làm lại, cp chung
liền với lỗi tìm
được trước khi
Trang 27Ví dụ về phân tích các chi phí do sp lỗi
v SP lỗi của vinamilk:
- Hàng loạt sp sữa tươi bị phình
- Loại sp sữa vị cam Vfresh và sữa chua có một số lô sx bị ôi, mốc khi còn hạn sử dụng
- Sữa tươi tiệt trùng Fino 220ml bị vón cục, đông đặc ở nhiều lô hàng
- Sữa hộp hiệu “Ông Thọ” có tình trạng nổi váng mầu vàng
ó Các sp lỗi của vinamilk bị hỏng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau như do quá trình quản lý chất lượng, do nguyên vật liệu, do quá trình vận chuyển, do quy trình công nghệ, do chất lượng của nguồn lao động
Trang 28VD về phân tích chi phí do sp lỗi (tt)
— Chi phí phòng ngừa
o CP giáo dục và đào tạo
Nếu sp bị lỗi là do chủ quan của người lao động, do hiểu sai về các công thức trong sp,… à chi phí để đào tạo lại nguồn nhân lực
Nếu do người sx chưa nắm rõ quy trình công nghệ mà gây ra các lỗi trên thì phải hướng dẫn lại à tốn kém
NN khách quan: Trong lúc vận chuyển có thể làm hộp bị bóp méo, gẫy, có thể gây kết tủa sữa; ngoài ra có thể có nguyên nhân khách quan khác
o CP điều tra khả năng người cung cấp:
Quá trình cung ứng NVL, các yếu tố đầu vào của sp có thể không đảm bảo về chất lượng khiến cho chất lượng sp đầu ra bị lỗi à thức ăn cho bò, dụng cụ, thùng chứa không đảm bảo vệ sinh
Trang 29VD về phân tích chi phí do sp lỗi (tt)
— Chi phí đánh giá:
oCP đánh giá chất lượng sp: Vinamilk phải mất chi phí để kiểm tra, đánh giá lô hàng để tìm ra lỗi
oCP kiểm nghiệm hàng mua vào:
à Xem xét lại khâu chăn nuôi bò lấy sữa
à Xem lại mức độ an toàn vệ sinh của các dụng cụ chứa đựng trong quá trình vận chuyển
à Kiểm tra các loại hoa quả mua ngoài để đánh giá
— Chi phí sai hỏng bên trong
oCP lãng phí: CP thu hồi, tiêu hủy sp, mất lòng tin ở KH, đối tác
oCP kiểm tra, kiểm nghiệm lại: giúp DN xác định rõ nguyên nhân sp hỏng là từ đâu để có hướng giải quyết thỏa đáng, dù đó là nguyên
Trang 30VD về phân tích chi phí do sp lỗi (tt)
— CP sai hỏng bên ngoài
o CP giải quyết khiếu nại của KH:
khiếu nại của KH nên cần phải có đội ngũ nhân viên tiếp nhận khiếu nại và giải quyết vấn đề làm tốn thời gian, chi phí nhân viên và phát sinh khác
KH, tìm hiểu và xác định trách nhiệm thuộc về ai; giải quyết tới khi KH hài lòng.
o CP hàng bị trả lại: CP thu hồi, xét nghiệm sp, chi phí lưu kho, tái chế/tiêu hủy sp
o CP đổi hàng
o CP bồi thường
o CP tổn thất do mất uy tín
Trang 31Thảo luận
v Tìm 4 loại chi phí phòng ngừa, 4 loại chi phí thẩm
định, 4 chi phí lỗi trong quá trình tạo ra sản phẩm đào tạo đại học (đứng từ phía Sinh viên/ từ phía nhà
trường)
Trang 32MÔ HÌNH CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG TRUYỀN THỐNG
— Juran đề xuất rằng mức chất lượng tối ưu có thể tìm được khi các thiệt hại do lỗi gây ra bằng với các chi phí để kiểm soát chất lượng
— Mô hình COQ truyền thống do Masser (1957) xây dựng Ông chia nhỏ CPCL thành: cp phòng ngừa, cp thẩm định và cp lỗi
— Freeman (1960) và Feigenbaum (1961) tiếp tục phát triển mô hình COQ
— Tổ chức The American society for Quality Control (ASQC) thành lập ủy ban chi phí chất lượng năm 1961, năm 1967 ủy ban này xuất bản cuốn Cost – What and How, là cơ sở của mô hình COQ truyền thống
Trang 33MÔ HÌNH CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG TRUYỀN THỐNG
Trang 34è Mối quan hệ giữa chi phí phù hợp và chi phí không phù hợp luôn có tính động
— Khi sử dụng mô hình này, các cty có thể giám sát sự biến đổi CPCL theo thời gian
à Công ty có CL thấp có thể giảm tổng CPCL bằng cách đầu tư nhiều hơn vào các hoạt động phòng ngừa và thẩm định có cp không quá lớn ở một mức nhất định
Trang 37Mô hình chi phí chất lượng mới (tt)
v Mô hình COQ mới cho thấy:
- Tổng CPCL bao gồm cả cp gián tiếp và cp vô hình
- Các cp này có thể không đạt giá trị tối thiểu khi sự phù hợp chưa đạt 100%
- Mục tiêu tối ưu hóa luôn thay đổi do phụ thuộc vào đột phá công nghệ, các yếu tố học tập trong tổ chức và áp lực cạnh tranh
- Việc tối thiểu hóa những thiệt hại do chất lượng đã quan tâm đến những tác động của các chi phí lỗi vô hình chứ không chỉ đơn giản
là tối thiểu hóa các chi phí nằm ngoài tầm kiểm soát
- Không đề cập đến khái niệm “đánh đổi” của mô hình COQ truyền thống mà chỉ ra những thay đổi của các hạng mục COQ
Trang 38Bài tập (trang 41 – sách bt)
Bài 1: Nhận diện chi phí chất lượng