1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 318,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này trình bày việc ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước kết hợp với mô hình toán thủy lực chất lượng nước là phần mềm MIKE11 để mô phỏng thành phần nước ô nhiễm lan truyền trong kênh dẫn vùng triều, ví dụ tính toán được xem xét với các trường hợp vị trí/khoảng cách kênh nhánh (Xk) so với biển.

Trang 1

ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT THÀNH PHẦN NGUỒN NƯỚC ĐỂ TÍNH TOÁN LAN TRUYỀN Ô NHIỄM TRONG KÊNH DẪN VÙNG TRIỀU XÉT VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHOẢNG CÁCH KÊNH NHÁNH SO VỚI BIỂN

ThS Nguyễn Đình Vượng

Viện Khoa học Thủy lợi m iền Nam

Tóm tắt: Bài viết này trình bày việc ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước kết hợp với m ô

hình toán thủy lực chất lượng nước là phần mềm MIKE11 để mô phỏng thành phần nước ô nhiễm lan truyền trong kênh dẫn vùng triều, ví dụ tính toán được xem xét với các trường hợp vị trí/khoảng cách kênh nhánh (Xk) so với biển Kết quả tính toán cho thấy quá trình triết giảm thành phần nước ô nhiễm phụ thuộc vào khoảng cách gần hay xa của kênh nhánh so với biển và

có xét đến vai trò của biên độ triều biển Đông và triều biển Tây Ứng dụng lý thuyết này cho thấy các kênh gần biển (Xk nhỏ) triết giảm TPN ô nhiễm nhanh hơn hẳn so với trường hợp các kênh xa biển (Xk lớn)

Từ khóa: Lý thuyết thành phần nguồn nước, lan truyền ô nhiễm, khoảng cách kênh so với biển -

Xk, triều biển Đông, triều biển Tây

with the com puting tool as MIKE11 to m odeling the transport of pollution water component (PWC) in canals in tide region The com putation exam ple was considered cases of position/ distance of branch canals (Xk) comparing with the Sea The result showed that the reduction process of PWC belongs to the difference distance of the branch canals com paring with the Sea and having considered the role of tide am plitude for the East Sea and West Sea The canal is

m ore near the sea (Xk sm all) the reduction process of PWC is quicker com paring with the branch canal rem ote the sea

Key words: Modelling transport of pollution water component, tide am plitude for the East Sea

and West Sea, distance of canal com paring with Sea (Xk)

Lý thuyết lan truyền các nguồn nước (còn gọi

là Lý thuyết thành phần nguồn nước) đã được

trình bày trong nhiều tài liệu [1],[2],[3] Hiện

nay lý thuyết này đang được ứng dụng để

nghiên cứu rất hiệu quả trong thực tế nhiều

vấn đề liên quan đến nguồn nước và môi

trường Việc áp dụng tính toán và phân tích

nguồn nước đã cho thấy đây là công cụ rất

m ạnh, giải quyết được nhiều vấn đề m à ở các

phương pháp truyền thống chưa đề cập

Người phản biện: PGS.TS Lương Văn Thanh

Ngày nhận bài: 20/11/2014

Ngày t hông qua phản biện: 15/12/2014

Khi nghiên cứu đặc tính thủy động lực và môi trường kênh dẫn vùng triều, các thành phần nguồn nước (m ặn, ngọt, ô nhiễm,…) được xem xét trong hệ thống phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác n hau nhưng chủ yếu tập trun g chính vào các yếu tố về điều kiện biên th ủy lực

và vị trí, quy m ô kích thước kênh dẫn,… Bài báo xin giới h ạn cụ thể ở việc ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh vùng triều xét với các trường hợp vị trí, khoảng cách kênh nhánh

so với biển (Xk khác nhau) và biên m ực nước Z(t) là triều biến đổi đều có dạng biên độ triều biển Đông và triều biển Tây

2 PHƯƠ NG TRÌNH LAN TRUYỀN

Trang 2

TH ÀNH PH ẦN NƯỚ C Ô NH IỄM

Hệ phương trình cơ bản lan truyền thành phần

nước (TPN) ô nhiễm bao gồm các phương trình

thủy lực (phương trình liên tục và phương trình

chuyển động của toàn dòng) và phương trình

bảo tồn T PN ô nhiễm , xem [2],[4]:

0 q

x

Q

0 v kv x

z x

v

g

v

t

v

g

0 ) p p ( q x

p D x

1

x

p

v

t

p

i iq i i i

i = 1, n (n – số T PN ô nhiễm) với các điều

kiện hạn chế:

 

n

1

1

trong đó

trung bình mặt cắt;

thành phần i

a) Điều kiện biên, điều kiện ban đầu:

- Điều kiện biên gồm biên thủy lực và biên tỷ

lệ nguồn nước

- Điều kiện ban đầu cũng bao gồm các điều kiện ban đầu về thủy lực và nguồn nước

b) Cách giải, các công cụ tính toán:

- Giải như phương trình truyền chất thông thường

- Sử dụng các phần mềm tính toán truyền chất để giải (MIKE, SAL, KOD,…)

3 TRƯỜ NG H Ợ P TÍNH TO ÁN

Xét một sơ đồ tính đơn giản nhất của hệ kênh thường gặp trong thực tế (kênh chính và kênh nhánh – kênh đơn 1 đầu đóng) Xem Hình 2a Giả thiết quy m ô kích thước hệ kênh là hằng

số, các thông số thủy lực biên trên Q là hằng

số, biên dưới mực nước Z(t) là triều đều có dạng biên độ triều biển Đông và triều biển

T ây,[4], xem Hình 1, Bảng 1 và 2 Lựa chọn

35km ) là các khoảng cách vị trí kênh nhánh so với biển để xem xét diễn biến tỷ lệ T PN ô nhiễm lan truyền trên hệ kênh T ại thời điểm bắt đầu tính toán, tỷ lệ thể tích khối nước chứa

T PN ô nhiễm so với thể tích nước trong hệ thống khoảng 2,4% Xem Hình 2b,c,d

0 0 :00 :00

6 -1 -2 00 5

0 0:0 0:0 0

7 -1- 20 0 5

00 :00 :0 0 0 0:0 0 :0 0

9 -1- 20 0 5

0 0 :0 0 :00

1 0 -1-2 0 05

0 0:0 0:0 0

1 1-1 -2 00 5

0 0 :00 :00

1 2 -1- 20 0 5

00 :00 :0 0

13 -1 -20 0 5

0 0:0 0 :0 0

1 4- 1-2 0 05

00 :00 :0 0

15 -1 -2 00 5

0 0:0 0 :0 0

1 6- 1-2 0 05

0 0 :00 :00

1 7 -1 -20 0 5

0 0:0 0:0 0

1 8-1 -2 0 05

0 0 :00 :00

1 9 -1 -20 0 5

00 :0 0:0 0

20 -1 -2 00 5 -2.0

-1.8

-1.6

-1.4

-1.2

-1.0

-0.8

-0.6

-0.4

-0.2

0.0

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

1.2

1.4

1.6

[me ter] Muc nuo c trieu bien do i deu d ang tr ieu bien Dong va bien T ay Water Level

MAINBRANCH 0.00

: MN triều đều có dạng triều biển Tây : MN triều đều có dạng triều biển Đông

Hình 1: Biểu đồ m ực nước triều biến đổi đều có dạng biên độ triều biển Đông và biển Tây

Trang 3

Bảng 1: Thông số về quy m ô kích thước kênh và vị trí kênh nhánh so với biển

(m)

Khoảng cách kênh nhánh so với biển

Xk (km)

G hi chú

Kênh chính cấp 1

Kênh mặt cắt chữ nhật Kênh nhánh cấp 2

Kênh mặt cắt chữ nhật

Bảng 2: Điều kiện biên về thủy lực

triều biển Tây

- Vùng chứa TPN ô nhiễm được giả thiết như

Hình 2b, coi tất cả khối nước nằm trên kênh

nhánh là 1 T PN ô nhiễm vì vậy trong lý thuyết

T PN xét ở trường hợp bài toán này tương ứng

với điều kiện ban đầu là 100% (chỉ có TPN ô

nhiễm )

- Xác định điều kiện biên, điều kiện đầu cho

biến T PN ô nhiễm như sau:

 Điều kiện biên (TPN ô nhiễm tại biên):

Pb = 0

 Điều kiện đầu : Pd = 1 (vùng chứa TPN ô nhiễm – kênh nhánh); Pd = 0 (vùng không chứa TPN ô nhiễm – kênh chính)

- T hời gian m ô phỏng tính toán lan truyền

T PN ô nhiễm bắt đầu từ 12 giờ ngày 5/1/2005

Kênh chính

Q

Kênh nhánh

Z(t)

X K

Vùng chứa TPN

ô nhiễm

Trang 4

c) Xk = 7 km d) Xk = 10.5 km Hình 2: Sơ đồ đơn giản m ột hệ kênh dẫn vùng triều ứng với các vị trí kênh nhánh so với biển

chứa TPN ô nhiễm ban đầu trước khi lan truyền (m àu đen)

4 KẾT Q UẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT

Bài này ứng dụng lý thuyết lan truyền các

thành phần nguồn nước kết hợp với phần m ềm

MIKE11,[5] để tính toán m ô phỏng lan truyền

T PN ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều Kết

quả m ô phỏng lan truyền T PN ô nhiễm trên

kênh nhánh tại m ột số mặt cắt điển hình ứng

với triều đều có dạng biên độ triều biển Đông

và triều biển T ây được trình bày từ các Hình 3 đến 11

a Sự thay đổi tỷ lệ TPN ô nhiễm trên kênh nhánh xét với vị trí khoảng cách kênh nhánh

so với biển Xk = 3.5km ứng với triều đều có dạng triều biển Đông và biển Tây

10- 1- 2005 15-1-2005 20-1-2005 25-1-2005 30- 1- 2005 4-2-2005 9-2-2005 14-2-2005 19-2-2005 24- 2- 2005 1-3-2005 6-3-2005

0.0

5.0

10.0

15.0

20.0

25.0

30.0

35.0

40.0

45.0

50.0

55.0

60.0

65.0

70.0

75.0

80.0

85.0

90.0

95.0

100.0

TPN (%) T y le T PN q uan tam tr en ken h n han h b ien doi t heo th oi gia n, vi tri Xk = 3.5 km Conc entration

BR2 500.00 TPN

Trang 5

10 -1-2 00 5 15 -1-2 00 5 20 -1-2 00 5 2 5-1 -20 05 3 0-1 -20 05 4 -2-2 00 5 9 -2-2 00 5 1 4-2 -20 05 1 9-2 -20 05 24 -2-2 00 5 1-3 -20 05 6-3 -20 05 11 -3-2 00 5 16 -3-2 00 5 2 1 -3-2 00 5 2 6-3 -2 00 5 3 1-3 -2 00 5 5 -4-2 00 5 0.0

5.0

1 0.0

2 0.0

2 5.0

3 5.0

4 0.0

5 0.0

6 0.0

6 5.0

7 5.0

8 5.0

9 5.0

1 00 0

T PN (%) T y le T PN quan tam tren kenh nhan h bien doi theo thoi gian tai MC5000, vi tri Xk = 3.5km Co nc en tra tio n

BR2 50 00 00 T PN BR2 50 00 00 T PN

Hình 4: Thay đổi TPN ô nhiễm theo thời gian tại MC5000 điểm giữa kênh nhánh, vị trí Xk = 3.5km

15 -1-2 00 5 2 5-1 -2 00 5 4 -2-2 00 5 1 4-2 -20 05 24 -2-2 00 5 6 -3 -20 05 1 6-3 -20 05 26 -3- 20 05 5-4 -20 05 1 5-4 -20 0 5

0 0

5 0

1 0.0

1 5.0

2 5.0

3 0.0

4 0.0

5 0.0

5 5.0

6 5.0

7 5.0

8 0.0

9 0.0

1 00 0

T PN (% ) Ty le TPN q uan tam tren kenh nhanh bien doi theo tho i gian tai MC 10000, vi tr i Xk = 3 5km Co nc en trati on

BR2 10 0 00 0 0 T PN

Hình 5: Thay đổi TPN ô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, vị trí Xk = 3.5km

b Sự thay đổi tỷ lệ TPN ô nhiễm trên kênh nhánh xét với vị trí khoảng cách kênh so với biển Xk

= 7km , ứng với triều đều có dạng triều biển Đông và biển Tây

1 0-1 -20 0 5 15 -1 -20 05 20 -1- 20 05 2 5 -1-2 00 5 3 0-1 -2 00 5 4-2 -2 00 5 9-2 -2 00 5 1 4 -2-2 0 05 1 9-2 -2 00 5 24 -2 -20 05 1-3 -2 00 5 6-3 -20 0 5 1 1-3 -2 00 5

0 0

10 0

20 0

30 0

40 0

50 0

60 0

70 0

80 0

90 0

10 0.0

TPN (% ) Ty le TP N quan tam tren ken h nhanh bien d oi theo thoi gian tai MC500, vi tri Xk = 7 km Con ce ntra tio n

BR2 50 0.0 0 TPN

Trang 6

1 5 -1-2 00 5 2 5-1 -20 0 5 4-2 -20 05 1 4-2 -2 00 5 24 -2 -20 05 6-3 -20 05 1 6-3 -20 05 26 -3-2 0 05 5 -4-2 00 5 15 -4 -20 05

0 0

1 0 0

1 5 0

2 5 0

3 5 0

4 5 0

5 5 0

6 0 0

7 0 0

8 0 0

9 0 0

9 5 0

1 0 0.0

T PN (% ) Ty le TPN quan tam tren ken h nhanh bien doi theo thoi gian tai MC 5000, vi tri Xk = 7km Con ce ntra tio n

BR2 5 00 0 0 0 T PN

Hình 7: Thay đổi TPN ô nhiễm theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh, vị trí Xk = 7km

15 -1-2 00 5 2 5-1 -2 00 5 4-2 -20 05 1 4-2 -2 00 5 2 4-2 -20 05 6 -3 -20 05 1 6-3 -20 05 26 -3-2 0 05 5 -4-2 00 5 15 -4-2 0 05 2 5-4 -20 0 5

0 0

1 0 0

1 5 0

2 5 0

3 5 0

4 5 0

5 5 0

6 0 0

7 0 0

8 0 0

9 0 0

9 5 0

1 0 0.0

T PN (% ) Ty le TP N quan tam tr en kenh nhanh bien doi theo t hoi g ian t ai MC 10000, vi tri Xk = 7km Co nc en tratio n

BR2 10 00 0 0 0 T PN

Hình 8: Thay đổi tỷ lệ TPN ô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, xét với vị trí Xk = 7km

c Sự thay đổi tỷ lệ TPN ô nhiễm trên kênh nhánh ứng với vị trí khoảng cách kênh so với biển Xk

= 10,5km , xét triều đều có dạng triều biển Đông và biển Tây

1 0-1 -20 05 1 5 -1-2 00 5 2 0-1 -2 00 5 2 5-1 -20 05 30 -1- 20 05 4 -2- 20 05 9 -2-2 00 5 14 -2 -20 05 19 -2-2 00 5 2 4 -2-2 00 5 1-3 -2 00 5 6-3 -20 0 5 1 1 -3-2 00 5

0 0

1 0 0

2 0 0

3 0 0

4 0 0

5 0 0

6 0 0

7 0 0

8 0 0

9 0 0

1 0 0.0

TPN (% ) T y le TPN quan tam tren kenh nh anh bien doi theo thoi gian tai MC50 0, vi tr i X k = 1 0.5km Co nc en trati on

BR2 50 0 0 0 TPN

Trang 7

10 -1-2 00 5 1 5-1 -20 05 20 -1-2 00 5 2 5-1 -20 05 30 -1-2 00 5 4 -2-2 00 5 9-2 -20 05 1 4-2 -20 0 5 19 -2-2 0 05 2 4-2 -20 0 5 1-3 -2 00 5 6 -3-2 0 05 11 -3 -20 05 1 6-3 -2 00 5 21 -3 -20 05 2 6 -3-2 00 5 31 -3 -20 05 5 -4 -20 05 1 0-4 -20 05

0 0

1 0 0

1 5 0

2 5 0

3 5 0

4 0 0

5 0 0

5 5 0

6 5 0

7 5 0

8 0 0

9 0 0

9 5 0

1 0 0.0

TPN (% ) Ty le TPN quan tam tren ken h nhanh bien doi theo thoi gian tai MC 5000, vi tri Xk = 10.5km Con ce ntra tio n

BR2 5 00 0 0 0 TPN

Hình 10: Tỷ lệ triết giảm TPN ô nhiễm theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh,

vị trí Xk = 10,5km (triều đều biển Tây – tỷ lệ TPN m àu đen, triều đều biển Đông – màu xanh)

1 5 -1-2 00 5 25 -1-2 0 05 4 -2-2 00 5 14 -2-2 0 05 2 4-2 -20 0 5 6 -3 -20 05 1 6-3 -20 05 2 6 -3-2 00 5 5 -4-2 00 5

0 0

5 0

1 5 0

2 0 0

3 0 0

4 0 0

4 5 0

5 5 0

6 0 0

7 0 0

7 5 0

8 5 0

9 0 0

1 0 0.0

T PN (% ) Ty le TP N quan tam tr en kenh nhanh bien doi theo t hoi g ian t ai MC 10000, vi tri Xk = 10.5km Co nc en tratio n

BR2 10 00 0 0 0 T PN

Hình 11: Tỷ lệ triết giảm TPN ô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh,

vị trí Xk = 10,5km (triều đều biển Tây – tỷ lệ TPN m àu đen, triều đều biển Đông – màu xanh)

d So sánh quá trình triết giảm biên độ TPN ô nhiễm lớn nhất dọc theo kênh nhánh xét đồng thời

Xk = 3.5km; 7km ; 10.5km, ứng với triều đều dạng biển Đông

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

1 00

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 11 12 13 14 15 1 6 17 18 19 20 21

Biểu đồ b iên độ triết giảm TPN lớn nhất th eo thời gian trên k ên h

nhánh tại MC 50 0 ứng với triều đ ều biển Đô ng

X k=3 5Km

X k= 7Km

X k=10 5Km

Hình 12: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn

nhất theo thời gian trên kênh nhánh tại

MC500 ứng với triều đều dạng triều biển

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1 5 16 17 18 19 20 21

Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớ n n hất theo th ời gian trên k ên h

nh án h tại M C 5 000 ứ ng v ới triều đều b iển Đông

Xk= 3.5Km Xk= 7Km Xk= 10.5Km

Hình 13: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biển Đông,

với Xk thay đổi

Trang 8

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 1 1 2 13 14 15 16 17 18 19 20 21

Biểu đồ biên độ tr iết giảm TPN lớ n n hất th eo thời gian tr ên kênh

n hánh tại MC 10 000 ứng với triều đều biển Đ ông

Xk =3.5Km

Xk = 7Km

Xk =10.5 Km

Hình 14: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất

theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh ứng

với triều đều dạng triều biển Đông, Xk thay đổi

e So sánh sự thay đổi, triết giảm biên độ TPN

ô nhiễm lớn nhất dọc theo kênh nhánh xét

đồng thời Xk = 3.5km; 7km ; 10.5km, ứng với

triều đều biển Tây

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 1 6 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 2 8 29 30

Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian trên kên h

nhánh tại MC 500 ứng với triều đều biển Tây

Xk= 3.5Km Xk= 7Km Xk= 10.5Km

Hình 15: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn

nhất theo thời gian tại MC500 gần phía đầu

kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biển

Tây, Xk thay đổi

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian trên kênh

nhánh tại MC 5000 ứng với tr iều đều biển Tây

Xk=3.5Km Xk= 7Km

Xk=10.5 Km

Hình 16: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn

nhất theo thời gian tại MC5000 giữa kênh

nhánh ứng với triều đều dạng triều biển Tây,

20 30 40 50 60 70 80 90 100

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1 7 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Biểu đồ b iên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian trên kênh nhánh tại MC 1 0.000 ứng vớ i triều đều biển Tây

Xk=3.5Km Xk= 7Km Xk= 10,5Km

Hình 17: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biển Đông,

Xk thay đổi

Một số nhận xét:

- Khoảng cách Xk lớn (kênh nhánh đặt xa biển), quá trình thay đổi/triết giảm TPN ô nhiễm trên kênh diễn ra rất chậm Kênh nhánh

ở vị trí cách xa so với biển có mức độ triết giảm TPN ô nhiễm trên kênh diễn ra chậm hơn

so với kênh gần phía biển

- Xét với triều đều dạng triều biển Đông, ứng với các vị trí Xk khác nhau:

 Tại những vị trí đầu kênh nhánh giáp phía kênh chính (MC500) của các trường hợp kênh gần và xa biển thì m ức độ triết giảm tỷ lệ TPN

ô nhiễm là tương đương nhau, xem Hình 12

 Tại các vị trí giữa và cuối kênh nhánh : Các kênh gần biển (Xk nhỏ) triết giảm T PN ô nhiễm nhanh hơn hẳn so với trường hợp các kênh xa biển (Xk lớn) Tốc độ triết giảm TPN

ở các vị trí kênh nhánh này khác nhau rõ rệt, cho thấy ảnh hưởng khá rõ của triều biển Đông đến từng khoảng cách kênh nhánh so với biển Xem Hình 13, 14

- Xét với triều đều dạng triều biển Tây, ứng với các vị trí Xk khác nhau:

 Tại các vị trí đầu kênh nhánh gần với kênh chính (MC500), quá trình triết giảm T PN ô nhiễm diễn ra tương đương nhau, tuy nhiên kênh gần phía biển (Xk=3,5km) vẫn có xu hướng triết

Trang 9

 Tại các vị trí giữa và cuối kênh : Triết giảm

T PN ô nhiễm diễn ra chậm như nhau ở các vị

trí khoảng cách kênh gần hay xa biển, tốc độ

triết giảm T PN không khác biệt nhau nhiều

Xem Hình 16, 17

- Vai trò của triều biển Đông và biển Tây có

tác động rất lớn đến quá trình triết giảm tỷ lệ

T PN trong các trường hợp kênh nhánh gần và

xa biển T riều đều dạng triều biển T ây biên độ

thấp có m ức độ triết giảm tỷ lệ TPN ô nhiễm

chậm hơn rất nhiều so với triều biển Đông, quá

trình triết giảm T PN ô nhiễm mất nhiều thời

gian hơn

- Ngoài phía đầu kênh nhánh (giáp kênh

chính) triết giảm T PN ô nhiễm nhanh hơn,

càng vào phía trong kênh triết giảm càng

chậm , đặc biệt đối với các đầu kênh cụt

5 KẾT LUẬN

Vị trí các kênh gần biển có quá trình trao đổi nước nhanh hơn các kênh phía trong nội đồng Đây là điều kiện thuận lợi để bố trí kênh cấp thoát vùng nuôi trồng thủy sản, kênh dẫn các vùng nuôi trồng thủy sản nếu đặt ở quá sâu trong nội đồng, xa vùng cửa sông, ven biển sẽ rất khó khăn trong việc thau rửa ô nhiễm Kênh gần vùng ven biển Đông có quá trình trao đổi nước nhanh hơn hẳn vùng ven biển

T ây, khả năng tự làm sạch nhanh, thau rửa ô nhiễm tốt hơn Nên có chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ nhằm khai thác bền vững các dải đất ven biển Đông đầy tiềm năng này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Ân Niên (1997), “Về m ột bài toán định xuất xứ của khối nước (ứng dụng cho Đồng bằng sông Cửu long”, Tuyển tập kết quả NCKH, Viện Khoa học T hủy lợi miền Nam, NXB

Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh

[2] T ăng Đức T hắng (2002), “Nghiên cứu hệ thống thủy lợi chịu nhiều nguồn nước tác động –

Ví dụ ứng dụng cho Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật

- Viện Khoa học Thủy lợi m iền Nam

[3] T ăng Đức T hắng, Nguyễn Ân Niên (2004), “T ính toán thành phần nguồn nước, những phát

triển mới và mở rộng ứng dụng”, Tuyển tập kết quả KH&CN Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam năm 2008, Nhà xuất bản Nông nghiệp

[4] Nguyễn Đình Vượng (2014), “Nghiên cứu quá trình lan truyền nguồn nước trong kênh dẫn

vùng triều (trường hợp xét với điều kiện chiều dài kênh thay đổi)”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam , số 23, 10/2014

[5] MIKE11 (2011) – Users’ Guide (Hướng dẫn sử dụng)

Ngày đăng: 25/10/2020, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thống khoảng 2,4%. Xem Hình 2b,c,d. - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
th ống khoảng 2,4%. Xem Hình 2b,c,d (Trang 2)
Bảng 2: Điều kiện biên về thủy lực - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Bảng 2 Điều kiện biên về thủy lực (Trang 3)
Bảng 1: Thông số về quy mô kích thước kênh và vị trí kênh nhánh so với biển C ông trình L  (km ) B  (m) Z đáy  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Bảng 1 Thông số về quy mô kích thước kênh và vị trí kênh nhánh so với biển C ông trình L (km ) B (m) Z đáy (Trang 3)
Hình 2: Sơ đồ đơn giản một hệ kênh dẫn vùng triều ứng với các vị trí kênh nhánh so với biển chứa TPN ô nhiễm ban đầu trước khi lan truyền (m àu đen)  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 2 Sơ đồ đơn giản một hệ kênh dẫn vùng triều ứng với các vị trí kênh nhánh so với biển chứa TPN ô nhiễm ban đầu trước khi lan truyền (m àu đen) (Trang 4)
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT (Trang 4)
Hình 5: Thay đổi TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, vị trí Xk= 3.5km b.Sự thay đổi tỷ  lệ TPN ô nhiễm  trên kênh nhánh xét với vị trí khoảng cách kênh so với biể n Xk  = 7km , ứng với triều đều có dạng triều biển Đông và biển  Tây - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 5 Thay đổi TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, vị trí Xk= 3.5km b.Sự thay đổi tỷ lệ TPN ô nhiễm trên kênh nhánh xét với vị trí khoảng cách kênh so với biể n Xk = 7km , ứng với triều đều có dạng triều biển Đông và biển Tây (Trang 5)
Hình 4: Thay đổi TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC5000 điểm giữa kênh nhánh, vị trí Xk= 3.5km - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 4 Thay đổi TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC5000 điểm giữa kênh nhánh, vị trí Xk= 3.5km (Trang 5)
Hình 7: Thay đổi TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh, vị trí Xk= 7km - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 7 Thay đổi TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh, vị trí Xk= 7km (Trang 6)
Hình 8: Thay đổi tỷ lệ TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, xét với vị trí Xk= 7km c.S ự thay đổi tỷ  lệ TPN ô nhiễm  trên kênh nhánh ứng với vị trí khoảng cách kênh so với biể n Xk  =  10,5km , xét tri ều đều có dạng triều biển Đông và - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 8 Thay đổi tỷ lệ TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, xét với vị trí Xk= 7km c.S ự thay đổi tỷ lệ TPN ô nhiễm trên kênh nhánh ứng với vị trí khoảng cách kênh so với biể n Xk = 10,5km , xét tri ều đều có dạng triều biển Đông và (Trang 6)
Hình 10: Tỷ lệ triết giảm TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh, v ị trí Xk = 10,5km (triều đều biển Tây  – tỷ  lệ TPN m àu đen, triều đều biển Đ ông – màu xanh)  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 10 Tỷ lệ triết giảm TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh, v ị trí Xk = 10,5km (triều đều biển Tây – tỷ lệ TPN m àu đen, triều đều biển Đ ông – màu xanh) (Trang 7)
Hình 12: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian trên  kênh nhánh tại  MC500  ứng với triều đều dạng triều biển  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 12 Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian trên kênh nhánh tại MC500 ứng với triều đều dạng triều biển (Trang 7)
Hình 11: Tỷ lệ triết giảm TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, v ị trí Xk = 10,5km (triều đều biển Tây  – tỷ  lệ TPN m àu đen, triều đều biển Đ ông – màu xanh)  d.So sánh quá trình tri ết giảm biên độ TPN ô nhiễm lớn nhất dọc theo kênh  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 11 Tỷ lệ triết giảm TP Nô nhiễm theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh, v ị trí Xk = 10,5km (triều đều biển Tây – tỷ lệ TPN m àu đen, triều đều biển Đ ông – màu xanh) d.So sánh quá trình tri ết giảm biên độ TPN ô nhiễm lớn nhất dọc theo kênh (Trang 7)
Hình 15: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian tại MC500 gần phía đầu  kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biể n  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 15 Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian tại MC500 gần phía đầu kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biể n (Trang 8)
Hình 14: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian tại MC10000 cuối kênh  nhánh ứng  với triều đều dạng triều biển Đông, Xk thay đổi  e.So sánh sự thay đổi, triết giảm biên độ  TPN  ô nhiễm lớn nhất dọ c theo kênh nhánh xét  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 14 Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nhất theo thời gian tại MC10000 cuối kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biển Đông, Xk thay đổi e.So sánh sự thay đổi, triết giảm biên độ TPN ô nhiễm lớn nhất dọ c theo kênh nhánh xét (Trang 8)
Hình 16: Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nh ất theo  thời gian tại MC5000 giữa kênh  nhánh ứng với triều đều dạng triều biển Tây,  - Ứng dụng lý thuyết thành phần nguồn nước để tính toán lan truyền ô nhiễm trong kênh dẫn vùng triều xét với các trường hợp khoảng cách kênh nhánh so với biển
Hình 16 Biểu đồ biên độ triết giảm TPN lớn nh ất theo thời gian tại MC5000 giữa kênh nhánh ứng với triều đều dạng triều biển Tây, (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w