Là một xí nghiệp Quốc doanh với nhiệm vụ chế biến gỗ tổng hợp phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Đất nớc Là một Nhà máy Quốc doanh với chức năng nhiệm vụ đó là cung cấp
Trang 1thực trạng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy gỗ cầu đuống
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức Bộ mái quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Nhà máy gỗ cầu đuống tiền thân là Nhà máy gỗ dán cầu đuống thuộc cục công nghiệp bộ công nghiệp do nớc CHXHCN Tiệp khắc cũ thiết Kế và xây dựng từ tháng 1-1959 trên diện tích là 142.300 mét vuông thôn thanh am Xã th-ợng thanh Huyện Gia Lâm Thành phố Hà Nội Phía bắc giáp ssông đuống phía
đông giáp Xã giang biên,phía đông giáp Nhà máy diêm thống nhất, phía tây mặt tiền của Nhà máy giáp vớ quốc lộ 1A Với địa nh là rất thuận lợi cho việc giao thông cũng nh vận chuyển hàng hoá nguyên vật liệu cho Công ty cả về d-ờng bộ lẫn đd-ờng sông
Trải qua chặng đờng 55 năm hình thành và phát triển Nhà máy không ngừng phấn đấu vơn lên lắm bắt cùng thị trờng cũng nh yêu cầu đặt ra của Đất nớc, của cục công nghiệp bộ công nghiệp Trớc yêu cầu của nền kinh tế thị th-ờng và cục công nghiệp tháng 11-1997 Nhà máy gỗ cầu đuống sát nhập và trở thành đơn vị thành viên của Công ty giấy Bãi Bằng thuộc Tổng Công ty giấy Việt nam Là một xí nghiệp Quốc doanh với nhiệm vụ chế biến gỗ tổng hợp phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Đất nớc
Là một Nhà máy Quốc doanh với chức năng nhiệm vụ đó là cung cấp gỗ
và các sản phẩm về gỗ phục vụ nhu cầu của nhân dân,Nhà nớc và đặc biệt là yêu cầu Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Đất nớc, đồng thời Nhà máy có nghĩa
vụ sau
- Nhà máy có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và phát triển nguồn vốn đợc giao, nhận và sở dụng có hiệu quả các trang thiết bị máy móc
đ-ợc đầu t và các nguồn lực khác đđ-ợc giao một cách tốt nhất để đạt đđ-ợc mục tiêu
đề ra
- Đối với ngời lao độngthực hiện đúng theo quy định của bộ luật lao động
- Có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về hạch toán Kế toán,
về chế độ kiểm toán cũng nh kiểm tra giám sát của Đảng Nhà nớc, Công ty và Tổng Công ty quy định
- Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng và an ninh quốc phòng
Mặt hàng chủ yếu của Nhà máy là gỗ dán, đồ mộc và các sản phẩm về gỗ Hiện nay sản phẩm của Nhà máy có thêm Giấy các loại Trong từng giai đoạn phát triển của Xã hội và Đất nớc, Nhà máy không ngừng thay đổi mẫu mã, chất lợng và chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng Trong tơng lai không xa sản phẩm của Nhà máy xẽ có mặt tại một số nớc trong khu vực và trên Thế giới
Trang 2Ban giám đốc nhà máy
Kho
Vật t
Kho
sản
phẩm
Phân
x ởnggỗ dán
Phân
x ởng mộc
Phân
x ởng giấy
Phòng tài chính
Kế toán
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Để đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh bộ máy quản lý kinh doanh của Nhà máy dã đợc bố trí chặt chẽ khoa học với mô hình 1 thủ trởng
d-ợc minh hoạ qua sơ đồ sau
Ban Giám đốc gồm 4 ngời Giám đốc và các Phó Giám đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của Nhà máy chịu trách nhiệm về tất cả Kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối với Công ty, Nhà nớc theo quy định hiện hành Giám
đốc là ngời điều hành cao nhất trong Nhà máy và có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức quả lý của Nhà máy theo nguyên tắc đảm bảo tính tối u, tính linh hoạt, tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phó Giám
đốc gồm 3 ngời là những ngời chợ giúp Giám đốc phụ trách 3 mảng sản xuất, kinh tế, hành chính theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, Công ty trớc nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công thực hiện
Phòng Kế toán tài chính chịu sự quản lý của Ban Giám đốc là cơ quan tham
mu giúp Ban Giám đốc tổ chức bộ máy tài chính Kế toán của Nhà máy.Đồng thời chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính Kế toán, tín dụng, thông tin kinh tế và tổ chức hạch toán Kế toán trong toàn bộ Nhà máy theo các chuẩn mực tài chính Kế toán hiện hành, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Nhà máy và những quy định cụ thể Công ty và pháp luật hiện hành của Nhà nớc Giúp Ban Giám đốc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động Kế toán tài chính của Nhà máy
Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc thực hiện việc lập Kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác kinh doanh của Nhà máy xây dựng Kế hoạch kinh doanh mua và bán hàng hoá Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với phòng Kế toán trong việc luân chuyển chứng từmua bán hàng hoá và lập Kế hoạch tài chính cho Nhà máy
Phòng hành chính là cơ quan tham mu cho Ban Giám đốc về tổ chức nhân
sự, lao động tiền lơng, công tác xây dựng cơ bản, các chế độ chính sách của
Đảng, Nhà nớc, giúp Ban Giám đốc thực hiện quản lý hành chính nhà nớc, thực hiẹn công tác tổ chức bộ máy và tuyển dụng lao động, Thực hiện giám sát Kế
Trang 3Tr ởng phòng Kế toán
Kế toán
TSCĐ vật
t hàng
hoá
Kế toán vốn bằng tiền, l
ơng,CPCĐ
,BH
Kế toán tiêu thụ , tổng hợp chi phí và tính giá
thành
Kết toán tổng hợp, kiểm tra, lập BCTC
Các nhân viên thống kê phân x ởng
hoạch đàu t xây dựng cơ bản và lập Kế hoạch đẩu t trên cơ sở nguồn kinh phí cho phép
Các phân xởng chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc hoạt động theo mô hình khoán sản phẩm Các xởng đợc Nhà máy cung cấp lao động, vật t và các điều kiện kỹ thuật công nghệ thực hiện Kế hoạch sản xuất chung của Nhà máy Các phân xởng có mối liên hệ chặt chẽ với phòng kinh doanh, các kho trong việc cung cấp nguyên vật liệu và tieu thụ sản phẩm
Các kho chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc thực hiện bảo quản hàng hoá, nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu của Nhà máy và các phân xởng Các kho có mối liên hệ chặt chẽ với các phân xởng để tổ chức bảo quản, cung ứng hàng hoá, nguyên vật liệu
3 Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, điều kiện và trình độ quản lý của Nhà máy, bộ máy Kế toán đợc tổ chức theo mô hình Kế toán tập chung Tại các phân xởng không có bộ phận Kế toán riêng mà chỉ bố chí các nhân viên thống kê các số liệu ban đầu Định kì, các nhân viên gửi lên phòng Kế toán tài chính để phục vụ cho việc hạch toán toàn nhà máy
Phòng Kế toán gồm 4 ngời (không kể thủ quỹ) đợc đặt dới sự chí đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh tế Đứng đầu phòng Kế toán là Kế toán trởng Về nhân lực, phòng Kế toán không quản lý các nghiệp vụ thống kê tuy nhiên nghiệp
vụ và mọi nhân viên thống kê đều chị sự chỉ đạo chực tiếp của Kế toán trởng
Bộ máy Kế toán của nhà máy có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác Kế toán, tống kê của nhà máy giúp giám đốc nám đợc mọi thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh có sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời và kiểm tra của các bộ phận trong nhà máy trong việc thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, ché độ hạch toán quản lý tài chính
Sơ đồ bộ máy Kế toán của Nhà máy gỗ cầu đuống nh sau:
Kế toán trởng: Phụ trách công tác Kế toán nhà máy, đồng thời kiểm tra, kiểm soát việc lập và thực hiện Kế hoạch sản xuất- kĩ thuật -tài chính, kiểm tra
Trang 4Sổ quỹ Chứng từ gốc
Sổ thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng phân bổ Bảng kê
Nhật kí chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
tình hình biến động các loại vật t tài sản, theo dõi tình hình các khoản thu nhập
và hoàn thành các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc
Kế toán tài sản cố, vật t hàng hoá: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm về số lợng, chất lợng, tình hình sử dụng tài sản cố định, lợng chất lợng giá trị vật t hàng hoá, công cụ lao động tồn kho, mua vào, bán ra và sử dụng
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán công nợ, lơng và các khoản trích theo
l-ơng: Ghi chép phản ánh tình hình tăng giảm vốn bằng tiền, công nợ của từng khách hàng Tính và chia lơng chia thởng và các khoản trích theo lơng trả cho ngời lao động
Kế toán tiêu thụ, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phảm: Phản ánh số sản phẩm đã bán ra, số còn lại tồn kho tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm lập và luân chuyển chứng từ chi phí cho từng loại, từng đối t-ợng hạch toán
Kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính: Phản ánh tình hình tăng giảm và
số hiện có của các loại vốn quỹ, xác định Kết quả kinh doanh, ghi chép sổ cái, lập báo cáo tài chính bộ phận và báo cáo tổng hợp toàn Nhà máy
Nhà máy hạch toán Kế toán theo hình thức "nhật kí chứng từ" nh sơ đồ sau:
(1) (1)
(1) (1) (1)
(2) (3)
(5)
(4)
(6)
(7)
(7)
(7)
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đẫ đợc kiểm tra hợp lệ, Kế toán phân loại
để ghi trực tiếp vào NKCT, bảng kê chi tiết có liên quan Đối với chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ Kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT
Đối với loại chứng từ phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ các chứng từ gốc đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu, Kết quả của từng loại phân bổ ghi vào bảng kê và các nhật kí chứng từ có liên quan
Trang 5NKCT số 5 Chứng từ gốc NKCT số 1,2
Sổ chi tiết
bổ1,2,3
Bảng kê số 4,5,6
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật kí chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật kí chứng từ với các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật kí chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ Kế toán chi tiết thì
đ-ợc ghi trực tiếp vào các sổ hoặc thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ Kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật kí chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Các sổ liên quan đến hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Các nhật kí:
+ Nhật kí chứng từ số 1 ' tiền mặt ' + Nhật kí chứng từ số 2 ' tiền gửi ngân hàng' + Nhật kí chứng từ số 5 ' thanh toán với ngời bán' + Nhật kí chứng từ số 2 ' tập hợp chi phí và tính giá thành' + Nhật kí chứng từ số 2 ' tài sản cố định'
Các bảng kê:
+ Bảng kê số 3: Tính giá vật liệu
+ Bảng kê số 4: Chi phí sản xuất theo phân xởng
+ Bảng kê số 5: Chi phí sản xuất chung
+ Bảng kê số 6 : chi phí phải trả và trả trớc
+ Bảng kê số 9: Tính giá thành sản phẩm
Các bảng phân bổ:
Bảng phân bố số1: Tiền lơng và các khoản bảo hiểm xã hội
Bảng phân bố số2: phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Bảng phân bố số3: bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng phân bố số4: bảng tính giá thành và phân bổ lao vụ sản xuất phụ
Sổ chi tiết số 2 " chi tiết thanh toán với ngời bán"
Sổ chi tiết số 5 " Sổ chi tiết tài sản cố định"
Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong hoạch toán chi phi sản xuất
Trang 6
NKCT số 7
Sổ cái
Nhà máy gỗ cầu đuống là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động tơng đối
ổn định từ nhiều năm nay Việc tổ chức công tác Kế toán rất đợc coi trọng trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh chế độ, quy định của Nhà nớc và có nội dung cho phù hợp với tình hình của nhà máy
Bắt đầu từ ngày1/1/1996 nhà máy chuyển sang áp dụng chế độ Kế toán mới Chi phí sản xuất kinh doanh trong kì đợc tập hợp nh sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả giá trị nguyên vật liệu chính nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu đợc dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp của Nhà máy bao gồm: gỗ tròn các loại, ván mông các loại, các loại hoá chất nh keo M4 lấu ra, phin, than, keo da châu nguyên vật liệu suất dùng xuất phát từ Kế hoạch sản xuất hàng tháng
* Chi phí nhân công trựcc tiếp: Là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất nh lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng Chi phí nhânh công trực tiếp còn bao gồm những khoản BHXH, BHYT, KPCĐ ( trích 19% trên tiền lơng theo quy định hiện hành của bộ tài chính và thơng binh xã hội)
* Chí sản xuất chung: là chi ohí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất nhà máyquản lý và phục vụ sản xuất ở Nhà máy Chi phí sản xuất chung bao gồm
- Chi phí nhân viên quản lý phân xởng: Tiền lơngvà các khoản phải trả khác cho nghiệp vụ quản lý
- Chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ sản suất không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí sửa chữa lớn và khấu hao TSCĐ
II Thực tế Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy gỗ cầu đuống.
1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở nhà máy
Nhà máy gỗ cầu đuống là loại hình doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng loạt với sản phẩm là gỗ dán với các quy cách nhau, sản phẩm là giấy vở các loại, sản phẩm đồ mộc
Nhà máy có chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm nhập kho nhiều, nhng sản phẩm dở dang cuối kì cũng tơng đối lớn lên việc kiểm kê đánh giá sản phẩm gặp
Trang 7nhiều khó khăn Tuy nhiên, Nhà máy tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Do đặc điểm tình hình sản xuất ở trên, nên Kế toán xác định đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng
Trong mỗi phân xởng, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của toàn phân xởng sau đó tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho từng quy cách sản phẩm
Ví dụ: sản phẩm gỗ dán
- Gỗ dán thờng, quy cách (7x1120x2240) mm
(12x1120x2440) mm
(20x1525x1370) mm
-Gỗ dán chịu nớc phủ phin hai mặt quy cách (12x1220x2240)
Sản phẩm giấy:
+giấy tập kẻ ngang( gói bằng giấy Krat)
+giấy vở kẻ ngang ( gói bằng giấy krat)
Do điều kiện thời gian thực tập có hạn lên trong luận văn này Em xin phép đi sâu vào tập hợp chi phí sản xuất ở phân xởng gỗ dán với hai quy cách sản phẩm gỗ dán thờng:
(7x1220x2240)
và(20x1552x1370)
3 Phơng pháp tập hợp chi phí
3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ liên quan trợc tiếp đến quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm ở Nhà máy gỗ Cầu đuống, việc tậo hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng đợc tiến hành vào khoảng từ mồng 5 đến mồng 10 và Kết thúc vào khoảng 20-25 tháng đó
Nguyên vật liệu xuất từ kho vật t chủ yếu là để phục vụ cho việc sản xuât các phân xởng Các chứng từ xuất kho là cac phiếu xuất kho Các phiếu suất kho này cứ 5 ngày thủ kho lại giử lên cho Kế toán nguyyên vật liệu, bộ phận Kế toán này tiến hành kiểm tra và ghi sổ Kế toán
Công ty giấy bãi bằng ban hành theo QĐ1141tài chính/QĐ
Phiếu xuất kho số
ngày 21/4/2003
nợ: 621
Nơi nhận hàng: Xởng Gỗ dán
Lý do xuát kho: xản suất gỗ các loại
Nơi xuất: Kho vật t
Trang 8T
Nguyên vật liệu mua về thờng xuất dùng trực tiếp ngay, nhng do mỗi loại nguyên vật liệu có nhiều quy cách chủng loại khác nhau, đơn giá khác nhau, nên
Kế toán tính giá trị nguyên vật liệu tồn theo phơng pháp bình quân Tức tính đơn giá mua bình quân của từng loại nguyên vật liệu hiện có theo công thức:
T giáNVLXK trong kỳ= T giá NVL tồn kho ĐK+ T giá NVL nhập khoT kỳ
Số l ợng NVL tồn kho ĐK+ Số l ợng NVL nhậpT.kỳ x S l ợngNVLXKT kỳ
Phơng pháp này che dấu sự biến động của giá thành sản phẩm
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, Kế toán tiến hành phân loại vật
t dùng cho sản xuất, xác định giá trên phiếu xuất rồi lập bảng kê chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xởng trong tháng:
Biểu số 2: Bảng kê chi tiết vật liệu xuất dùng
TK152 cho phân xởng dán
TT Tên vật t ĐVT Số l ợng Đơn giá TK621 TK627
1 Gỗ các loại m3 37.62 472,000.0 114,648,970
ván mỏng công ty cấp m 3 17.56 17,158,520
ván mỏngCtmua ngoàI m3 17.56 23,682,756
gỗ tròn bóc ván các loại m3 17.6 73,026,700
2 Hoá chất chính 70,494,597
keo fenol n ớc Kg 4,710.0 8,592.0 40,468,320
Phim m 4,107.0 7,311.0 30,026,277
3 nhiên liệu 23,211,360 872,000.0
than cục Kg 39.8 583,200.0 23,211,360
Dầu CN.32 Kg 40 9,400.0 376,000.0 Dầu CN.90 Kg 40 12,400.0 496,000.0
4 Vật t khác 809,200.0 2,543,630.0
Dây nilon cuốn 1 8,650.0 8,650.0
Ghim dập ván hộp 50 1,175.0 58750
Biểu số 3: Biểu kê chi tiết công cụ dụng cụ xuất dùng TK153 Tháng 4/2003
Trang 9Tên vật t ĐVT Đơn giá TK627
Số l ợng Tiền Số l ợng Tiền Số l ợng Tiền
Xà phòng Kg 2280 25.5 58140 20 45600 21 47880 Phin đèn CáI 2280 25 52000 3 6240
Đầu video CáI 3150000 3100000
Bóng đèn cái 2630 5 13150 10 26300
TK642 TK241
Từ bảng kê chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho các xởng, vào bảng phân bổ số 2
Biểu 4: bảng phân bổ số 2 Phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ toàn nhà máy, tháng 2/2002
Từ bảng kê chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho các phân x-ởng, Kế toán lập bảng kê số 3
Biểu kê số3 Giá thành thực thế vật liệu, công cụ dụng cụ, Tk152,153 cho toàn Nhà
máy
TT Có TK
1 TK 621 918,789
P.x ởng mộc 914,289 P.x ởng gỗ dán 209,164
P x ởng giấy 325,797
2 TK627 4,500 308
P.x ởng mộc 1,052 102
P.x ởng gỗ dán 945 140
P x ởng giấy 2,396 166
3 Tk241 1,540 100
4 Tk136 1,547
5 Tk632 Công ty 1832
Tổng 928,208 4,089
Trang 10Chỉ tiêu TK152 TK153
I số d dầu tháng 752,389 7,839
II Số phát sinh trong tháng 900,327 3,545
-Nhật kí chứng từ số1 (có111) 482
- Nhật kí chứng từ số5(có112)
- Nhật kí chứng từ số6(có331) 24,785 3,545
- Nhật kí chứng từ số 7(có154)
III Số d đầu tháng và số phát sinh 1,652,716 11,384
IV Hệ số chênh lệch
V Xuất dùng trong tháng 928,219 3,683
VI Tồn kho cuối tháng 724,497 7,701
Cột tổng cộng ở bảng phân bổ 2 bằng dòng xuất ùng trong tháng ở bảng
kê 3 tơng ứng với TK152,153
Số liệu ở từng phân xởng ở phân bổ số2 sẽ bằng với số tổng cộng của từng bảng kê chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng của từng Phân xởng
Ví dụ, Phân xởng gỗ dán trong bảng phân bổ số 2, Tk 621 ứng với 152 là 209164đ phải bằng cột tổng cộng của Tk621 ở bảng kê chi tiết vật liệu xuất dùng
Căn cứ các phiếu xuất kho, Kế toán hoạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK621
Vào thừi điểm tính giá thành, căn cứ vào Bảng phân bổ2- Biểu 4, Kế toán Kết chuyển vào Tk631- giá thành Sản xuất để tính giá thành sản phẩm:
Nợ Tk631
Có Tk 621 ( px gỗ dán)
3.2 Kế toán chí phí nhân công trực tiếp
Nhà máy trả lơng theo 2 hình thức đó là:
-Trả lơng theo thời gian: áp dụng cho các phòng ban, bộ phận quản lý -Trả lơng theo sản phẩm: áp dụng cho công nhân sản xuất Hình thức này khuyến khích đợc công nhân làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu và thời gian
Dựa vào khối lợng công việc Nhà máy giao cho các phân xởng, các quản
đốc phân xởng đôn đốc công nhân làm theo chế dộ để đạt đợc Kế hoạch đề ra Nhân viên thống kê ở các phân xởng gửi bảng chấm công, tập hợp phiếu nghỉ báo ốm, gửi lên phòng tổ chức lao động và tiền lơng (văn phòng) vào cuối tháng Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo nhập kho sản phẩm, theo dõi chi tiết từng công đoạn sản xuất từ bóc ván đến nhập kho thành phẩm, nhân viên thống
kê các phân xởng lập "bảng thanh toán lơng" và lên sổ tổng hợp của mình, sau
đó chuyển cho Kế toán tiền lơng để tính lơng vào thời điểm quy định Kế toán tiến hành phân tích lơng chính và lơng phụ và các khoản khác, từ đó tính trích