Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị DN ở công ty TNHH SX và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật2.1 Vài nét khái quát về công ty THNN sả
Trang 1Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị DN ở công ty TNHH SX và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật
2.1 Vài nét khái quát về công ty THNN sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật
2.1.1 Vài nét khái quát về công ty.
(*)Tổng quan về công ty Việt Nhật
Tên đơn vị : Công Ty TNHH SX &TM Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.Tên giao dịch : Viet Nhat industrial equipment trading and production company limited
Tên viết tắt : viet nhat pro co.,ltd
Địa chỉ trụ sở chính : Số 7, ngõ 146, đờng Nguyễn khoái, Phờng ThanhLơng, Quận Hai Bà Trng , Thành Phố Hà Nội
Điện thoại : 04.2146888 Fax :04.9876737
(*) Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Thiết
_ Từ năm 2003 – 2006: Bắt đầu sản xuất cung cấp trang thiết bị cho một
số doanh nghiệp của Nhật Bản tại Việt Nam
_ Từ 2006 - 2008 : Phát triển mảng dịch vụ Thơng mại bên cạnh sản xuất
đáp ứng nhu cầu của các công ty liên doanh trong các khu công nghiệp
_ T vấn, thiết kế các hệ thống thuỷ lực- khí nén, điều khiển tự động
_ Thiết kế, gia công các loại xe đẩy hàng, giỏ chứa hàng, tủ đựng dụngcụ…
_ Chế tạo: Các thiết bị, chi tiết trong máy dập, máy đúc, máy ép thuỷ lực,máy ép nhựa….và các thiết bị cơ khí khác
_ Thiết kế chế tạo các hệ thống băng tải phục vụ dây truyền sản xuất._ Cung cấp các thiết bị: van TOKIMEC, YUKEN, SMC, CKD…
_ Các lọi đầu nối ga, đồng hồ đo áp lực YAMATAKE, xi lanh khí,…
Trang 2_ Cung cấp các loại máy bơm, motor của các hãng nh MITSUBISHI,NISSEN,…
_ Linh kiện điện tử: đèn hiển thị, nút bấm, timer, biến tần, PLC, sensor_ Thiết bị máy dập, máy đúc, máy ép nhựa
_ Các hệ thống cầu nâng Xe nâng hàng, bánh xe chở hàng SISIKU,palăng KITO
_ Hiện nay, công ty đang tiến hành sản xuất động cơ để lắp ráp xe gắnmáy dạng IKD, và một số phụ tùng của xe nh: dây điện nhãn hiệu Kaiser C110( loại tốt), Team 100, ghế ôtô,…
_ Bên cạnh đó còn các dịch vụ nh vận chuyển, dịch vụ gia công dây điện,dịch vụ làm tôn chắn sóng, dịch vụ cho thuê kho…
Với hơn 4000m2 nhà xởng công ty đã đầu t trang thiết bị máy móc phục
vụ gia công chế tạo thiết bị
_ Thiết kế gia công các loại xe đẩy hàng, giá chứa hàng, tủ đựng, dụngcụ,
_ Chế tạo: các thiết bị, chi tiết trong, máy dập, máy đúc, máy ép thuỷ lực,máy ép nhựa, dây điện nhãn hiệu Kaiser C110 ( loại tốt), Team 100, ghế ôtô,…
_ Thiết kế chế tạo các hệ thống băng tải phục vụ dây truyền sản xuất._ Các hệ thống cầu nâng hàng
Kể từ khi thành lập đến nay, công ty đã từng bớc hoàn thiện bộ máy quản
lý và hoàn thiện cơ sở hạ tầng (văn phòng, nhà xởng, trung tâm giới thiệu và bánsản phẩm, trung tâm sửa chữa bảo hành và thay thế…), hoàn thiện quy trình côngnghệ Cho đến nay, công ty đã đi vào hoạt động và bớc đầu hoàn thành tốt kếhoạch ngắn hạn đề ra, từng bớc hoàn thành các kế hoạch trung và dài hạn
Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty TNHH sản xuất và
th-ơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật đã không ngừng khẳng định và nâng cao
uy tín của mình trên thị trờng Điều này đợc thể hiện thông qua chất lợng sảnphẩm không ngừng đợc nâng cao, mẫu mã sản phẩm không ngừng đợc đổi mới;thị trờng tiêu thụ sản phẩm ngày càng đợc mở rộng trong nớc cũng nh trên thị tr-ờng thế giới Công ty đã khai thác triệt để lợi thế của mình để mở rộng sản xuất
Trang 3và kinh doanh, khẳng định vị trí của công ty; góp phần vào sự nghiệp xây dựng
đất nớc trong thời kì đổi mới Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã hoạt độngkhá mạnh và thu đợc nhiều kết quả khả quan Sau đây là minh chứng cụ thể vềmột số chỉ tiêu mà công ty đã đạt đợc trong những năm qua
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu của công ty
1.Tổng số vốn
lu động 20.754.000.000 26.834.000.000 29.586.000.0002.Tổng số vốn
cố định 4.256.000.000 4.474.000.000 4.586.000.0003.Tổng số cán bộ
CNV (ngời) 135 150 1504.Tổng doanh thu 50.400.000.000 90.100.000.000 100.800.000.0005.Lợi nhuận
sau thuế 299.752.800 413.738.869 4320.957.6736.Thu nhập bq
1CN (đ/tháng) 1.050.000 1.200.000 1.520.000Những kết quả khả quan trên Công ty đạt đợc là sự cố gắng rất lớn củaBan giám đốc cũng nh toàn bộ công nhân viên trong công ty, đã không ngừnghoàn thiện trong công tác quản lý và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuấtngày càng tốt hơn
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật :
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban :
_ Giám đốc: Là ngời phụ trách chung, điều hành mọi công việc trong
công ty, là ngời chịu trách nhiệm về mọi công tác, mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Đồng thời là ngời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ củacông ty trớc pháp luật
_ Phó giám đốc: Gồm có 1 ngời là ngời quản lí toàn bộ mọi hoạt động
kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm báo cáo cho giám đốc những thông tincần thiết
_ Quản đốc phân xởng: Quản lí hoạt động sản xuất của công ty.
_ Các phòng ban: Công ty có 5 phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng xuất nhập khẩu
Trang 4+ Phòng kế toán.
+ Bộ phận sản xuất
Nhiệm vụ của từng phòng ban nh sau:
+) Phòng tổ chức hành chính: Gồm 5 ngời Trong đó có 1 trởng phòng, 1phó phòng và 3 nhân viên Nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong việc thực hiện vàvận dụng các chính sách của nhà nớc về công tác cán bộ, lao động tiền lơng, tổchức bộ máy quản lí các hoạt động chính nh tiếp khách, quản lí về mặt hiện vật
và đồ dùng văn phòng phẩm của công ty Đồng thời kiểm tra hình thức kỷ luật vàbồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên trong công ty
+) Phòng kinh doanh: Có 10 ngời Gồm có 1 trởng phòng, 1 phó phòng và
8 nhân viên Nhiệm vụ là lên kế hoạch xây dựng các quy trình công nghệ Triểnkhai các hoạt đông kinh doanh của công ty Theo dõi các tiêu chuẩn kỹ thuật chochất lợng vật t mua vào, chất lợng các sản phẩm cung cấp và chất lợng các sảnphẩm sản xuất Quan hệ khách hàng, tìm kiếm đối tác Lập báo giá, ký kết cáchợp đồng, đơn hàng với đối tác
+) Phòng xuất nhập khẩu: Do đặc thù của công ty là một công ty có thếmạnh về việc nhập khẩu các thiết bị từ các nớc nh Nhật bản, Trung Quốc, ĐàiLoan, Sigapor, Hàn Quốc, Mỹ Nên ban giám đốc công ty đã quyết định thànhlập riêng phòng xuất nhập khẩu hoạt động song song với phòng kinh doanh Có 3ngời Gồm 1 trởng phòng và 2 nhân viên Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìmkiếm các nguồn hàng, đối tác từ thị trờng nớc ngoài Làm thủ tục đặt hàng, làmcác thủ tục hải quan, nhập hàng khi hàng về tới cảng
+) Phòng tài chính kế toán: Phòng chiếm vị trí khá quan trọng trong công
ty Có 4 ngời Gồm 1 kế toán trởng và 3 kế toán viên Có nhiệm vụ và chức năng
là tham mu cho ban giám đốc về công tác tài chính, thực hiện các chế độ, chínhsách về quản lý tài chính Đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra giámsát mọi hoạt động tài chính của công ty Phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán
lỗ lãi trong quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc cấp trên vềchế độ quản lý tài chính của công ty Các công việc thu thập công nợ và cấp hoá
đơn là việc không thể thiếu Các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê phải đợcnhân viên trong phòng lập và báo cáo theo đúng quy định của nhà nớc
+) Bộ phận sản xuất: Thực hiện các đơn đạt hàng,sản xuất những sảnphẩm theo yêu cầu của khách hàng Sự đầu t về máy móc thiết bi hiện đại đã đợcban giám đốc chú trọng Để quản lí và vận hành quy trình công nghệ hiện đại
Đồng thời căn cứ vào quy mô thực tế của công ty thì bộ phận sản xuất đợc chia
Trang 5Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Quản Đốc Phân X ởng
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng
kế toán
Bộ Phận Sản Xuất
Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý đề nghị báo giá của công ty TNHH SX &
TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật
Trang 6Phòng kinh doanh tiờ́p nhọ̃n đờ̀ nghị báo giá
Kiờ̉m tra kho, và giá thành sản phõ̉m
Có hàng
Hờ́t hàng
Lọ̃p báo giá, trình trưởng phòng, trưởng phòng kiờ̉m tra ký duyợ̀t và báo cáo phó giám đụ́c quyờ́t định
Thu thọ̃p ý kiờ́n phản hụ̀i và báo cáo trưởng phòng, phó giám đụ́c đờ̉ có thờ̉ điờ̀u chỉnh cho phù hợp
Làm đờ̀ nghị báo giá tới nhà cung cṍp.Nhọ̃n báo giá từ nhà cung cṍp
Báo giá
Khụngcó
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lí đơn đăt hàng của công ty TNHH SX & TM
thiết bị công nghiệp Việt Nhật
Đề nghị với trởng phòng cho đặt mua hàng
Tr l i ả lời ời
khỏch h ng àng
về s n phẩmả lời
Trang 7Kiểm Tra Kho
Có hàng
Hết hàng
Làm thủ tục giao hàng theo đơn hàng, hàng hoá không đạt chất l ợng hoặc có sai hỏng phải đ ợc đổi lại
Phòng kế toán l u giữ chứng từ và làm thủ tục thanh toán,công nợ, xuất hoá đơn tài chính
Chuyển đơn hàng cho bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất
Phòng kinh doanh.Đ t mua hàng.ặt mua hàng
Tiếp Nhận Đơn Đặt hàng
Trang 8Phòng kĩ thuật kiểm tra đ a ra các bản vẽ và lên kế hoạch sản xuất.
Tiến hành kiểm tra khả năng thực tế về nguyên liệu, con ng ời và máy móc,
Không đạt
Sản xuất sản phẩm
Nhập kho và xuất hàng
Để cụ thể hoá cho đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty, em xin đề cập
đến quy trình sản xuất dây điện Kaiser C110 (loại tốt)
Sơ đồ 2.6: Quy trình công nghệ sản xuất dây điện Kaiser C110 (loại
Bàn dập 1
Bàn dập 2
Trang 9Quy trình công nghệ sản xuất dây điện Kaiser mà công ty áp dụng baogồm nhiều giai đoạn liên kết với nhau tạo thành một khối, một quy trình hoànchỉnh Từ nguyên liệu ban đầu qua các khâu chế biến trở thành sản phẩm hoànchỉnh
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí sản xuất dây điện và tính giá thành Sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật
đầu cốt
Cắm cốt vào các hộp quy
Bàn dập 4
Trang 102.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.
Sơ đồ 2.8: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty TNHH SX & TM thiết
Việc tổ chức bộ máy kế toán có thể theo những mô hình khác nhau phùhợp với loại hình tổ chức công tác kế toán mà các đơn vị đã lựa chọn Cũng nh
Trang 11nhiều đơn vị khác công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệpViệt Nhật đã lựa chọn loại hình tổ chức tập trung để kiểm tra hoạt động của đơn
vị phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty.
_ Kế toán trởng: là ngời chỉ đạo của cấp trên, có nhiệm vụ điều hành mọihoạt động trong lĩnh vực kế toán Phổ biến, hớng dẫn về chế độ tài chính cho kếtoán viên; đồng thời đôn đốc, kiểm tra thực hiện hạch toán của nhân viên kếtoán, giám sát tình hình sử dụng tài chính theo đúng mục đích
_ Kế toán tổng hợp: phụ trách phần hạch toán nội bộ của công ty, đồngthời có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ ghi sổ từ các bộ phận kế toán vào Sổ cái.Sau đó, tiến hành lập báo cáo kế toán thể hiện tình hình hoạt động cuả công ty,xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập quyết toán tài chính
_ Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản phải thu, phải trả của ngời muangời bán, các khoản tạm ứng và các khoản phải trả, phải trả khác
_ Kế toán vật t kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập– xuất – tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá, máy móc, thiết bị của công ty
Đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và tính khấu hao TSCĐ xác thực với tìnhhình thực tế Quản lý, kiểm tra các hợp đồng đầu t mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐtheo đúng chế độ
_ Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm trực tiếp về tiềnmặt trong quá trình thu chi, theo dõi chi tiết trên sổ quỹ các nghiệp vụ kinh tế cóliên quan Đồng thời theo dõi tình hình biến động về tiền gửi ngân hàng của công
ty, các khoản vay nợ và trả nợ với ngân hàng
Để phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của công ty, hiện nay Công
ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật đang áp dụnghình thức Chứng từ ghi sổ trong toàn bộ công ty cùng với quy định cụ thể vềphạm vi trách nhiệm của từng nhân viên kế toan Kế toán trởng còn quy định rõ
Trang 12các loại chứng từ sổ sách đợc ghi chép lu trữ, trình độ thực hiện và thời hạn hoànthành từng công việc của từng ngời Điều đó đảm bảo giữa các khâu, các bộ phận
kế toán luôn có sự phân công và phối hợp chặt chẽ với nhau cùng hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao
Sổ kế toán là phơng tiện đợc sử dụng để cập nhật và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán Đối tợng kế toán rấtphong phú đa dạng về nội dung kinh tế, về đặc điểm vận động và có yêu cầuquản lý khác nhau, do đó để phản ánh các đối tợng kế toán sổ kế toán cũng baogồm nhiều loại sổ khác nhau Mặt khác, xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tincủa các nhà quản lý và trình độ phát triển của công nghệ thu nhận và xử lý thôngtin, hệ thống sổ kế toán cũng không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện Để phùhợp với hình thức Chứng từ ghi sổ mà công ty TNHH sản xuất va thơng mạithiết bị công nghiệp Việt Nhật đang áp dụng thì sổ sách kế toán đợc sử dụng làcác chứng từ ghi sổ và Sổ cái Trình tự ghi sổ kế toán đợc các nhân viên kế toántrong công ty ghi nh sau: hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốctheo từng loại nghiệp vụ trên cơ sở đó lập Chứng từ ghi sổ Sau khi lập xongchuyển cho kế toán trởng hoặc phụ trách kế toán ký duyệt rồi chuyển cho kế toántổng hợp, sau đó đợc sử dụng để ghi vào Sổ cái các tài khoản chi tiết Cuối tháng,sau khi ghi tất cả Chứng từ ghi sổ váo Sổ cái kế toán tiến hành cộng số phátsinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số d cuối tháng của từng tài khoản Sau khi
đối chiếu thấy số khớp, đúng số liệu trên Sổ cái dùng để lập bảng cân đối tàikhoản (BCĐ SPS) Đối với các tài khoản phải mở sổ chi tiết thì cuối tháng tiếnhành công sổ chi tiết; lấy kết quả đó để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản tổng hợp và đối chiếu với Sổ cái của tài khoản đó, cuối cùng lập bảng cân
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật là
đơn vị hạch toán phụ thuộc, cuối kỳ công ty gửi toàn bộ chứng từ sổ sách về tìnhhình kinh doanh của công ty lên Tổng công ty để tổng công ty tiến hành kiểm traquyết toán Niên độ kế toán đợc bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày31/12, kỳ báo cáo của công ty là hàng tháng để cuối kỳ công ty tiến hành tổnghợp báo cáo quý
Trang 13Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ nh sau:
Sơ đồ 2.9: Chứng từ ghi sổ
:ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: kiểm tra, đối chiếu
2.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật.
Các hoạt động kinh tế chủ yếu đợc diễn ra là nhằm tạo ra hàng hoá, dịch
vụ nhằm thoả mãn các nhu cầu của con ngời, ta gọi đó là hoạt động sản xuất.Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình bao gồm sự vận động các yếu tố đã bỏ
ra và biến đổi chúng một cách có ý thức để trở thành sản phẩm cuối cùng; trongquá trình đó, nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Để
có thể xác định đợc chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ sản xuất,
đồng thời để có thể tập hợp tính toán đợc các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho yêucầu quản lý thì mọi sự tiêu dùng, các yếu tố cho sản xuất cuối cùng đều đợc biểuhiện bằng thớc đo tiền tệ
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểmkhác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loạidịch vụ khác nhau Do vậy việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ gốc toán chi tiếtSổ, thẻ kế
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 14phẩm và đáp ứng đợc nhu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp sẽ tạo điệu kiện
để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất
Vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sảnxuất phải tập hợp nhằm đáp ứng cho yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Thực chất của xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định: nơiphát sinh chi phí (phân xởng sản xuất, tổ đội và toàn DN), đối tợng chiu chi phí(là một sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiêt sản phẩm hoặc đơn đặt hàng)
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhậtngoài hoạt động T vấn, thiết kế các hệ thống thuỷ lực- khí nén, điều khiển tự
động, Chế tạo: Các thiết bị, chi tiết trong máy dập, máy đúc, máy ép thuỷ lực,máy ép nhựa….và các thiết bị cơ khí khác…Công ty còn tổ chức sản xuất nhiềuloại dây điện và một số phụ tùng các loại nh: dây điện Kaiser C110, C100, dây
điện Team100, Team, dây điện Solid, dây QA C100…để lắp ráp cho các thiết bịcủa công ty tự sản xuất ra hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng Các sản phẩm trênchính là đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty, mỗi sản phẩm đợc cấuthành từ rất nhiều chi tiết
VD: Dây điện Kaiser C110 (loại tốt) cấu thành bởi 45 chi tiết
Dây điện TeamC100 cấu thành bởi 40 chi tiêt
Dây điện QAC100 cấu thành bởi 35 chi tiết
……
Do vậy, để thuận lợi cho công tác hạch toán CPSX công ty TNHH sảnxuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật xác định đối tợng hạch toánCPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đồng thời để thuận lợicho việc tính giá thành các sản phẩm sản xuất tại đơn vị cũng nh thuận lợi chocông tác quản lý và hạch toán, công ty cần phải tiến hành phân loại CPSX Tạicông ty, CPSX đợc phân loại theo khoản mục chi phí bao gồm:
Chi phí NVL trực tiếp : chiếm 87,1%
Chi phí NC trực tiếp : chiếm 8,09%
Chi phí sản xuất chung: chiếm 4,81%
2.4 Đối tợng tính giá thành tại công ty TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật.
Để chế tạo ra một sản phẩm, doanh nghiệp phải đầu t vào quà trình sảnxuất một lợng chi phí nhất định, những chi phí này cấu thành lên giá thành củasản phẩm đó
Trang 15Vậy, giá thành sản phẩm cũng là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí khác có liên quan đến khối lợng sản phẩm, đơn vịsản phẩm hoặc các lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trongquá trình sản xuất; cũng nh các giải pháp kinh tế kĩ thuật nhằm sản xuất đợc khốilợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí tính giá thành sản phẩm (Zsp)
Sau khi xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí, ta phải xác định đối tợngtính giá thành nghĩa là phải xác định đợc giá thành và giá thành đơn vị của từngloại sản phẩm Muốn xác định chính xác đối tợng tính giá thành phải căn cứ vàotình hình hoạt động cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, căn cứ vào các sản phẩm sản xuất ra Đồng thời phải xác định
đơn vị tính của sản phẩm đợc sản xuất ra phù hợp với đơn vị tính ghi trong kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dựa vào căn cứ nói trên thì đối t-ợng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành hoặc từng
bộ phận, chi tiết sản phẩm, hoặc sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình côngnghệ hay bán thành phẩm hoặc là từng công trình, hạng mục công trình
Xác định đối tợng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện đặc điểmsản xuất của doanh nghiệp giúp cho kế toán mở sổ kế toán và kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý củanội bộ DN
Tại công ty TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật đối tợng tínhgiá thành là các cụm dây điện đã hoàn thành một quy trình sản xuất (đã kiểm tra
đóng gói) đúng kích thớc (VD: dây dài 1,9m hay 2,3m…), đủ đầu zắc, đủ hộpnhựa… đó là những cụm dây điện Kaiser C100, dây điện Kaiser C110, Team 100,
QA C100…
Để thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm sản xuất ra cần xác
định kỳ tính giá thành sản phẩm khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu giáthành thực tế đợc kịp thời Xuất phát từ thực tế và đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm là hàng tháng đều có sản phẩm nhập kho Do đó, công ty TNHH SX& TMthiết bị công nghiệp Việt Nhật tổ chức tính giá thành sản phẩm vào hàng tháng
Trang 16phù hợp với kỳ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tập hợp CPSX và tínhgiá thành sản phẩm kịp thời Cụ thể kỳ tính giá thành của đề tài này là vào tháng4/2008.
2.5 Việc tính chi phí tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết
611-_ Chi phí NVL phụ: băng dính, thiếc hàn, ống nhựa D8/9…
Nguyên tắc sử dụng NVL là xuất phát từ nhu cầu sản xuất, từ nhiệm vụsản xuất mà công ty đã xây dựng Do đó trên từng phiếu xuất kho NVL đợc ghichép chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, địa điểm và thời gianphát sinh…, căn cứ vào chứng từ xuất kho, báo cáo sử dụng NVL của phân xởng
kế toán thực hiện tổng hợp và phân loại NVL dùng cho các đối tợng sử dụng
(*) Tài khoản sử dụng tại công ty
Để tập hợp NVL trực tiếp cho xởng sản xuất dây điện, kế toán sử dụng tàikhoản 621 “chi phí NVL trực tiếp”
TK621 “chi phí NVL trực tiếp” không có số d và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng hạch toán chi phí Tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bịcông nghiệp Việt Nhật thì TK621 đợc mở chi tiết cho từng phân xởng
TK621_ Phân xởng lắp ráp thiết bị
TK621_ Phân xởng sản xuất dây điện
Việc xuất dùng NVL trực tiếp đợc quản lý chặt chẽ và phải đợc tuân theonguyên tắc: tất cả nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất cụ thể là
kế hoạch lập định mức chi phí NVL sản xuất sản phẩm
VD: Cụ thể là công ty đã ra định mức chi phí NVL cho một đơn vị sảnphẩm theo từng loại dây điện thông qua bảng dự trù chi phí sản xuất đợc lậptháng 4/2008
Để sản xuất một cụm dây điện KAISER C110 (loại tốt) có bảng dự trùchi phí sản xuất nh sau:
Biểu 2.10: Bảng dự trù chi phí sản xuất dây điện Kaiser C110 (loại tốt)
ST
Số lợng(định
Đơn giá
(đồng/
Thànhtiền
Ghichó
Trang 17Đồng thời căn cứ vào bảng dự trù này và lệnh sản xuất của ban giám
đốc, thủ kho tiến hành xuất kho NVL đáp ứng yêu cầu sản xuất một khối lợngdây điện nhất định Khi xuất kho vật liệu thủ kho và nhân viên kế toán phân x-ởng tự lập Phiếu xuất kho vật t có ký xác nhận chéo
Để xuất kho vật liệu kế toán định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồisau đó viết phiếu xuất kho
Trang 18CóTK152
Phiếu xuất kho
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất dây điện tại phân xởng
Xuất tại kho: Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệpViệt Nhật
Thànhtiền
Ghichó
Yêucầu
Thùctế
Cuối tháng kế toán kho hàng xuống kho nhận chứng từ tiến hành tính giávật liệu xuất - nhập – tồn
Theo chế độ kế toán thì có 4 phơng pháp tính giá NVL xuất dùng Tạicông ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật áp dụng ph-
ơng pháp tính giá vốn thực tế vật liệu xuất dùng đợc tính theo phơng pháp bìnhquân gia quyền
Giá thực tế NVL Số lợng VL Đơn giá VL thực tế
Xuất dùng xuất dùng xuất dùng= x
Trang 20= 4.070.000 Gi¸ trÞ ®Çu z¾c 1.402.500 + 850.000
17-D6 = x 17.000
xuÊt dïng 16.500 + 10.000
= 1.445.000