1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CAO BẰNG

32 506 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 80,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CAO BẰNG 1.1 Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán bán hàng

Trang 1

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CAO BẰNG

1.1 Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng

1.1.1 Ưu điểm, thành tích đạt được

Trong những năm gần đây Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng

đã ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng khích lệ Là mộtcông ty cổ phần trong đó vốn Nhà nước chiếm 50.63% vốn chủ sở hữu của công

ty, do đó vẫn còn chịu sự chi phối lớn từ các chính sách, quyết định của Nhànước Đồng thời công ty đặt dưới sự quản lý của cơ quan cấp trên là: Sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Cao Bằng và các cơ quan ban ngành quản lý củatỉnh, song không vì thế mà công ty mất tự chủ trong kinh doanh, hoạt động theokiểu quan liêu, bao cấp Ngược lai Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp CaoBằng luôn thích ứng linh hoạt với những thay đổi của nền kinh tế thị trường, tạocho mình một chỗ đứng quan trọng trên thị trường Với những đường lối chínhsách kinh doanh hiệu quả, không những đáp ứng nhiệm vụ do Nhà Nước giaocho mà còn đưa công ty ngày càng phát triển, điều đó đã giúp công ty đạt đượcnhững thành quả như ngày hôm nay Có thể khẳng định rằng sự phát triển đó là

do sự linh hoạt, nhạy bén của ban lãnh đạo công ty, sự tận tụy, nhiệt tình vàđoàn kết của đội ngũ cán bộ- Công nhân viên trong công ty Đồng thời, nhờ cóa

sự quan tâm đúng đắn, kịp thời của cấp trên, thêm vào đó là hệ thống mạng lướiphân phối ngày càng được củng cố vững mạnh, rộng khắp Đây là những thuậnlợi, ưu thế lớn để công ty tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, đáp ứng nhiệm vụNhà nước giao phó, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận trong những năm tới

Về hình thức tổ chức công tác kế toán

Là một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhthương mại, trụ sở chính và các cửa hàng, đại lý của công ty đều hoạt độngtrong phạm vi tỉnh Cao Bằng, có chức năng cung ứng và kinh doanh mặt hàng

Trang 2

với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ khá vững vàng, tinh thần tráchnhiệm cao, nhiệt tình với công việc.

Về tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ

Công ty đã xây dựng và sử dụng hệ thống chứng từ ban đầu phù hợp,đúng như mẫu biểu do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/4006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như: phiếu thu, phiếu chi, phiếuxuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộibộ…Các chứng từ đều được ghi đầy đủ chính xác, hợp lý, hợp lệ theo đúng nộidung, thời gian, trình tự, phương pháp ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, có chữ

ký đầy đủ của các bộ phận liên quan

Bên cạnh việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của các chứng từthường xuyên, phòng kế toán không ngừng hợp lý hoá các thủ tục và trình tự xử

lý chứng từ như: giảm các thủ tục xét duyệt chứng từ tới mức tối đa, đồng thờithực hiện chương trình luân chuyển chứng từ theo quy định và phù hợp với yêucầu của nghiệp vụ kinh doanh

Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:

Các tài khoản công ty sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Căn

cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành ngày 14/09/2006theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (quyết định về việc ban hành chế độ kếtoán doanh nghiệp vừa và nhỏ), công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống tàikhoản kế toán khá hợp lý, khoa học và hiệu quả Cho đến nay việc áp dụng vẫnđược triển khai tốt và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, phần nàođáp ứng được yêu cầu của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Có thể nói việc

tổ chức hệ thống tài khoản ở công ty là tốt và phù hợp với đặc điểm tình hình ,yêu cầu quản lý của công ty hiện nay, song yêu cầu mở tài khoản chi tiết chotừng loại hàng hoá để phản ỏnh chính xác doanh thu, chi phí, kết quả của từngloại là rất quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị của công ty

Về việc tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Hình thức này khá đơn giản về quy trình hạch toán

và công việc kế toán khá dễ dàng, phù hợp với trình độ hiện tại của đội ngũ cán

bộ kế toán công ty Hệ thống sổ của công ty được lập khá đầy đủ, khoa học vàchặt chẽ, đáp ứng được yêu cầu thông tin, yêu cầu quản lý ở từng khâu, không

Trang 3

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyờn để hạch toán hàngtồn kho Phương pháp này đảm bảo cung cấp thông tin thường xuyên, chính xác

và kịp thời về tình hình biến động của hàng hoá trên các mặt: tiêu thụ, dự trữ vàcung ứng; tạo ra sự quản lý và bảo quản tốt hàng hoá cả về mặt số lượng và giátrị Trong hạch toán chi tiết hàng tồn kho, kế toán áp dụng phương pháp thẻsong song là phù hợp

Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Phòng kế toán của công ty có cơ cấu tương đối gọn nhẹ, tuy chỉ vớibiên chế 6 người nhưng phân công công việc được tổ chức khá khoa học, phùhợp với yêu cầu hạch toán theo hình thức thủ công hiện tại công ty vẫn đang ápdụng, khai thác khả năng thế mạnh chuyên môn của từng nhân viên

Mỗi nhân viên đều có kinh nghiệm,trách nhiệm và sự nhiệt tình vớicông việc được giao Công tác kế toán được phân công rõ ràng, cụ thể, pháthuy được tính chủ động, sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm của mỗi cánhân Việc kiểm tra giữa các phần hành kế toán là tương đối tốt và chặt chẽ

Nói chung, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định KQKDtại Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng là khá tốt và phù hợp,hợp lý.Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục để hoạtđộng kế toán đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn

1.1.2 Hạn chế còn tồn tại

Thứ nhất: Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ nhưng lại không

sử dụng Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, điều đó làm giảm hiệu quả kiểm tra, đối chiếu của hình thức này Việc ghi vào sổ Cái chỉ thể hiện được nội dung mà không cho biết thời gian các nghiệp vụ phát sinh

Thứ hai: Chứng từ ghi sổ của công ty chỉ được lập mỗi tháng một lần vào cuối

tháng, như vậy sẽ không phản ánh kịp thời tình hình hiện có và biến động của tài sản của công ty, do đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, không đáp ứng được yêu cầu thông tin kịp thời cho nhà quản trị, đồng thời công việc kế toán phải dồn tụ vào cuối tháng, khối lượng công việc lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc

Thứ ba: Theo chế độ kế toán hiện hành, những khoản chi phí liên quan đến việc

Trang 4

hàng bán Những khoản chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị và các khoản chi phíkhác phát sinh trong quá trình tiêu thụ thì phải hạch toán vào TK 642 ( chi tiết6421- Chi phí bán hàng) Những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý chungcủa doanh nghiệp thì được hạch toán vào TK 642 (chi tiết 6422-Chi phớ quản lýdoanh nghiệp).

Trên thực tế, ở Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng tất cả những khoản chi phí từ khâu thu mua (như chi phí vận tải, chi phí bốc dỡ, bảo quản, lưu kho…) đều không hạch toán riêng vào tài khoản 1562 để cuối kì phân

bổ cho hàng xuất bán trong kì mà lại theo dõi riêng trên tài khoản 6322 ( giá vốn vận tải) và không được phân bổ để xác định trị giá vốn hàng xuất bán trong

kì theo nguyên tắc phù hợp, giá vốn hàng bán trong kỳ chính là trị giá mua hàngxuất bán xác định theo phương pháp FIFO Vì thế dẫn đến việc phản ánh không đúng kết quả của từng loại hàng, ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định các phương án kinh doanh

Thứ tư: Doanh thu bán hàng chưa được theo dõi chi tiết riêng theo từng loại

hàng hóa, do đó công tác quản trị, xác định chiến lược bán hàng sẽ gặp nhiều khó khăn

Thứ năm: Trong năm 2007, công ty không thực hiện trích lập dự phòng phải

thu khó đòi… do đó không đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, khi rủi

ro xảy ra sẽ ảnh hưởng xấu đến vốn kinh doanh của công ty, gây thất thoát vốn

Thứ sáu: Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, công ty với khối

lượng nghiệp vụ giao dịch và giá trị giao dịch khá lớn và còn phát triển mạnh trong tương lai thì việc tổ chức công tác kế toán thủ công là không còn phù hợp

và sẽ không đáp ứng được yêu cầu kịp thời về thông tin, yêu cầu quản lý trong việc ra quyết định của nhà quản trị

1.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật tư

nông nghiệp Cao Bằng

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổphần vật tư nông nghiệp Cao Bằng đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến, đổimới để phù hợp với thực tế của công ty và đã đạt được những kết quả đáng ghi

Trang 5

Hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng, xác định kếtquả kinh doanh nói riêng là vấn đề cần thiết đối với bất cứ doanh nghiệp nào,đặc biệt là với doanh nghiệp thương mại Muốn vậy, trước hết công tác kế toánphải dựa trên các yêu cầu sau:

-Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với chế độ, chính sách, thể lệ vănbản pháp quy về kế toán do Nhà nước ban hành, phù hợp yêu cầu quản lý củaNhà nước.

-Phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp.-Phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán

bộ quản lý, cán bộ kế toán

-Phải đảm bảo hiệu quả, gọn nhẹ, tiết kiệm

Trang 6

Qua nghiên cứu lý luận, trên cơ sở những kiến thức đã được trang bị ởtrường cùng với quá trình khảo sát thực tiễn công tác kế toán ở công ty, em xinmạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty như sau

1.2.1 Bổ sung, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Đặc điểm cơ bản củahình thức kế toán này là tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theonội dung kinh tế trên hai sổ kế toán tổng hợp riêng rẽ là: “sổ đăng ký chứng từghi sổ” và “sổ cái tài khoản”, cuối tháng phải khóa sổ,tính ra tổng cộng số phátsinh trên Sổ ĐKCTGS và Sổ cái tài khoản, đối chiếu số phát sinh Tuy nhiêncông ty lập chứng từ ghi sổ một lần vào cuối tháng, theo từng tài khoản, từ đólàm căn cứ ghi vào sổ cái mà không lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, do dó đãlàm mất tính kiểm tra đối chiếu của hình thức này Mặt khác, việc ghi Sổ Cáichỉ phản ánh được nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ chưa phản ánhđược các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian Do đó công ty nên mở thêm Sổđăng ký chứng từ ghi sổ để theo dõi theo trình tự thời gian các nghiệp vụ phátsinh và dùng làm cơ sở quan trọng đối chiếu số phát sinh trong tháng, phát hiện

sổ để đối chiếu với số liệu của bảng cân đối số phát sinh và làm hoàn thiện hệthống sổ kế toán

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có mẫu sau:

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm

Đơn vị:

Địa chỉ:

Trang 7

Cộng tháng

Cộng Luỹ kế từ đầu quý

Cộng tháng Luỹ kế từ đầu tháng

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 8

1.2.2 Hạch toán, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa

Theo nguyên tắc giá gốc – một nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán đòi hỏi tất cảcác loại vật tư, tài sản, hàng hóa, các khoản công nợ, chi phí…phải được ghi chép, phảnánh theo giá gốc của chúng, tức là số tiền mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó.Việc đo lường, tính toán tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu và chi phí phải đặttrên cơ sở giá phí tại thời điểm hình thành Giá gốc của tài sản được tính theo số tiềnhoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vàothời điểm tài sản được ghi nhận

Vận dụng nguyên tắc giá gốc, ta có một số quy định trong việc ghi chép, phản ánhcác loại tài sản theo trị giá vốn thực tế

- Đối với tài sản, vật tư, hàng hóa mua ngoài nhập kho thì trị giávốn thực tế bằng giá mua cộng chi phí mua cộng thuế nhập khẩu (nếu có)

- Đối với các tài sản, vật tư, hàng hóa xuất bán thi trị giá vốn thực

tế là giá thực tế tại thời điểm xuất kho

Theo đó, cũng như theo quy định của kế toán hiện hành, toàn bộ chi phí mua hànghóa phát sinh trong giai đoạn thu mua (trừ giá mua hàng) phải được hạch toán riêng vàcuối kỳ tập hợp, phân bổ cho hàng xuất bán trong kì để xác định giá vốn hàng bán theotiêu thưc phân bổ là khối lượng

Tuy nhiên tại Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng, như đã nói ở trên,toàn bộ chi phí mua kế toán hạch toán và theo dõi riêng nhưng coi như đó là một khoảnchi phí tương ứng với doanh thu vận tải thu được trong kì, được ghi chép, phản ánh trêntài khoản 6322- “giá vốn vận tải” Còn trị giá vốn hàng xuất bán sẽ là chính giá muahàng bán xác định theo phương pháp FIFO mà không bao gồm chi phí mua phân bổ.Như vậy là không đúng với nguyên tắc giá gốc trong kế toán Do đó để phù hợp với quyđịnh hiện hành, công ty nên mở thêm tài khoản 1562- “chi phí mua hàng” thay vì mở tàikhoản 6322 để tập hợp toàn bộ chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ, làm căn cứ phân bổchi phí mua cho hàng xuất bán trong kỳ, xác định giá vốn hàng bán chính xác hơn theo

Trang 9

công thức phân bổ đã nêu ở phần lý luận Còn phần chi phí vận chuyển, bốc dỡ liênquan đến khâu tiêu thụ được hạch toán vào tài khoản 6421- “chi phí bán hàng”.

Nhưng cũng theo một trong 6 nguyên tắc cơ bản của kế toán đó là nguyên tắc “phù hợp” lại quy định “ việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khighi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứngliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Theo đó, vì công ty có phát sinh khoản doanh thu trợ cước vận chuyển do Nhànước cấp nên để đáp ứng nguyên tắc phù hợp, kế toán ghi nhận khoản chi phí tươngứng với việc tạo ra doanh thu ấy trên tài khoản 6322, theo dõi toàn bộ chi phí vậnchuyển từ khâu mua hàng (từ chân hàng cấp I về công ty) đến khâu bán hàng (từ công

ty đến các cửa hàng, đại lý), như vậy việc hạch toán của công ty là không vi phạmnguyên tắc phù hợp trong kế toán

1.2.3 Theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trên từng sổ chi

tiết doanh thu

Để quản lý tình hình tiêu thụ hàng hóa được chính xác, cụ thể theo từng mặt

hàng, biết được cả về mặt giá trị và khối lượng cũng như đơn giá hàng bán trong kỳ, xácđịnh được kết quả kinh doanh lãi/ lỗ của từng mặt hàng, từ đó nhà quản trị có thể đưa raquyết định thúc đẩy phù hợp, tăng lợi nhuận cho công ty, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, kế toán nên mở sổ chi tiết doanh thu, theo dõi cụ thể tình hình tiêu thụ từng mặt hàng Mặc dù việc mở thêm sổ chi tiết doanh thu bán hàng sẽ làm tăng khối lượng công việc của kế toán vào cuối tháng

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng có mẫu như sau

Trang 10

Mã số thuế: 4800142385

Địa chỉ: Km2, quốc lộ 3, phường Sông Hiến, Thị xã Cao Bằng

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Giá trị HHDV Thuế GTGT Không PS hoạt động mua- bán trong kỳ (đánh dấu X) (10 )

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Kê khai thuế GTGT phải nộp NSNN

Hàng hóa dịch vụ mua vào

Hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ (12=14+16; 13=15+17)

Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước

Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước

+ Điều chỉnh tăng

+ Điều chỉnh giảm

Tổng số thuế GTGT cua HHDV mua vào (22 = 13+19 -21)

Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

Hàng hóa dịch vụ bán ra

Hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ (24= 26+27; 25=28)

Hàng hóa dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT

Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (27=29+30+32;

28=31+33)

Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất: 0%

Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất: 5%

12)1.606.624.172 14)1.606.624.172 16)

18) 20)

24)1.516.187.970 26)

27)1.516.187.970

29) 30)1.516.187.970

11)117.754.147

13)82.051.450 15)82.051.450 17)

22)82.051.450 23)82.051.450

25)75.809.398

28)75.809.398

31)75.809.398

Mẫu số 01/GTGT

Trang 11

Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất: 10%

Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước

+ Điều chỉnh tăng

+ Điều chỉnh giảm

Tổng DT và thuế GTGT của HHDV bán ra (38=24+34 -36;

39=25+35 -37)

Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ (40 =39 -23 -11)

Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (41 =39 -23 – 11)

Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này

Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (43 = 41 -42)

32)

34) 36)8.838.095 38)1.507.349.875

33)

35) 37)441.905 39)75.367.493

40) 41)124.438.104 42)0

Trang 12

177647

2/12/2007 6/12/2007

….

31/12/2007

Công ty CP XNK Hà Anh Cty TNHH 1 TV Q Lâm

Cty HS & PT công nghệ mới

0101328911 2500268552

… 0101328911

Phân bón Phân bón

Phân bón

262.000.000

205.714.286

2 Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT:

3 Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT

4 Hàng hóa, dịch vụ dùng cho TSCĐ chưa phát sinh DT được khấu trừ dần theo quý

Trang 13

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 69.196.807đ NGƯỜI NỘP THUẾ

DỊCH VỤ MUA VÀO

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2007 Người nộp thuế: Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng

Mặt hàng DS chưa

thuế

ThuếSuất

….

88 140838

7/12/2007 20/12/2007

….

01/12/2007 27/12/2007

Ngân hàng NN& PTNT CB Ngân hàng NN& PTNT CB

… 100111761-026 4800100579-014

Phí chuyển tiền Phí chuyển tiền

Phí bảo hiểm Cước viến thông

227.273 292.826

Trang 14

… 4425 103887

… 47985 47986

27/12/2007 17/12/2007

….

29/12/2007 26/12/2007

… 31/12/2007 31/12/2007

Điện lực Cao Bằng Cty xăng dầu Cao Bằng

……

HTX Trọng Tín Cty TNHH 1TV cấp nước CB

… Công ty CPDVVT ô ô số 10 Công ty CPDVVT ô ô số 10

0100100417-016 4800105513-1

4800144470 4800103996

… 460035817 460035817

Điện sinh hoạt Xăng dầu

Phụ tùng ô tô Nước sinh hoạt

Cước vận tải Cước vận tải

8.704.389,37 909.091

10.350.000 1.388.825,62

….

54.771.429 43.809.524

2 Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT:

3 Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT

4 Hàng hóa, dịch vụ dùng cho TSCĐ chưa phát sinh DT được khấu trừ dần theo quý

Ngày 31 tháng 12 năm 2007

Tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào: 222.690.979đ

NGƯỜI NỘP THUẾ

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 12.854.643đ

DỊCH VỤ BÁN RA

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2007 Người nộp thuế: Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng

Mấu số: 01- 1 / GTGT

(Ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Ngày 14/ 06/2007 của BTC)

Trang 15

MST ngườimua

Mặt hàng DS chưa

thuế

ThuếSuất

Ngày

1 Hàng hóa,dịch vụ không chịu thuế GTGT

2 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%

3 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%

… 2874

… 2941 2942 2943

03/12/2007 7/12/2007

… 26/12/2007

… 31/12/2007 31/12/2007 31/12/2007

Cty mía đường Cao Bằng Phi- BQLDA 135 xã Phi Hải

… Nương- BQLDA135 xã Vĩnh Quang

… Niếp – CH Bản Giới Cảnh – CH Cao Bình

Lý – CH Hòa An

4800104012-1

0

… 0

… 0 0 0

Phân bón

“ Phân bón

140.047.619 93.550.140

… 75.886.667

… 63.699.524 56.109.695 73.014.248

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 75.809.398 đ

Trang 16

Đơn vị: Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng

Địa chỉ: Km2- Quốc lộ 3, phường Sông Hiến, Thị xã Cao Bằng

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức Nhật ký – chứng từ)

Mẫu số S05-DN ( Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006

của Bộ trưởng BTC)

NĂM: 2007 Ngày tháng mở sổ: 01/01/2007

Ngày tháng kết thúc ghi sổ: 31/12/2007

Giám đốc

Ngày đăng: 22/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN,CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO - MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CAO BẰNG
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN,CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w