Kích hoạt khóa học tích hợp Sách ID Để tra được bất kỳ ID nào trên sách, trước tiên bạn cần phải kích hoạt khóa học được tích hợp theo Sách ID.. Tra ID khóa học: Tra ID trên bìa sách sẽ
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC
M
Trang 3MỤC LỤC [ ]
Hướng dẫn tra ID 5
Lời giới thiệu 7
Lời nói đầu 9
Phần I Phân biệt các từ/cụm từ dễ nhầm trong tiếng Anh 10
Lesson 1 ID • [300001] Video giải • ID [300101] 45
Lesson 2 ID • [300002] Video giải • ID [300102] 48
Lesson 3 ID • [300003] Video giải • ID [300103] 51
Lesson 4 ID • [300004] Video giải • ID [300104] 54
Lesson 5 ID • [300005] Video giải • ID [300105] 57
Phần II Những câu ngữ pháp tiếng Anh hay sai 60
Lesson 6 ID • [300006] Video giải • ID [300106] 60
Lesson 7 ID • [300007] Video giải • ID [300107] 64
Lesson 8 ID • [300008] Video giải • ID [300108] 67
Lesson 9 ID • [300009] Video giải • ID [300109] 71
Lesson 10 ID • [300010] Video giải • ID [300110] 75
Lesson 11 ID • [300011] 79
Lesson 12 ID • [300012] 83
Lesson 13 ID • [300013] 86
Lesson 14 ID • [300014] 89
Lesson 15 ID • [300015] 92
Lesson 16 ID • [300016] 96
Lesson 17 ID • [300017] 99
Lesson 18 ID • [300018] 103
Lesson 19 ID • [300019] 106
Lesson 20 ID • [300020] 109
Lesson 21 ID • [300021] 113
Lesson 22 ID • [300022] 117
Lesson 23 ID • [300023] 120
Lesson 24 ID • [300024] 123
Lesson 25 ID • [300025] 127
Lesson 26 ID • [300026] 131
Lesson 27 ID • [300027] 134
Lesson 28 ID • [300028] 137
Lesson 29 ID • [300029] 140
Lesson 30 ID • [300030] 144
Trang 4Phần III Những câu từ vựng tiếng Anh hay sai
Lesson 31 ID • [300031] Video giải • ID [300111] 148
Lesson 32 ID • [300032] Video giải • ID [300112] 151
Lesson 33 ID • [300033] Video giải • ID [300113] 154
Lesson 34 ID • [300034] Video giải • ID [300114] 157
Lesson 35 ID • [300035] Video giải • ID [300115] 160
Lesson 36 ID • [300036] 163
Lesson 37 ID • [300037] 166
Lesson 38 ID • [300038] 169
Lesson 39 ID • [300039] 172
Lesson 40 ID • [300040] 175
Lesson 41 ID • [300041] 178
Lesson 42 ID • [300042] 181
Lesson 43 ID • [300043] 184
Lesson 44 ID • [300044] 187
Lesson 45 ID • [300045] 190
Lesson 46 ID • [300046] 193
Lesson 47 ID • [300047] 195
Lesson 48 ID • [300048] 199
Lesson 49 ID • [300049] 202
Lesson 50 ID • [300050] 205
Lesson 51 ID • [300051] 208
Lesson 52 ID • [300052] 211
Lesson 53 ID • [300053] 214
Lesson 54 ID • [300054] 217
Lesson 55 ID • [300055] 220
Lesson 56 ID • [300056] 223
Lesson 57 ID • [300057] 226
Lesson 58 ID • [300058] 229
Lesson 59 ID • [300059] 232
Lesson 60 ID • [300060] 235
Lesson 61 ID • [300061] 238
Lesson 62 ID • [300062] 241
Lesson 63 ID • [300063] 244
Lesson 64 ID • [300064] 247
Lesson 65 ID • [300065] 250
Trang 5Lesson 66 ID • [300066] 253
Lesson 67 ID • [300067] 256
Lesson 68 ID • [300068] 259
Lesson 69 ID • [300069] 262
Lesson 70 ID • [300070] 265
Lesson 71 ID • [300071] 268
Lesson 72 ID • [300072] 271
Lesson 73 ID • [300073] 273
Lesson 74 ID • [300074] 277
Lesson 75 ID • [300075] 280
Lesson 76 ID • [300076] 283
Lesson 77 ID • [300077] 286
Lesson 78 ID • [300078] 289
Lesson 79 ID • [300079] 292
Lesson 80 ID • [300080] 295
Lesson 81 ID • [300081] 298
Lesson 82 ID • [300082] 301
Lesson 83 ID • [300083] 304
Lesson 84 ID • [300084] 307
Lesson 85 ID • [300085] 310
Lesson 86 ID • [300086] 313
Lesson 87 ID • [300087] 316
Lesson 88 ID • [300088] 319
Lesson 89 ID • [300089] 322
Lesson 90 ID • [300090] 325
Lesson 91 ID • [300091] 328
Lesson 92 ID • [300092] 331
Lesson 93 ID • [300093] 334
Lesson 94 ID • [300094] 337
Lesson 95 ID • [300095] 340
Lesson 96 ID • [300096] 343
Lesson 97 ID • [300097] 346
Lesson 98 ID • [300098] 349
Lesson 99 ID • [300099] 352
Lesson 100 ID • [300100] 355
Trang 6HƯỚNG DẪN TRA ID
I Kích hoạt khóa học tích hợp Sách ID
Để tra được bất kỳ ID nào trên sách, trước tiên bạn cần phải kích hoạt khóa học được tích hợp theo Sách ID
Bước 1: Truy cập https://moon.vn/activeID
Bước 2: Cào nhẹ mã thẻ cào ở bìa sau hoặc bìa phụ cuốn sách
Bước 3: Nhập mã kích hoạt
Bước 4: Điền mã ID cuốn sách, mã ID này nằm ở bìa trước cuốn sách
Bước 5: Kích hoạt thành công tài khoản sẽ được thông báo và bắt đầu tra được ID
II Hướng dẫn 04 cấp độ tra ID trên sách
Để tra ID bạn chỉ cần truy cập trang chủ Moon.vn và điền ID vào thanh tìm kiếm
1 Tra ID khóa học: Tra ID trên bìa sách sẽ tìm được khóa học tích hợp theo sách, bạn nên thường xuyên tra ID này để truy cập khóa học một cách nhanh nhất qua một thao tác
3000 câu Ngữ pháp - Từ vựng hay sai
Giáo viên: Cô Trang Anh
ID: [300000]
Số bài: 115
Số lần xem: 10/bài
Lọc bài tập Bài làm sai
2 Tra ID chủ đề: Cấp độ chủ đề trong mục lục của sách tương đương cấp độ từng chuyên
đề trong khóa học, tra ID ở cấp độ này sẽ có kết quả toàn bộ bài học của chuyên đề
Hãy sử dụng mục lục HỆ THỐNG BÀI GIẢNG VIDEO VÀ ĐỀ LUYỆN TẬP đầu mỗi chuyên đề sách để lấy ID tra cứu các bài giảng và đề thi
Trang 73 Tra ID Bài giảng hoặc Bài luyện tập: Vào trong cuốn sách, mỗi một bài học hoặc một bài luyện tập sẽ có một ID, tra ID này bạn sẽ xem được bài giảng video hoặc đáp án chi tiết của cả bài luyện tập
4 Tra ID câu hỏi: Mỗi một câu hỏi bài tập có một ID, tra ID này bạn sẽ tìm được đáp án
và lời giải của câu hỏi đó
Câu 34 Mary looks sad Did you tell her about the accident?” - “Yes, but I _ her.”
A shouldn't have told
B mustn't have told
C must have told
D should have told
Đáp án: A ID: 769084 Chưa phân loại (1) Lời giải & bình luận
HD: Dịch nghĩa: – “ Mary trông buồn lắm Có phải cậu đã kể cho cô ấy về vụ tai nạn không?”
– “ Ừ nhưng lẽ ra mình không nên kể với cô ấy.”
Xét các đáp án:
A shouldn’t have told: lẽ ra đã không nên kể (nhưng đã kể rồi)
B mustn’t have told → không dùng dạng diễn đạt này
C must have told: chắc hẳn đã kể
D should have told: lẽ ra đã nên kể (những đã không kể)
=> Đáp án A
Moon.vn
Học để khẳng định mình
Trang 8LỜI GIỚI THIỆU
“Tôi tự tin là người sẽ thay đổi quan điểm của người học bằng cách đơn giản hóa Tiếng Anh để người học nhận thấy học Tiếng Anh thật dễ.” Cô Trang Anh
Cô Trang Anh là một cô giáo trẻ đến từ Thái Nguyên và có hơn 10 năm kinh nghiệm luyện thi THPT Quốc gia dành cho các em học sinh Với lòng yêu nghề và mong muốn mang lại những tri thức đã tích lũy đến với các thế hệ học sinh, từ năm
2017, cô Trang Anh đã xây dựng các khóa học online chất lượng, tạo điều kiện cho các em học sinh ở bất kỳ vùng miền nào cũng đều có thể tiếp cận và học tập Đặc biệt, để các em học sinh có thể dễ dàng tiếp cận hơn, từ 2018, cô Trang Anh thường xuyên livestream trên facebook, chia sẻ tài liệu học tập cũng như phương pháp học nhằm khơi gợi sự hứng thú và niềm đam mê đối với bộ môn Tiếng Anh của các em học sinh Cho đến thời điểm hiện tại, facebook cá nhân của cô Trang Anh đã thu hút tới hơn 100.000 lượt theo dõi
Bên cạnh công tác giảng dạy, cô Trang Anh còn trực tiếp biên soạn và đã xuất bản hơn 20 đầu sách tiếng Anh nổi tiếng và được hầu hết các em học sinh THPT yêu thích Từ tháng 4/2019, cô Trang Anh đã chính thức hợp tác với Moon.vn trong xây dựng và phát triển các khóa học online dành cho các em học sinh THPT Không chỉ công tác giảng dạy tại Moon.vn, cô Trang Anh còn tiếp tục đem nhiệt huyết và đam
mê của mình tập trung biên soạn sách tiếng Anh nhưng tích hợp thêm các khóa học online tại Moon.vn, gọi là sách ID
Với sự hợp tác của cô Trang Anh với Moon.vn cùng sự ra đời của những cuốn sách ID tiếng Anh, học sinh sẽ không còn bị hạn chế nội dung kiến thức chỉ được truyền đạt bằng văn bản trên giấy mà còn được luyện tập thông qua các video bài giảng có hình ảnh và âm thanh do chính cô Trang Anh trực tiếp thực hiện
Không giống với những cuốn sách luyện thi truyền thống trên thị trường, sách
ID bao gồm hệ thống kiến thức được truyền tải trên hai phương diện: nội dung kiến thức trong sách và nội dung khóa học online trên Moon.vn So với sách truyền thống, khi mua sách ID, ngoài sở hữu cuốn sách, bạn còn được tặng thêm khóa học online tích hợp theo sách Khóa học online này được chính những thầy cô uy tín và dày dặn kinh nghiệm trực tiếp thực hiện, bám sát theo từng nội dung bài học trong sách Với cuốn 3000 câu Ngữ pháp – Từ vựng tiếng Anh hay sai, cô Trang Anh
đã giải chi tiết 450 câu hỏi bằng video Khi nắm trong tay cuốn sách, bạn sẽ đồng thời được sở hữu cả khóa học video chất lượng này
Trang 9Tất nhiên, sách ID vẫn mang tính chất là một tài liệu học tập hoàn toàn độc lập Điều này có nghĩa là người học có thể học theo sách ID mà không cần học khóa học online Nhưng để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình ôn luyện, việc học kết hợp theo sách cùng với khóa học online là cần thiết
Sách ID không chỉ cung cấp kho bài tập lớn có chất lượng cùng hệ thống đáp
án trắc nghiệm mà còn bổ sung lời giải chi tiết cho từng bài tập trên sách bằng cách cách tra mã ID trên Moon.vn Chỉ với vài thao tác cực kỳ đơn giản và tiện dụng, tương thích trên nhiều thiết bị, người học hoàn toàn có thể học tập dễ dàng và hiệu quả hơn sách thông thường
Để tra cứu lời giải chi tiết cho mỗi bài tập trong sách ID, người học chỉ cần một thao tác đơn giản là nhập mã ID tại thanh công cụ tra ID hiển thị trên Moon.vn Ngay sau đó, câu hỏi cùng lời giải chi tiết sẽ xuất hiện để người học tham khảo Như vậy, việc tích hợp giữa khóa học online và sách ID giúp người học không cần đăng ký thêm bất cứ khóa học online nào khác Hay nói cách khác, sách ID mang đến giải pháp học tập toàn diện từ lý thuyết, bài tập đến video bài giảng
Trước tình trạng sách in lậu kém chất lượng đang tràn lan trên thị trường, sách ID lại là một giải pháp khắc phục hoàn toàn được tình trạng này Mỗi cuốn sách
ID đều kèm theo một mã cào ở bìa sau hoặc bìa phụ sách Để sử dụng sách, đồng thời truy cập vào khóa học online theo sách, người dùng cần kích hoạt mã cào này Đây cũng chính là giá trị tuyệt vời nhất của sách ID đem lại cho những người làm giáo dục chân chính, để chúng tôi toàn tâm toàn ý tập trung phát triển và dành nhiều tâm huyết của mình cho những sản phẩm giáo dục chất lượng nhất
Moon.vn – Học để khẳng định mình
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Từ vựng và ngữ pháp là hai phần quan trọng, không thể thiếu trong bất cứ một ngôn ngữ nào Do đó, để đạt được sự thành thạo của một ngôn ngữ thì trước tiên người học phải nắm chắc được hai phạm trù đó Tuy nhiên, ngữ pháp Tiếng Anh rất rộng và có rất nhiều quy tắc cũng như công thức phải ghi nhớ Chưa kể đến là có những phạm trù trong ngữ pháp Tiếng Anh buộc người học phải dịch được, hiểu được nội dung của ngữ cảnh Muốn làm được điều đó thì người học phải có vốn từ vựng, hiểu được ý nghĩa của từ, biết cách dùng từ trong từng ngữ cảnh cụ thể Thế nhưng, trong Tiếng Anh một từ có rất nhiều nghĩa
và cũng có rất nhiều từ đồng nghĩa, đồng âm Chính những điều đó đã gây ra không ít khó khăn cho người học
Với mong muốn giúp người học hiểu được sâu sắc bản chất của ngữ pháp tiếng Anh
và biết cách dùng từ linh hoạt để áp dụng vào những ngữ cảnh khác nhau Tác giả đã dày công nghiên cứu và biên soạn cuốn 3000 CÂU NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG TIẾNG ANH HAY SAI Cuốn sách được chia thành ba phần như sau:
Phần 1: Những từ dễ gây nhầm lẫn Ở phần này có hệ thống lại những từ đồng nghĩa, đồng âm và phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa cũng như cách dùng của các từ đó Bên cạnh những ví dụ minh hoạ cho từng phần giải thích còn có bài tập áp dụng để giúp người học áp dụng, luyện tập để nắm vững kiến thức một cách tốt nhất và hiệu quả nhất
Phần 2: Những câu ngữ pháp hay sai Phần này tổng hợp những câu trắc nghiệm
về các chuyên đề ngữ pháp trong Tiếng Anh Đây không phải là những câu khó nhưng lại
là những câu mà người học rất dễ sai nếu như nắm kiến thức ngữ pháp chưa sâu hoặc chưa hiểu đúng bản chất của ngữ pháp đó
Phần 3: Những câu từ vựng hay sai Ở phần này tập trung vào những phạm trù khó trong việc học từ vựng như: từ cùng trường nghĩa, cụm từ cố định, thành ngữ Với
2100 câu bài tập áp dụng, phần 3 được xác định là phần trọng tâm, nên chắc chắn sẽ giúp người học đánh tan nỗi ám ảnh của việc học từ và ghi nhớ từ, giúp người học tìm ra phương pháp học từ vựng hiệu quả nhất
Với thiết kế như trên, chắc chắn cuốn sách sẽ làm thoả mãn mọi nhu cầu học từ ngữ pháp của người học cũng như giúp người học hình thành được phương pháp làm bài tập trắc nghiệm chuẩn xác nhất Mặc dù đã rất cố gắng cùng với mong muốn khát khao giúp người học lĩnh hội và hiểu được bản chất của tiếng Anh, song trong quá trình biên soạn có thể có những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những góp ý của độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn
vựng-Tác giả Trang Anh
Trang 11+ Temperatures rarely rise above zero in winter.
* “Over” dùng với số tuổi, tiền và thời gian
+ Children over the age of twelve pay the full price
- “Admit” nhận vào, cho vào/thừa nhận làm gì
+ She admitted making a mistake
- “Confess” thú nhận (tội lỗi vì cảm thấy hối hận)
+ She confessed to her husband that she had sold her wedding ring
EFFECT
- “Affect/influence (v)” tác động, ảnh hưởng đến
+ The divorce affected every aspect of her life
- “Effect (n)” có tác động, ảnh hưởng đến
+ The radiation leak has had a disastrous effect on the environment
“Effect (v)” đạt được điều gì, khiến điều gì xảy ra
+ As a political party they are trying to effect a change in the way that we think about our environment
4
AIM/GOAL/
PURPOSE/
OBJECTIVE
- “Aim/goal” mục tiêu hướng tới + My main aim in life is to be a
good husband and father
- “Purpose” lý do cho mục tiêu
đề ra
+ The purpose of the research
is to try to find out more about the causes of the disease
- “Objective” mục tiêu đề ra + The government's training
policy, he claimed, was achieving its objectives
Trang 12+ She decided to climb the mountain alone.
- “solitary” dùng trước danh từ còn “alone” thì không
+ He enjoys solitary walks in the wilderness
- “lonely” cô đơn (tâm trạng) + She gets lonely now that all
the kids have left home
-“Alteration” sự thay đổi (nhẹ,
về diện mạo, cấu trúc, tính cách)
+ I had to make some alterations in my research paper
- “Variation” sự thay đổi, biến đổi (về điều kiện, số lượng, mức
độ trong giới hạn nhất định)
+ There are regional variations
in house prices
-“Amendment” sự thay đổi (nhỏ;
về thiết kế, văn bản, tài liệu, luật lệ)
+There was an amendment to existing laws
-“Shift” sự thay đổi (về hướng tập trung, hướng chính của cái gì)
+ There has been a dramatic shift in public opinion towards peaceful negotiations
ALL TOGETHER
- “Altogether” tổng cộng, hoàn toàn, toàn bộ
+ That'll be $52.50 altogether, please
- “All together” dùng để nói về 1 nhóm người/ vật cùng chung nhau và cùng nhau làm 1 việc gì
+ Put the dishes all together in the sink
BETWEEN
- “Among” giữa nhiều + I saw a few familiar faces
among the crowd
- “Between” giữa hai + Standing between the two
adults was a small child
ANGLE
- “Angel”: thiên thần, thiên sứ + Be an angel and help me with
this
- “Angle”: góc + The interior angles of a
square are right angles or angles of 90 degrees
+ I must apologize to Isobel for
my lateness
- “Excuse (v)” lý do để giải thích, viện cớ, bào chữa cho việc gì
+ Please excuse me for arriving late - the bus was delayed
- “Sorry (a)” rất hổ thẹn và hối hận
+ I'm just sorry about all the trouble I've caused her
Trang 13 Phần I Phân biệt các từ/cụm từ dễ nhầm trong tiếng Anh Học để khẳng định mình Moon.vn
- “Debate” cuộc tranh luận, cuộc thảo luận (nghiêm túc về một vấn
đề gì)
+ Over the year we have had several debates about future policy
- “Quarrel” sự cãi nhau; sự gây chuyện, sự sinh sự; sự tranh chấp
+ They had a bitter quarrel over some money three years ago and they haven't spoken to each other since
- “Dispute” cuộc tranh chấp, mâu thuẫn (giữa hai người, hai phe, hai nhóm )
+ Management and the union are trying to resolve the dispute over working conditions
- “Row” cãi vã om sòm + My parents often have rows,
but my dad does most of the shouting
- “As” mang ý nghĩa: với tư cách
là, có vai trò là, công việc là…
+ I work as a teacher at a high school (= I’m a teacher at a high school.)
- “Like” mang ý nghĩa giống (chỉ mang tính so sánh chứ không phải)
+ Every evening I help my son with his homework like a teacher
- “Alike” mang ý nghĩa giống, nhưng nó đóng vai trò làm tính từ
+ She and her sister are so alike
a result, he failed the exams
- “As a result of” =because of =
on account of = owing to = due to: bởi vì
+ Bill failed the exams as a result
of his not having been working very hard during the course
Trang 14- “Shy” xấu hổ vì e thẹn, ngượng ngùng.
+ He was too shy to ask her to dance with him
- “Bashful” rụt rè, bẽn lẽn, e lệ + She gave a bashful smile as he
complimented her on her work
- “Inhibited” gượng gạo, rụt rè, thiếu tự nhiên
+ The presence of strangers made her feel inhibited
+ A crowd had assembled outside the gates before we came
-“Collect” tập hợp, thu thập (gom lại các thứ với nhau, thường là tem, các món đồ sưu tầm)
+ I like collecting stamps!
-“Convene” tập hợp, triệu tập (dùng trong lĩnh vực chính trị, cơ quan nhà nước cùng triệu tập để họp bàn)
+ They decided to convene an extraordinary general meeting
quyết định ban cho)
+ Marion Jones won the Jesse Owens award as the
outstanding athlete of the year
- “Reward/bounty” tiền thưởng, vật thưởng, phần thưởng (cho ai bắt được tội phạm, làm việc tốt )
+ A £100 reward has been offered for the return of the necklace
- “Prize” giải, giải thưởng (tại một cuộc thi, cuộc đua ngựa…)
+ Carlos was awarded first prize in the essay competition
- “Child/kid” đứa bé ở độ tuổi nhỏ, đặc biệt là trước mười tuổi
+ He took the kids to the park while I was working
- “Toddler” đứa trẻ chập chững biết đi
+ Are these toys suitable for toddlers?
Trang 15 Phần I Phân biệt các từ/cụm từ dễ nhầm trong tiếng Anh Học để khẳng định mình Moon.vn
+ I was about to leave when Mark arrived
- Be bound to do st: chắc chắn làm gì/ có trách nhiệm pháp lý làm gì
+ You're bound to feel nervous about your interview
- Be due to do st: sẽ xảy ra (có thời gian cụ thể)
+ The next meeting is due to be held in three months' time
20 BELIEVE/
TRUST
- “Believe” tin tưởng (được hình thành dựa vào 1 lý do, 1 phán đoán nào đó hay dựa vào những nhìn nhận, đánh giá của bạn hay của 1 ai đó chứ không dựa vào mối quan hệ gần gũi lâu dài với chủ thể được đề cập Sự tin tưởng này chỉ mang tính nhất thời)
+ He believes that all children are born with equal
intelligence
- “Trust” tin tưởng tuyệt đối (sự tin tưởng này thường dựa vào mối quan hệ gần gũi, lâu dài với chủ thể được đề cập, là một niềm tin tồn tại theo thời gian)
+ After what she did to me, I'll never trust her again
BESIDES
- “Beside” = next to = at the side of: bên cạnh
+ Come and sit here beside me
- “Besides” = in addition to/also:
ngoài ra, thêm vào đó
+ Do you play any other sports besides basketball?
+ a birth/ marriage/ death certificate
+ She has a Certificate in Drama Education
- “Diploma” văn bằng (do trường cấp khi hoàn thành khóa học)
+ It’s hard to find a good job if you don’t have a high school diploma
- “Licence” giấy phép + He was given licence to
reform the organization