1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÌM HIỂU VỀ BỆNH VIÊM DẠ DÀY VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, CHỮA TRỊ BỆNH VIÊM DẠ DÀY

23 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN A: MỞ ĐẦU 1 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 4. BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 2 PHẦN B: NỘI DUNG 3 I. Sơ lược về bệnh viêm dạ dày 3 1. Đại cương 3 2. Đặc điểm giải phẫu dạ dày 3 2.1. Đặc điểm giải phẫu dạ dày 3 2.2. Đặc điểm mô học dạ dày 5 2.3. Mạch máu và thần kinh 6 2.4. Tiêu hoá cơ học và hoá học ở dạ dày 6 2.5. Điều hoà bài tiết dịch vị 8 3. Bệnh học 8 3.1. Viêm dạ dày cấp 8 3.1.1. Nguyên nhân 8 3.1.2. Các thể viêm dạ dày 9 3.2. Viêm dạ dày mạn 10 3.2.1. Xếp loại 10 3.2.2. Các thể viêm dạ dày mạn 11 II. Cách phòng tránh và chữa trị bệnh viêm dạ dày 13 1. Cách phòng tránh bệnh viêm dạ dày 13 2. Cách chữa trị bệnh viêm dạ dày 13 2.1. Đại cương điều trị 13 2.2. Điều trị dạ dày cấp 14 2.2.1. Viêm dạ dày do ăn mòn 14 2.2.2. Viêm dạ dày cấp không do ăn mòn 15 3. Điều trị viêm dạ dày mạn 15 3.1. Viêm dạ dày mạn không do ăn mòn 15 3.1.1. Viêm dạ dày mạn type A 15 3.1.2. Viêm dạ dày mạn type B 15 3.1.3. Viêm dạ dày type AB 15 3.1.4 Viêm dạ dày do trào ngược 16 3.1.5 Viêm dạ dày phì đại) 16 3.2. Viêm dạ dày mạn do ăn mòn 16 3.3. Viêm dạ dày thể giả u lympho 16 3.4. Viêm dạ dày ái toan 16 PHẦN C: KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 PHẦN A: MỞ ĐẦU 1.ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm dạ dày là một bệnh phổ biến có xu hướng ngày một gia tăng và trở thành vấn đề sức khoẻ cộng đồng đáng quan tâm hiện nay. Bệnh viêm dạ dày đang là vấn đề thời sự trong y học trên toàn thế giới bởi tính phổ biến và những hậu quả mà nó gây ra. Tầng suất và tỷ lệ bệnh viêm dạ dày ngày càng tăng và có khuynh hướng tăng dần. Bệnh viêm dạ dày làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của bệnh nhân nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ có thể tiến triển thành ung thư dạ dày. Con số người bị bệnh viêm dạ dày ngày càng tăng lên cùng với sự đô thị hoá và sự thay đổi lối sống, cũng như những yếu tố về xã hội khác. Bệnh viêm dạ dày là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng ở người lớn tỷ lệ chiếm cao hơn trẻ em. Bệnh đau dạ dày là một trong những căn bệnh phổ biến nhất về đường tiêu hóa. Bệnh đau dạ dày có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết thông qua các biểu hiện bên ngoài của cơ thể. Những dấu hiệu đầu tiên của căn bệnh này là những chịu chứng khó tiêu có thể kể đến như ợ chua, chướng hơi, đầy bụng. Đây là những dấu hiệu dễ nhận biết nhất để người bệnh có thể đi điều trị kịp thời. Bên cạnh các dấu hiệu trên thì còn rất nhiều biểu hiện của căn bệnh này như đau thượng vị, kém ăn, buồn nôn, chảy máu tiêu hóa đều là những biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh đau dạ dày. Tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày và cách phòng tránh, chữa trị bệnh viêm dạ dày” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận. 2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung Nghiên cứu về bệnh viêm dạ dày và cách phòng tránh, chữa trị bệnh viêm dạ dày. Mục tiêu cụ thể Phân loại được các bệnh viêm dạ dày theo tính chất mô học, vị trí và cơ chế bệnh sinh. Kể tên các nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp và mạn. Chuẩn đoán được các thể viêm dạ dày cấp và mạn thừng gặp. Mô tả được các đặc điểm mô học của viêm dạ dày. Liệt kê được các phương pháp điều trị thích ứng với các loại viêm dạ. Nhận thức được viêm dạ dày mạn type B ẩn chứa một nguy cơ ung thư hoá. Điều trị tốt một số thể bệnh viêm dạ dày thường gặp. 3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là nguyên nhân biểu hiện về bệnh viêm dạ dày và một số trường hợp về bệnh viêm dạ dày đã gặp trong cuộc sống. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu: Nghiên cứu trên sách báo, đề tài khoa học, bài báo khoa học, sử dụng công cụ internet để tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày và cách phòng bệnh, chữa trị viêm dạ dày. Phương pháp quan sát: Thông qua tìm hiểu ngoài thực tế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về các thông tin liên quan đến các trường hợp có biểu hiện về bệnh viêm dạ dày. 4.BỐ CỤC ĐỀ TÀI: PHẦN A: MỞ ĐẦU PHẦN B: NỘI DUNG PHẦN C: KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

HỌC PHẦN:

PHÒNG TRÁNH, CHỮA TRỊ BỆNH VIÊM DẠ DÀY”

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã SV:

Lớp:

TIỂU LUẬN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên…… đã hết lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận.

Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và trình độ nên bài làm vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong được sự góp ý của thầy cô cùng tất cả các bạn để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN A: MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

4 BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 2

PHẦN B: NỘI DUNG 3

I Sơ lược về bệnh viêm dạ dày 3

1 Đại cương 3

2 Đặc điểm giải phẫu dạ dày 3

2.1 Đặc điểm giải phẫu dạ dày 3

2.2 Đặc điểm mô học dạ dày 5

2.3 Mạch máu và thần kinh 6

2.4 Tiêu hoá cơ học và hoá học ở dạ dày 6

2.5 Điều hoà bài tiết dịch vị 8

3 Bệnh học 8

3.1 Viêm dạ dày cấp 8

3.1.1 Nguyên nhân 8

3.1.2 Các thể viêm dạ dày 9

3.2 Viêm dạ dày mạn 10

3.2.1 Xếp loại 10

3.2.2 Các thể viêm dạ dày mạn 11

II Cách phòng tránh và chữa trị bệnh viêm dạ dày 13

1 Cách phòng tránh bệnh viêm dạ dày 13

2 Cách chữa trị bệnh viêm dạ dày 13

2.1 Đại cương điều trị 13

2.2 Điều trị dạ dày cấp 14

2.2.1 Viêm dạ dày do ăn mòn 14

2.2.2 Viêm dạ dày cấp không do ăn mòn 15

3 Điều trị viêm dạ dày mạn 15

3.1 Viêm dạ dày mạn không do ăn mòn 15

3.1.1 Viêm dạ dày mạn type A 15

3.1.2 Viêm dạ dày mạn type B 15

3.1.3 Viêm dạ dày type AB 15

3.1.4 Viêm dạ dày do trào ngược 16

3.1.5 Viêm dạ dày phì đại) 16

3.2 Viêm dạ dày mạn do ăn mòn 16

3.3 Viêm dạ dày thể giả u lympho 16

3.4 Viêm dạ dày ái toan 16

PHẦN C: KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

PHẦN A: MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm dạ dày là một bệnh phổ biến có xu hướng ngày một gia tăng và trở thành vấn đề sức khoẻ cộng đồng đáng quan tâm hiện nay

Bệnh viêm dạ dày đang là vấn đề thời sự trong y học trên toàn thế giới bởi tính phổ biến

và những hậu quả mà nó gây ra Tầng suất và tỷ lệ bệnh viêm dạ dày ngày càng tăng và

có khuynh hướng tăng dần Bệnh viêm dạ dày làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của bệnh nhân nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ có thể tiến triển thành ung thư dạ dày Con số người bị bệnh viêm dạ dày ngày càng tăng lên cùng với sự đô thị hoá và sự thay đổi lối sống, cũng như những yếu tố về xã hội khác

Bệnh viêm dạ dày là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng ở người lớn tỷ lệ chiếm caohơn trẻ em Bệnh đau dạ dày là một trong những căn bệnh phổ biến nhất về đường tiêu hóa Bệnh đau dạ dày có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết thông qua các biểu hiện bên ngoài của cơ thể Những dấu hiệu đầu tiên của căn bệnh này là những chịu chứng khó tiêu có thể kể đến như ợ chua, chướng hơi, đầy bụng Đây là những dấu hiệu dễ nhận biết nhất để người bệnh có thể đi điều trị kịp thời Bên cạnh các dấu hiệu trên thì còn rất nhiềubiểu hiện của căn bệnh này như đau thượng vị, kém ăn, buồn nôn, chảy máu tiêu hóa đều

là những biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh đau dạ dày Tôi quyết định tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày và cách phòng tránh, chữa trị bệnh viêm

dạ dày” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Kể tên các nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp và mạn

- Chuẩn đoán được các thể viêm dạ dày cấp và mạn thừng gặp

- Mô tả được các đặc điểm mô học của viêm dạ dày

- Liệt kê được các phương pháp điều trị thích ứng với các loại viêm dạ

- Nhận thức được viêm dạ dày mạn type B ẩn chứa một nguy cơ ung thư hoá

- Điều trị tốt một số thể bệnh viêm dạ dày thường gặp

Trang 5

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là nguyên nhân biểu hiện về bệnh viêm dạ dày và một số trường hợp về bệnh viêm dạ dày đã gặp trong cuộc sống

 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu: Nghiên cứu trên sách báo, đề tài khoa

học, bài báo khoa học, sử dụng công cụ internet để tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày và cách phòng bệnh, chữa trị viêm dạ dày

- Phương pháp quan sát: Thông qua tìm hiểu ngoài thực tế và trên các phương

tiện thông tin đại chúng về các thông tin liên quan đến các trường hợp có biểu hiện

Viêm dạ dày là bệnh mà triệu chứng lâm sàng có khi rầm rộ nhưng có khi rất nhẹ nhàng,

âm thầm Chuẩn đoán cần có nội soi và sinh thiết Điều trị có khi đơn giản nhưng có khicòn nhiều khó khăn

Trang 6

Hình 1: Bệnh viêm dạ dày (nguồn internet)

Người ta chia viêm dạ dày làm 2 thể: viêm dạ dày cấp và viêm dạ dày mạn Chuẩn đoánphân biệt tuỳ thuộc vào nguyên nhân, đặc điểm tổ chức học và sự phân bố về giải phẩucủa viêm dạ dày

Thông thường những phân loại về viêm dạ dày đều đặt nền móng trên:

- Tính chất cấp hay mạn của lâm sàng

- Hình ảnh mô học

- Sự phân bố theo vị trí

- Cơ chế bệnh sinh

2 Đặc điểm giải phẫu dạ dày

2.1 Đặc điểm giải phẫu dạ dày

Khi dạ dày rỗng và người nằm ngửa, hình thái ngoài dạ dày gồm có hai thành trước vàsau, hai bờ cong lớn, nhỏ và hai đầu Thành trước: liên quan đến thành ngực ở trên vàthành bụng ở dưới Phần thành ngực dạ dày liên quan đến các cơ quan trong lồng ngựcqua vòm cơ hoành trái như phổi và màng phổi trái, tim và màng ngoài tim Thuỳ gantrái ít nhiều xen vào nằm ở mặt trước dạ dày Phần thành bụng dạ dày nằm sát dướithành bụng trước, trong một tam giác giới hạn bởi bờ gan dưới gan, cung sườn trái vàmặt trên kết tràng ngang Thành sau: phần đáy tâm vị nằm trên trụ trái cơ hoành, có dâychằng vị hoành gắn vào nên ít di động

Bờ cong nhỏ: có mạc nối nhỏ bám vào, bên trong chứa vòng động mạch bờ cong nhỏ

và chuỗi hạch bạch huyết Bờ cong lớn: chia làm ba đoạn, đoạn đáy vị áp sát vòm hoành

Trang 7

trái và liên quan với lách Đoạn có dây chằng hay mạc nối vị lách chứa các động mạch

vị ngắn Đoạn có mạc nosi lớn chứa vòng động mạch bờ cong vị lớn

Dạ dày được chia làm 5 phần, kể từ trên xuống gồm có:

Tâm vị: là một vùng rộng khoảng 3-4cm, nằm kế cận thực quản bao gồm cả lỗ tâm vị

Lỗ này thông thực quản với dạ dày, không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạc.Đáy vị: là phần phình to hình chỏm cầu, ở bên trái lỗ tâm vị và ngăn cách với thựcquản bụng bởi một khuyết gọi là khuyết tâm vị Đáy vị thường chứa không khí chừng

Thân vị: nối tiếp phía dưới đáy vị, hình ống, cấu tạo bởi hai thành và hai bờ Giới hạntrên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm và dưới hạn dưới là mặt phẳng qua khuyết góc của

bờ cong nhỏ

Phần môn vị: gồm có hai phần là hang môn vị và ống môn vị Hang môn vị tiếp nốivới thân vị chạy sang phải và hơi ra sau Ống môn vị thu hẹp lại trông giống cái phễu và

đỏ vào môn vị

Trang 8

Hình 2: Hình thái và cấu tạo của dạ dày (Tortora và Derrickson, 2009)

Môn vị: mặt ngoài môn vị được đánh dấu bởi tĩnh mạch trước môn vị Sờ bằng taybao giờ cũng dễ nhận biết được môn vị hơn là nhìn bằng mắt Ở giữa môn vị là thoongvới hành tá tràng Lỗ nằm ở bên phải đốt sống thắt lưng 1

2.2 Đặc điểm mô học dạ dày

Thành dạ dày có cấu tạo gồm 4 lớp:

Lớp thanh mạc: nằm ngoài cùng thuộc lá tạng của phúc mạc và là sự liên tục của mạcnối nhỏ phủ hai mặt trước và sau dạ dày Đến bờ cong lớn, chúng liên tục với mạc nốilớn và mạc nối vị lách Dưới lớp thanh mạc có tấm dưới mạc, tấm dưới thanh mạc làmột tổ chức liên kết rất mỏng, đặc biệt ở hai mặt trước và sau của dạ dày, lớp thanh mạcgần như gắn chặt vào lớp cơ trừ ở gần hai bờ cong vị dễ bóc tách hơn vì tổ chức này dàylên nhờ chứa mỡ và các bó mạch thần kinh

Trang 9

Hình 3: Cấu tạo thanh dạ dày (Tortora và Derrickson, 2009)

Lớp cơ: từ ngoài vào trong gồm có tầng cơ dọc, cơ vòng và cơ xiên Tầng cơ dọc liêntục với các thớ cơ dọc của thực quản và tá tràng Tầng cơ vòng bao kín toàn thể dạ dày,đặc biệt dày ở mô vị tạo nên cơ thắt môn vị rất chắc Tầng cơ xiên là một lớp khônghoàn toàn, chạy vòng quanh đáy vị và đi chéo xuống dưới về phía bờ cong lớn

Lớp dưới niêm mạc: là tổ chức liên kết rất lỏng lẽo Điều này có thể gây nhầm lẫn làkhi cắt hết lớp cơ tưởng là đã vào được trong lòng dạ dày, nên chỉ khi nào thấy dịch dạdày chảy ra mới chắc chắn cắt hết thành dạ dày

Lớp niêm mạc: lót mặt trong dạ dày Lớp này lồi lõm nhô lên xếp thành các nếp, phầnlớn chạy theo chiều dọc, nhất là dọc theo bờ cong nhỏ, các nếp trông đều và liên tục hơn

Trang 10

tạo thành rãnh gọi là ống vị Mặt của niêm mạc lổn nhổn vì nổi lên rất nhiều núm con,mỗi núm gọi là một vùng dạ dày có kích thước thay đổi từ 1-6 mm Trên mặt núm cónhiều hố dạ dày ngăn cách nhau bởi nếp mao vị Hố là ống tiết của 3-5 tuyến dạ dày.Dịch vị gồm cả hai chất acid và kiềm Riêng các tuyến môn vị chỉ tiết ra chát kiềm, rảirác trong niêm mạc còn có các mô bạch huyết và đôi khi chúng tập trung lại thành cácnang bạch huyết dạ dày

2.3 Mạch máu và thần kinh

Các động mạch cấp máu cho dạ dày là những nhánh tách trực tiếp từ động mạch thântạng hoặc gián tiếp từ các nhánh của động vật thân tạng, chúng thường tiếp nối với nhaudọc theo các bờ cong của dạ dày tạo nên các vòng mạch quanh các bờ cong này Cáctĩnh mạch đi kèm với các động mạch Các tĩnh mạch trực tiếp hoặc gián tiếp đổ vào tĩnhmạch cửa

Dạ dày nhận được các nhánh thần kinh thực vật đến từ đám rối tạng và các thân langthang trước và sau

2.4 Tiêu hoá cơ học và hoá học ở dạ dày

Trong quá trình tiêu hóa, dạ dày đảm nhận các chức năng chính như sau: tiếp tụcnghiền bóp thức ăn; phân phối thức ăn cho ruột từng khối nhỏ trong thời gian từ 2-4 giờsau khi ăn; kích thích tiết mật và dịch tụy; tiêu hóa hóa học thức ăn; và tiêu diệt phầnlớn vi trùng trong thức ăn (nhờ acid)

Khi thức ăn tới phần cuối thực quản, chúng sẽ kích thích làm cho trung vị mở theo cơchế của phản xạ nuốt Thức ăn dồn vào dạ dày làm trung hoà bớt acid của dịch vị lànguyên nhân làm tâm vị đóng lại Chu kì mở tâm vị tiếp theo chỉ xảy ra khi độ pH củadịch vị trở nên bình thường Điều đó ngăn cản sự trào ngược trở lại của thức ăn

Nhu động dạ dày xuất hiện sau khi thức ăn vào dạ dày, những làn sóng co bóp lan từvùng thân đến vùng hang vị, khoảng 15-20 giây một lần, càng đến vùng hang vị nhuđộng mạch càng mạnh Nhu động mạch cả dạ dày có tác dụng (i) nghiền nhỏ thức ănthêm nữa và trộn đều thức ăn với dịch vị để tạo thành nhũ trấp, (ii) đẩy phần nhũ trấpnằm ở xung quanh đi xuống hang vị và ép vào khối nhũ trấp này một áp suất lớn để đẩynhũ trấp đi xuống tá tràng Thức ăn vào dạ dày được sắp xếp có trật tự nhất định Thức

ăn vào trước nằm ở xung quanh và tiếp xúc với niêm mạc dạ dày Thức ăn vào sau nằm

ở chính giữa Do vậy, nên giai đoạn đầu sau khi ăn, trong dạ dày có hai quá trình tiêuhoá thức ăn, đó là thức ăn nằm xung quanh đã ngấm dịch vị và được dịch vị tiêu hoá.Còn thức ăn ở giữa chưa ngấm dịch vị, pH còn trung tính thì amylase nước bọt vẫn tiếptục phân giải thêm một thời gian nữa cho đến khi ngấm dịch vị thì amylase ngừng hoạtđộng

Ngoài tiêu hoá cơ học, thức ăn trong dạ dày được tiêu hoá theo cơ chế hoá học Cáctuyến dạ dày tiết ra dịch vị do cơ chế phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điềukiện Thành phần của dịch vị gồm có nước, muối khoáng, đặc biệt là acid clohydric(HCl) và các enzyme Trong dịch vị có các nhóm enzyme tiêu hoá gồm pepsin, lipase và

Trang 11

gelatinase Pepsin được bài tiết từ tế bào chính ở dạng chưa hoạt oộng là pepsinogen,được hoạt hoá bởi HCl tạo ra pepsin và chính pepsin vừa tạo ra, hoạt động trong môitrường acid.

HCl có nhiều tác dụng đối với quá trình tiêu hoá và hoạt động của dạ dày: phân huỷcác phân tử nucleoprotein của thức ăn; làm nở các tổ chức liên kết thức ăn và làm ra cácchất keo; thuỷ phân các loại đường saccharose thành glu-cose; sát trùng; và tác dụngchính là biến pepsinogen thành pepsin hoạt động

Hình 4: Cơ chế tiết ra acid HCl và pepsin ở dạ dày (Campbell et at, 2009)

Tác dụng của pepsin là thuỷ phân liên kết peptide của protein cho sản phẩm làpolypeptide, peptide và amino acid Lipase được bài tiết từ tế bào chính, có tác dụngthuỷ phân các lipid đã được nhũ tương hoá cho sản phẩm là các monoglycerid,

Trang 12

diglycerid và acid béo Gelatinase có tác dụng thuỷ phân collagen có trong khối thức ăn

để các enzyme khác tác dụng

Ngoài ra trong dịch vị trẻ em còn có nhiều enzyme prezua Prezua tách các proteincủa sữa để chuẩn bị cho quá trình tiêu hoá sữa Khá năng hấp thụ của dạ dày rất yếu vìniêm mạc dạ dày không có nhung mao, và khe hở giữa các tế bào biểu mô rất hẹp Chỉ

có một lượng nhỏ các chất như rượu, hoặc một số loại thuốc như aspirin là có thể đượchấp thu ở dạ dày

2.5 Điều hoà bài tiết dịch vị

- Cơ chế thần kinh

Khi thức ăn chưa vào đến dạ dày, dịch vị tăng bài tiết nhờ phản xạ có điều kiện vàphản xạ không điều kiện Các phản xạ này điều hoà bài tiết dịch vị thông qua dây thầnkinh số X Dịch vị bài tiết ở giai đoạn này có tác dụng sẵn sàng tiêu hoá thức ăn, chịuảnh hưởng bởi tâm lý, nên còn gọi là dịch vị tâm lý Giai đoạn này còn được gọi là giaiđoạn thần kinh hay giai đoạn đầu của bài tiết dịch vị Khi thức ăn vào đến dạ day, dướitác dụng cơ học, hoá học của thức ăn lên các sợi thần kinh cảm giác dạ dày gây ra phản

xạ tại chỗ hay dây số X làm tăng tiết dịch vị Ngoài ra, dưới tác dụng cơ học, hoá họccủa thức ăn kích thích niêm mạc dạ dày tiết gastrin vào máu đến thân dạ dày làm tăngtiết dịch vị, khi dịch vị quá acid làm giảm bài tiết gastrin từ đó làm giảm bài tiết dịch vị

Vì vậy người ta còn gọi đây là giai đoạn thần kinh - thể dịch điều hoà bài tiết dịch vị.Histamine bài tiết từ niêm mạc dạ dày vào máu có tác dụng làm tăng tác dụng củagastrin và acetylcholine lên bài tiết dịch vị Hormone vỏ thượng thận có tác dụng tăngtiết HCl và pepsin nhưng làm giảm tiết chất nhầy

- Cơ chế thể dịch

Khi thức ăn xuống đến ruột, kích thích tá tràng bài tiết gastrin vào máu đến thân dạdày làm tăng bài tiết dịch vị Khi pH nhũ trấp quá acid, hay thức ăn nhiều mỡ, tá tràngbài tiết nhiều secretin, gastric inhibitory peptide làm giảm tiết dịch vị Giai đoạn nàyđiều hoà bài tiết dịch vị chủ yếu là cơ chế thể dịch nên người ta còn gọi là giai đoạn thểdịch bài tiết dịch vị hay giai đoạn ruột

Trang 13

- Virus: CMV, Herpes.

- Vi khuẩn: liên cầu alpha tan máu, Clostridium septicum

- Tăng ure máu

- Phóng xạ

3.1.2 Các thể viêm dạ dày

3.1.2.1 Viêm dạ dày chảy máu hay viêm dạ dày ăn mòn

Là nguyên nhân hay gặp của chảy máu tiêu hoá cao nhưng ít khi nặng Sự ăn mòn đôikhi hoàn toàn âm thầm Nội soi cho thấy ăn mòn nhiều ổ, có thể lan đến toàn bộ niêmmạc dạ dày hoặc chỉ khu trú ở thân, hang vị hay phình vị dạ dày Niêm mạc trở nên đỏ rựcnhư bị cháy rán nhưng có khi gần như bình thường

Về mô học, sự ăn mòn chỉ phá huỷ đến lớp niêm mạc, không lan đến lớp cơ niêm do đókhông ảnh hưởng đến các lớp mạch máu dưới niêm mạc Các thương tổn thường hồi phụchoàn toàn Đây là đặc trưng của các loại viêm này Bất kể lúc nào, người ta có thể tìmthấy những ổ bị ăn mòn có những biểu hiện ở những giai đoạn tiến triển hay hồi phụckhác nhau Có thể gặp thương tổn ở nền phẳng hay ở nếp gấp niêm mạc Giữa các ổ ănmòn là vùng mất biểu mô và thoát quản từng ổ hay lan rộng vào lớp hạ niêm mạc(Lamina propria) Sự ăn mòn có thể phát triển trên niêm mạc trông có vẻ bình thường vềmặt mô học hoặc trên những niêm mạc có biểu hiện các giai đoạn viêm của dạ dày Nếutiến triển kéo dài, sự ăn mòn có thể lan đến lớp hạ niêm mạc tạo nên loét cấp khi đó chảymáu trở nên trầm trọng hơn

Hình 5: Nội soi bệnh viêm dạ dày cấp (nguồn internet)

Ngày đăng: 24/10/2020, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w