1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tìm hiểu về bệnh xơ gan và cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan

41 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 0 PHẦN A: MỞ ĐẦU 1 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 4. BỐ CỤC ĐỀ TÀI 1 PHẦN B: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2 I. Sơ lược về bệnh xơ gan 2 1. Bệnh xơ gan là gì? 2 2. Khái quát về tình trạng bệnh xơ gan hiện nay 3 3. Đặc điểm giải phẫu 3 3.1. Hình thể ngoài 3 3.2. Cấu tạo 4 3.3. Đường dẫn mật ngoài gan 4 3.4. Mạch máu của gan 5 4. Nguyên nhân 6 4.1. Xơ gan do rượu 6 4.2. Xơ gan do nhiễm trùng 6 4.3. Xơ gan do biến dưỡng 7 4.4. Xơ gan do rối loạn miễn dịch 7 4.4.1. Xơ gan mặt nguyên phát 7 4.4.2. Viêm gan tự miễn 7 4.5. Xơ gan học 7 4.5.1. Xơ gan mật thử phát 8 4.5.2. Tắc mạch 8 4.6. Xơ gan do thuốc 8 4.7. Các nguyên nhân khác chưa được chứng minh 8 5. Phân loại 8 6. Cơ chế 8 7. Giải phẫu bệnh xơ gan 18 8. Lâm sàng 21 8.1. Giai đoạn còn bù 21 8.1.1. Triệu chứng cơ năng 21 8.1.2. Triệu chứng thực thể 21 8.2. Giai đoạn mất bù 21 8.2.1. Hội chứng suy gan 21 8.2.2. Hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa 21 9. Cận lâm sàng 22 9.1. Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa 22 9.1.1. Đo áp lực tĩnh mạch cửa 22 9.1.2. Đường kính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách 22 9.1.3. Nội soi ổ bụng 22 9.2. Hội chứng suy gan 22 9.3. Hội chứng viêm 22 9.4. Hội chứng huỷ tế bào gan 22 9.5. Hội chứng thiếu máu 22 9.6. Các xét nghiệm ghi hình 22 9.7. Sinh thiết gan 23 10. Chuẩn đoán xác định 23 11. Chuẩn đoán phân biệt 23 11.1. Suy dưỡng 23 11.2. Thận hư 23 11.3. Lao màng bụng 23 11.4. U ác tính ổ bụng 23 11.5. Ung thư gan 23 12. Tiến triển, biến chứng 24 12.2.1.1. Nhiễm trùng: 24 12.2.1.2. Huyết khối tĩnh mạch cửa do nhiễm trùng 24 12.2.2.1. Loét dạ dày tá tràng 24 12.2.2.2. Bệnh dạ dày tăng áp lực cửa 24 13. Tiên lượng 25 II. Cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan 26 1. Cách phòng tránh bệnh xơ gan 26 2. Các cách chữa trị bệnh xơ gan 26 2.1. Điều trị nguyên nhân 26 2.1.1. Điều trị triệu chứng 27 2.1.2. Điều trị tăng áp tĩnh mạch cửa 27 2.1.3. Điều trị suy gan 29 2.1.4. Thuốc chống xơ 29 2.1.5. Điều trị dựa trên cơ chế chuyển vị vi khuẩn 29 2.1.6. Điều trị dựa trên những cơ chế hạ lưu 30 2.1.7. Điều trị dựa trên miễn dịch học và y học tái tạo 32 2.2. Điều trị biến chứng 32 PHẦN C: KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SGOT: glutamic oxaloacetic transaminase huyết thanh SGPT: men glutamic pyruvic transaminase huyết thanh GGT: gamma – glutamyl transpeptidase  IgM: immunoglobulin M HbsAg: Hepatitis B surface Antigen HCV: Virus viêm gan siêu vi C AG: abuminglobulin LDH: lactate dehydrogennase CRP: C – reactive protein CT: computerized tomography ALAT: alanine aminotransferase ASAT: aspartate amino tranferase DCP: dicliptera chinensis polysaccharid Alpha – FP: alpha – fetoprotein TIPS: transvenous intrahepatic portosystemic shunt PHẦN A: MỞ ĐẦU 1.ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe luôn là vấn đề nóng từ trước đến nay, làm thế nào để có một sức khỏe tốt? Cách thức sinh hoạt, chế độ ăn uống, môi trường... là các yếu tố tác động trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta. Và chúng cũng đã gây ra hàng loạt các căn bệnh cho con người, một trong số đó có bệnh xơ gan với ước tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 800000 trường hợp chết vì xơ gan. Thật đáng lo ngại khi con số này cứ tiếp tục tăng lên và dường như không có dấu hiệu dừng lại. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã tìm ra các phương pháp chữa trị cũng như cách phòng tránh để một phần đẩy lùi mức độ gây bệnh của căn bệnh. Vậy để hiểu rõ hơn về căn bệnh khá phổ biến và nguy hiểm này, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu về bệnh xơ gan và cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình. 2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Phân loại được các bệnh xơ gan theo tính chất mô học, vị trí và cơ chế bệnh sinh. Kể tên các nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của bệnh xơ gan. Mô tả các đặc điểm giải phẫu bệnh xơ gan. Liệt kê các tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh . Điều trị các biến chứng của xơ gan nhất là nhiễm trùng và xuất huyết. Đưa ra một số cách phòng tránh bệnh xơ gan. 3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là bệnh xơ gan và cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu: Nghiên cứu trên sách báo, đề tài khoa học, bài báo khoa học, sử dụng công cụ internet để tìm hiểu về bệnh xơ gan và cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan. Phương pháp quan sát: Thông qua tìm hiểu ngoài thực tế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về các thông tin liên quan đến bệnh xơ gan cũng như cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan. 4.BỐ CỤC ĐỀ TÀI PHẦN A: MỞ ĐẦU PHẦN B: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẦN C: KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

HỌC PHẦN:

PHÒNG TRÁNH, CHỮA TRỊ BỆNH XƠ GAN”

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã SV:

Lớp:

TIỂU LUẬN

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp rất nhiều khó khăn và bỡ ngỡ Nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và các bạn, em khó có thể hoàn thành bài tiểu luận này.

Đầu tiên em xin gởi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo … người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài tiểu luận này Em muốn gửi lời cảm ơn các thầy, cô và các bạn trường Đại học…., đặc biệt là các bạn khoa …… đã cùng em sát cánh và trải nghiệm.

Xin chân thành cảm ơn !

…, tháng năm

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 0

PHẦN A: MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

4 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 1

PHẦN B: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2

I Sơ lược về bệnh xơ gan 2

1 Bệnh xơ gan là gì? 2

2 Khái quát về tình trạng bệnh xơ gan hiện nay 3

3 Đặc điểm giải phẫu 3

3.1 Hình thể ngoài 3

3.2 Cấu tạo 4

3.3 Đường dẫn mật ngoài gan 4

3.4 Mạch máu của gan 5

4 Nguyên nhân 6

4.1 Xơ gan do rượu 6

4.2 Xơ gan do nhiễm trùng 6

4.3 Xơ gan do biến dưỡng 7

4.4 Xơ gan do rối loạn miễn dịch 7

4.4.1 Xơ gan mặt nguyên phát 7

4.4.2 Viêm gan tự miễn 7

4.5 Xơ gan học 7

4.5.1 Xơ gan mật thử phát 8

4.5.2 Tắc mạch 8

4.6 Xơ gan do thuốc 8

Trang 4

4.7 Các nguyên nhân khác chưa được chứng minh 8

5 Phân loại 8

6 Cơ chế 8

7 Giải phẫu bệnh xơ gan 18

8 Lâm sàng 21

8.1 Giai đoạn còn bù 21

8.1.1 Triệu chứng cơ năng 21

8.1.2 Triệu chứng thực thể 21

8.2 Giai đoạn mất bù 21

8.2.1 Hội chứng suy gan 21

8.2.2 Hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa 21

9 Cận lâm sàng 22

9.1 Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa 22

9.1.1 Đo áp lực tĩnh mạch cửa 22

9.1.2 Đường kính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách 22

9.1.3 Nội soi ổ bụng 22

9.2 Hội chứng suy gan 22

9.3 Hội chứng viêm 22

9.4 Hội chứng huỷ tế bào gan 22

9.5 Hội chứng thiếu máu 22

9.6 Các xét nghiệm ghi hình 22

9.7 Sinh thiết gan 23

10 Chuẩn đoán xác định 23

11 Chuẩn đoán phân biệt 23

11.1 Suy dưỡng 23

11.2 Thận hư 23

11.3 Lao màng bụng 23

Trang 5

11.4 U ác tính ổ bụng 23

11.5 Ung thư gan 23

12 Tiến triển, biến chứng 24

12.2.1.1 Nhiễm trùng: 24

12.2.1.2 Huyết khối tĩnh mạch cửa do nhiễm trùng 24

12.2.2.1 Loét dạ dày tá tràng 24

12.2.2.2 Bệnh dạ dày tăng áp lực cửa 24

13 Tiên lượng 25

II Cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan 26

1 Cách phòng tránh bệnh xơ gan 26

2 Các cách chữa trị bệnh xơ gan 26

2.1 Điều trị nguyên nhân 26

2.1.1 Điều trị triệu chứng 27

2.1.2 Điều trị tăng áp tĩnh mạch cửa 27

2.1.3 Điều trị suy gan 29

2.1.4 Thuốc chống xơ 29

2.1.5 Điều trị dựa trên cơ chế chuyển vị vi khuẩn 29

2.1.6 Điều trị dựa trên những cơ chế hạ lưu 30

2.1.7 Điều trị dựa trên miễn dịch học và y học tái tạo 32

2.2 Điều trị biến chứng 32

PHẦN C: KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SGOT: glutamic oxaloacetic transaminase huyết thanh

SGPT: men glutamic pyruvic transaminase huyết thanh

Trang 6

GGT: gamma – glutamyl transpeptidase

IgM: immunoglobulin M

HbsAg: Hepatitis B surface Antigen

HCV: Virus viêm gan siêu vi C

A/G: abumin/globulin

LDH: lactate dehydrogennase

CRP: C – reactive protein

CT: computerized tomography

ALAT: alanine aminotransferase

ASAT: aspartate amino tranferase

DCP: dicliptera chinensis polysaccharid

Alpha – FP: alpha – fetoprotein

TIPS: transvenous intrahepatic portosystemic shunt

Trang 7

PHẦN A: MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe luôn là vấn đề nóng từ trước đến nay, làm thế nào để có một sức khỏe tốt?Cách thức sinh hoạt, chế độ ăn uống, môi trường là các yếu tố tác động trực tiếp đếnsức khỏe của chúng ta Và chúng cũng đã gây ra hàng loạt các căn bệnh cho con người,một trong số đó có bệnh xơ gan với ước tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 800000trường hợp chết vì xơ gan Thật đáng lo ngại khi con số này cứ tiếp tục tăng lên vàdường như không có dấu hiệu dừng lại Tuy nhiên, các nhà khoa học đã tìm ra cácphương pháp chữa trị cũng như cách phòng tránh để một phần đẩy lùi mức độ gây bệnhcủa căn bệnh Vậy để hiểu rõ hơn về căn bệnh khá phổ biến và nguy hiểm này, tôi quyếtđịnh chọn đề tài “Tìm hiểu về bệnh xơ gan và cách phòng tránh, chữa trị bệnh xơ gan”làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân loại được các bệnh xơ gan theo tính chất mô học, vị trí và cơ chế bệnh sinh.

- Kể tên các nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của bệnh xơ gan.

- Mô tả các đặc điểm giải phẫu bệnh xơ gan.

- Liệt kê các tiêu chuẩn chuẩn đoán bệnh

- Điều trị các biến chứng của xơ gan nhất là nhiễm trùng và xuất huyết.

- Đưa ra một số cách phòng tránh bệnh xơ gan.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là bệnh xơ gan và cách phòng tránh, chữa trịbệnh xơ gan

 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu: Nghiên cứu trên sách báo, đề tài khoa

học, bài báo khoa học, sử dụng công cụ internet để tìm hiểu về bệnh xơ gan và cách phòngtránh, chữa trị bệnh xơ gan

- Phương pháp quan sát: Thông qua tìm hiểu ngoài thực tế và trên các phương tiện

thông tin đại chúng về các thông tin liên quan đến bệnh xơ gan cũng như cách phòngtránh, chữa trị bệnh xơ gan

4 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

PHẦN A: MỞ ĐẦU

PHẦN B: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN C: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN B: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 8

I Sơ lược về bệnh xơ gan

Xơ gan: tên Hy Lạp là “kirrhouse” có nghĩa là gan bị xơ, do Laennec đặt ra từ năm

1819 khi mô tả tổn thương gan do nghiện rượu lâu ngày Từ đó bệnh mang tên ông gọi

là xơ gan Laennec

1 Bệnh xơ gan là gì?

Người ta định nghĩa bệnh xơ gan dựa trên các tổn thương giải phẫu bệnh của gan Do

đó tuỳ theo nguyên nhân mà bệnh cảnh xơ gan, ngoài các triệu chứng chung của nó, cóthể kèm theo các biểu hiện lâm sàng khác đặc trưng cho nguyên nhân gây bệnh

Tổn thương đặc trưng cho xơ gan là một quá trình tổn thương mạn tính, không hồi phụccủa xơ gan kèm theo sự xơ hoá lan toả kết hợp với sự thành lập các nốt nhu mô gan táisinh Các tổn thương này đưa đến hoại tử tế bào gan, làm xẹp khung lưới nâng đỡ củagan từ đó dẫn đến sự lắng đọng của các tổ chức liên kết, các sàn mạch máu trong gan trởnên ngoằn ngoèo khúc khuỷu, các nhu mô gan còn sót lại phát sinh thành từng nốt Tổnthương này là hậu quả của tổn thương gan mạn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau

Hình 1: Xơ gan kết hợp ung thư gan (http://www.benhhoc.com)

2 Khái quát về tình trạng bệnh xơ gan hiện nay

Những năm gần đây và dự báo trong thời gian tới, bệnh có khuynh hướng tăng lên doviệc nhiễm các virus viêm gan B, C và tình trạng sử dụng rượu bia tăng ở nhiều khu vựccủa các châu lục

Trang 9

Ở pháp, tần suất xơ gan có triệu chứng là 3000/1 triệu dân, trong đó do rượu vang chiếm

đa số (nam: 90%-95%; nữ: 70%-80%); do bia: 10%, do viêm gan mạn virut là 10% sốngười uống nhiều rượu: 30.000/1 triệu dân có nguy cơ xơ gan là 10% Nếu trung bìnhuống khoảng 80gr rượu/ngày đối với nam và 60gr/ngày với nữ trong 10 năm thì nguy cơ

xơ gan là 50% Tỷ lệ tử vong do xơ gan: 300 người/1 triệu dân/năm

Ở Đông Nam Á, vùng Sahara Châu Phi, khoảng 15% dân chúng nhiễm virus viêm gan

B, C ngay cả khi còn nhỏ tuổi, trong đó 25% dẫn đến xơ gan

Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ nhiễm virus B ít hơn Thường gặp người có nguy cơ cao như đồng tínhluyến ái ở nam, nghiện hút ma tuý, viêm gan C sau truyền máu thì có khoảng 50% dẫnđến xơ gan, tuỷ lệ sống sau 20 năm là 20% Ở Việt Nam, chưa có số liệu thống kê cụthể

3 Đặc điểm giải phẫu

Gan là tuyến lớn nhất cơ thể, nặng khoảng 1,4kg Gan nằm ở phần tư trên phải của ổbụng, nơi đó được che khuất bởi lồng ngực và vòm cơ hoành phải nhưng có một phầnlấn qua đường giữa tới dưới vòm hoành trái Mặt phải của gan nằm dưới các xươngsườn VII – XI Bờ dưới gan chạy dọc theo bờ sườn phải Gan xuống thấp hơn ở tư thếđứng và có thể sờ thấy gan lúc hít vào sâu Chiếu lên thành bụng trước, gan chiếm phầnlớn vùng hạ sườn phải, một phần của vùng thượng vị và lấn sang tận vùng hạ sườn trái

3.1 Hình thể ngoài

Gan có hai mặt: mặt hoành lồi và mặt tạng phẳng Ranh giới giữa hai mặt ở phía dưới

là một bờ sắc gọi là bờ dưới Mặt hoành có hình vòm, nhẵn, khuôn hình theo mặt lõmcủa cơ hoành Mặt lồi này được chia thành các phần trên, trước, phải và sau Mặt hoànhngăn cách với cơ hoành bằng ngách dưới hoành Dây chằng liềm chia ngách thành haikhoanh phải và trái, đồng thời chia mặt hoành thành hai thùy phải và trái Phần sau củamặt hoành có một vùng không được phúc mạc phủ, được gọi là vùng trần, và dính vào

cơ hoành Trên vùng trần có rãnh dây chằng tĩnh mạch và khe dây chằng tròn Qua cơhoành, mặt hoành liên quan với ổ màng phổi phải và ổ ngoại tâm mạc

Mặt tạng hướng về phía sau – dưới và liên quan với nhiều tạng bụng Ở giữa mặt tạng

có một khe nằm ngang gọi là cửa gan Đây là nơi mà tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan đivào và các ống mật rời khỏi gan Từ đầu phải của cửa gan chạy tới bờ dưới của gan có

hố túi mật (chứa túi mật) Từ đầu trái của gan có khe dây chằng tròn (chứa dây chằngtròn gan) chạy ra trước tới bờ dưới của gan và khe dây chằng tĩnh mạch (chứa dây chằngtĩnh mạch) chạy ra sau tới mặt hoành Mặt tạng được chia thành bốn thùy và mangnhững vết ấn của các tạng bụng Thùy phải nằm ở bên phải hố túi mật, nới có ấn đạitràng ở trước, ấn thận và ấn thượng thận ở sau Thùy trái nằm ở bên trái khe dây chằngtròn và khe dây chằng tĩnh mạch, có ấn thực quản và ấn dạ dày Thùy vuông nằm trước

Trang 10

cửa gan, cơ ấn tá tràng và thùy đuôi nằm sau cửa gan Mạc nối nhỏ đi từ mặt nội tạngcủa gan tới dạ dày và hoành tá tràng.

3.2 Cấu tạo

Gan được phủ bởi phúc mạc, trừ vùng trần, hố túi mật và cửa gan Dưới phúc mạc là

áo xơ Ở cửa gan, áo xơ cùng các mạch đi vào trong gan tạo nên bao xơ quanh mạch.Gan được tạp nên từ nhiều đơn vị chức năng gọi là tiểu thùy Mỗi tiểu thùy là một khốinhu mô gan mà mặt cắt ngang có hình năm hoặc sáu cạnh Ở mỗi góc của tiểu thùy cómột khoảng mô liên kế gọi là khoảng cửa, nơi chứa một nhánh tĩnh mạch cửa, mộtnhánh động mạch gan và một ống túi dẫn mật Ở trung tâm mỗi tiểu thùy gan có mộttĩnh mạch trung tâm Từ tĩnh mạch trung tâm có những đôi dây tế bào gan hình lậpphương tỏa ra ngoại vi Giữa hai đôi dây tế bào liền nhau là những mao mạch dạngxoang dẫn máu từ tĩnh mạch cửa và nhánh động mạch gan ở khoảng cửa tới tĩnh mạchtrung tâm Thành của các mao mạch dạng xoang được tạo nên bởi các tế bào nội mô,trong đó có một số đại thực bào có tên là tế bào Kupffer

Các tĩnh mạch trung tâm của một số tiểu thùy tạo nên các tĩnh mạch lớn hơn, và cuốicùng tạo thành các tĩnh mạch gan chạy ra khỏi gan đổ vào tĩnh mạch chủ dưới Ở giữacác dây tế bào gan của mỗi đôi dây là các vi quản mật; đầu ngoại vi của vi quản mật đổvào ống mật ở khoang cửa (ống gian tiểu thùy) Các ống mật ở khoảng cửa hợp nênnhưng ống mật lớn dần, cuối cùng thành các ống gan phải và trái đi ra khỏi gan

3.3 Đường dẫn mật ngoài gan

Mật được dẫn ra khỏi gan bằng các ống gan phải và trái Sau khi ra khỏi gan ở cửagan, các ống nay hợp thành ống gan chung, một ống dài khoảng 4cm Ống gan chungchạy xuống dưới trong mạc nối nhỏ và cùng với ống túi mật hợp nên ống mật chủ khitới gần phần trên tá tràng Ống mật chủ dài 8 – 10 cm, đường kính 5 – 6 mm Ống nàytiếp tục chạy xuống trong mạc nối nhỏ, sau đó đi ở phần sau trên tá tràng và đầu tụy rồicùng ống tụy đổ vào phần xuống tá tràng ở đỉnh nhú tá tràng lớn

Túi mật là một túi mật hình quả lê, kích thước khoảng 8cm chiều dài và khoảng 3cm

bề ngang, gồm một đáy hướng ra trước và vượt qua khuyết túi mật của bờ dưới gan, mộtthân nằm áp vào hố túi mật, và một cổ

Ống túi mật, dài từ 2 – 4 cm, từ cổ túi mật chạy xuống dưới và sang trái hợp với ốnggan chung tạo nên ống mật chủ Các ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ

là đường dẫn mật chính Túi mật và ống túi mật là đường mật phụ

Trang 11

Hình 2: Mô học tiểu thùy gan (Tortora và Derrickson, 2009) 3.4 Mạch máu của gan

Gan được cấp máu bởi động mạch gan riêng và tĩnh mạch cửa Máu được dẫn khỏigan nhờ các tĩnh mạch gan

Động mạch gan riêng: Sau khi tách khỏi động mạch thân tạng, động mạch gan chungchạy ra trước và sang phải ở trên khối tá tràng – tụy Nó tách ra động mạch dạ dày – tátrạng trước khi chạy lên vào cuống gan Trong cuống gan, nó đi ở trước tĩnh mạch cửa

và bên trái ống mật chủ và ống gan chung, tách ra động mạch vị phải rồi trở thành độngmạch gan riêng Chạy lên tới cửa gan, động mạch gan riêng tách đôi thành ngành phải

và ngành trái Các ngành này đi vào gan và chia thành nhánh nhỏ dần tới những tiểuđộng mạch nằm trong khoang cửa Trước khi vào gan, ngành phải tách ra động mạch túimật

Tĩnh mạch cửa: tĩnh mạch cửa đưa các chất hấp thu được từ ống tiêu hóa dưới cơhoành về gan Tĩnh mạch cửa do tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách hợpthành ở sau tuỵ, tĩnh mạch lách tiếp nhận tĩnh mạch mạc treo tràng dưới Tĩnh mạch cửatới gan lại chia thành các nhánh phải và trái đi vào gan Trên đường đi tĩnh mạch cửanhận tĩnh mạch túi mật, các tĩnh mạch cạnh rốn, tĩnh mạch vị trái, tĩnh mạch vị phải vàtĩnh mạch trước môn vị

Trang 12

Các tĩnh mạch gan: Các tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy của gan hợp nên các tĩnh mạchlớn dần rồi cuối cùng tạo thành các tĩnh mạch gan phải, giữa và trái Các tĩnh mạch gan

đổ vào tĩnh mạch chủ dưới

4 Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan, vẫn còn một số nguyên nhân chưa biết rõ

4.1 Xơ gan do rượu

Rượu bia vốn là chế phẩm đặc biệt của lúa mạch, gạo, các loại hoa quả, men cùngnhiều nguyên liệu khác Với những người sử dụng rượu bia với hàm lượng vừa phải, cácchất có trong rượu được đưa vào trong cơ thể sẽ mang đến những lợi ích nhất định nhưchống oxy hóa, ngăn ngừa tiểu đường, có lợi cho tim mạch Tuy nhiên, việc lạm dụngrượu bia quá mức lại dẫn đến những phản ứng ngược lại, khiến chức năng gan của người

sử dụng sẽ dần suy yếu

Rượu và các chất biến dưỡng của rượu có tác dụng độc với tế bào gan cũng như vớicác tế bào khác của cơ thể Mỗi ngày uống trên 160 gam Ethanol trong 10-20 năm sẽgây ra tổn thương nặng ở gan

Trong giai đoạn đầu rượu gây ra thoái hóa mỡ Sau đó nếu tiếp tục uống rượu, khoảng10-15% người nghiện rượu bị xơ gan

Ngoài ra, nó còn là nguyên nhân thường gặp ở Châu Âu, gặp ở người uống rượunhiều, tuyến mang tai lớn, nốt dãn mạch SGOT/SGPT > 2, GGT (Glutamyltranspeptidase) tăng, xác định bằng sinh thiết gan, với hình ảnh nốt dãn mạch

Lý giải cho tác động của rượu bia đến cơ thể, các chuyên gia cho biết trong rượu cóchứa nhiều chất ethanol (cồn) Khi đưa vào cơ thể, ethanol sẽ theo máu đến gan và đượcbiến đổi thành Acetaldehyde Chất độc này chính là nguyên nhân cơ bản làm viêm vàtiêu tế bào gan Trong thực tế, gan có thể tạo ra một số chất để tự bảo vệ Tuy nhiên, khidùng rượu với liều lượng và nồng độ cồn cao, nhưng những chất này không đủ để chốnglại sự tác hại của acetaldehyde dẫn đến gan không thể phục hồi

Hiện nay, số người sử dụng rượu bia ở nước ta thuộc nhóm những nước cao nhất thếgiới Đây cũng chính là lý do khiến tỉ lệ xơ gan do rượu ở Việt Nam cao hơn rất nhiềucác nước khác, nhất là mắc bệnh xơ gan cổ trướng do rượu bia cũng ở mức cao

4.2 Xơ gan do nhiễm trùng

Đứng hàng đầu là viêm gan B, C và hay phối hợp D gây xơ gan nốt to (xơ gan sauhoại tử) Đây là hậu quả của viêm gan mạn hoạt động mà không tìm thấy sự nhân lêncủa virus Xét nghiệm huyết thanh cho thấy mang mầm bệnh B, C mạn: HBsAg+,HCV(+) Các nhiễm khuẩn khác ít gặp là: Brucellose, Echinococcus, Schistosomiasis,Toxoplasmosis

Trang 13

Khoảng 9 - 10% người nhiễm HBV sẽ chuyển thành viêm gan B mãn tính Mức độtổn thương gan thay đổi từ nhẹ, vừa và nặng; mức độ tổn thương mô học liên quan đến

độ trầm trọng của bệnh Tổn thương gan diễn ra qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Kéo dài từ 1-10 năm, được đánh dấu bằng sự nhân lên mạnh mẽ của virus;Tổn thương gan trong giai đoạn này còn nhẹ.Giai đoạn 2: Đặc trưng bởi một sự tăngcường miễn dịch tế bào mà cơ chế khởi phát còn chưa biết rõ Pha này được gọi là phachuyển huyết thanh kéo dài từ vài tuần đến vài tháng

Giai đoạn 3: Đặc trưng bởi sự ngừng nhân lên của virus Hoạt tính của thương tổn ganrất yếu hoặc không có Xét nghiệm mô học luôn luôn có bằng chứng của xơ gan khônghoạt động Suốt thời kỳ này có thể có một đợt nặng thêm của bệnh, sự nặng thêm nàyliên quan với việc nhân lên của virus hoặc cũng có thể có sự lây nhiễm một loại virusviêm gan khác như virus viêm gan D hoặc C

Sự nặng lên của bệnh trong giai đoạn này tăng cao nguy cơ gây xơ gan và ung thư gan

4.3 Xơ gan do biến dưỡng

4.3.1 Bệnh thiết huyết tố di truyền

Xét nghiệm có sắc huyết thanh tăng, độ bảo hoà ferritin và transferritin máu tăng.4.3.2 Bệnh Wilson (xơ gan đồng): Đồng huyết thanh tăng

4.3.3 Các bệnh ít gặp: Thiếu antitrypsin, bệnh porphyrin niệu, bệnh tăng galactosemáu, bệnh Gaucher, fructose niệu

4.4 Xơ gan do rối loạn miễn dịch

4.4.1 Xơ gan mặt nguyên phát

Đây là bệnh viêm mạn tính đường mật nhỏ trong gan không nung mủ, gặp ở phụ nữ,30t-50t, biểu hiện ứ mật mạn tính, tăng Gama-globulin IgM và thể kháng ty lạp thể.4.4.2 Viêm gan tự miễn

Gây huỷ tế bào gan mạn tính, thường có đợt cấp, xét nghiệm máu có kháng thể kháng

cơ trơn, kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng ty lạp thể

4.5 Xơ gan học

- Đối tượng: thường là phụ nữ 40 - 59 tuổi

- Triệu chứng:

+ Ngứa, vài tháng sau vàng da

+ Gan to màu xanh, mềm

+ Tăng phosphase kiềm, cholesterol và lipid máu

Trang 14

Hình 3: Xơ đường mật bẩm sinh (trái); viêm xơ hóa ống mật (phải)

4.6 Xơ gan do thuốc

Methotrexate, maleate do prehexiline methyl dopa, thuốc ngừa thai, oxyphenacetin,izoniazid

4.7 Các nguyên nhân khác chưa được chứng minh

Bệnh viêm ruột mạn tính, đái đường, sarcoidosis

5 Phân loại

Căn cứ về mặt hình thái của các khối tăng sinh người ta chia gan cơ làm 3 loại:

- Gan xơ với các khối tăng sinh nhỏ (Micronodular): các cục thường có kích thước

<3mm với các vách ngăn mỏng và đều Điển hình của loại này là xơ gan do rượu

- Gan xơ với các khối tăng sinh to (Macronodular): các khối có kích thước khácnhau Những khối lớn có thể bao gồm cả một phần mạch của hệ thống cửa

- Gan xơ thể hỗn hợp (Mixed): có cả khối tăng sinh nhỏ và loại khối tăng sinh to.Theo thời gian, một số cục nhỏ có thể thành các cục to hơn

6 Cơ chế

Xơ hóa gan liên quan đến sự tích tụ chất cơ bản ngoại bào ở mô kẽ hoặc “sẹo” sau tổnthương gan cấp tính hoặc mạn tính Xơ gan, giai đoạn cuối của sự xơ hóa tiến triển, đượcđặc trưng bởi sự hình thành vách ngăn và nốt sẹo xung quanh tế bào gan Thành phần

Trang 15

phân tử của chất cơ bản ngoại bào ở gan xơ hóa tương tự như của nhu mô xơ hóa khác baogồm phổi và thận và cũng tương tự trong các bệnh nguyên khác nhau của bệnh gan Thôngthường, sự xơ hóa cần có nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ mới trở nên rõ ràng trên lâm sàng,nhưng trường hợp ngoại lệ đáng chú ý trong đó xơ gan phát sinh sau nhiều tháng có thểbao gồm bệnh gan ở trẻ em (ví dụ hẹp đường mật), bệnh gan do thuốc và viêm gan dovirus liên quan tới sự ức chế miễn dịch sau ghép gan.

6.1 Nguồn tế bào của chất cơ bản ngoại bào ở gan bình thường và gan xơ hóa

Tế bào hình sao ở gan (trước đây gọi là tế bào mỡ, tế bào to, tế bào dự trữ mỡ hoặc tếbào quanh mao mạch hình sin) là nguồn chủ yếu ở gan bình thường và gan xơ hóa Ngoài

ra, các loại tế bào trung mô liên quan từ nhiều nguồn khác nhau cũng có thể góp phần nhỏvào tổng tích lũy chất cơ bản, bao gồm nguyên bào sợi ở khoảng cửa cổ điển (đặc biệt là

xơ hóa đường mật), tế bào có nguồn gốc từ tủy xương cũng như sự chuyển dạng biểu trung mô (EMT) có nguồn gốc từ nguyên bào sợi Chuyển dạng biểu mô - trung mô là mộtđáp ứng của thận được đặc trưng rõ đối với tổn thương, nhưng vai trò của nó trong tổnthương gan ít thuyết phục

mô-Tế bào hình sao ở gan là những tế bào quanh mao mạch hình sin trong khoang dưới nội

mô giữa tế bào gan và các tế bào nội mô mao mạch hình sin Như là vị trí dự trữ chính đốivới retinoid (hợp chất vitamin A), các tế bào hình sao có thể được nhận biết bởi vitamin A

tự phát huỳnh quang của chúng, định hướng quanh mao mạch tế bào hình sao và bởi biểuhiện của desmin là protein của bộ khung tế bào và protein sợi có tính acid của tế bào thầnkinh đệm

Khái niệm “tế bào hình sao” có thể thực sự đại diện cho một quần thể tế bào trung môkhông đồng nhất về phenotype của bộ khung tế bào, hàm lượng vitamin A và sự khu trú.Hơn nữa, tính linh động đáng kể về phenotype của tế bào hình sao đã được ghi nhận invivo và trong nuôi cấy làm loại trừ định nghĩa nghiêm ngặt chỉ dựa trên phenotype của bộkhung tế bào Ngoài ra, các tế bào hình sao với khả năng gây xơ hóa không chỉ giới hạnđối với gan và đã được xác định ở tụy, ví dụ, ở đó chúng góp phần vào sự tạo mô xơ trongviêm tụy mạn tính và ung thư biểu mô Một nguồn gốc chung của các tế bào hình sao ởgan và tụy được đề nghị mạnh mẽ bởi sự tương tự rõ rệt về hồ sơ phiên mã của chúng

6.2 Hoạt hóa tế bào hình sao, một sự kiện trung tâm trong xơ hóa gan

“Hoạt hóa” tế bào hình sao đề cập đến sự thay đổi tế bào và phân tử một cách liên tụctrong đó các tế bào hình sao trải qua một quá trình chuyển đổi từ một tế bào giàu vitamin

A không hoạt động thành một tế bào gây xơ hóa ở mức độ cao, được đặc trưng bởi sự mởrộng của lưới nội bào tương thô, giảm các giọt vitamin A, màng nhân bị xáo trộn, xuấthiện các sợi co bóp và tăng sinh Các tế bào với các đặc điểm không hoạt động và đượchoạt hóa thường được gọi là “tế bào chuyển tiếp” Tế bào hình sao hiện nay được đặc

Trang 16

trưng trong nhiều bệnh gan ở người Bệnh gan do rượu là ví dụ tốt nhất được nghiên cứu,với nhiều báo cáo ghi nhận các đặc điểm hoạt hóa tại chỗ; sự hoạt hóa thậm chí có thể xảy

ra khi có nhiễm mỡ đơn độc mà không có viêm Tế bào hình sao được hoạt hóa cũng đãđược xác định trong viêm gan do virus và ung thư biểu mô tế bào gan, chúng góp phầnvào sự lắng đọng chất đệm liên quan đến khối u Tế bào hình sao được đặc trưng thêmtrong một số bệnh khác ở người, bao gồm bệnh tim mạch, bệnh ác tính về máu, bệnhđường mật, bệnh mucopolysaccharide, quá liều paracetamol, bệnh Leishmania, thải mảnhghép cùng loài và ở người lạm dụng ma túy

Sự sản sinh chất cơ bản ngoại bào bởi các tế bào nội mô mao mạch hình sin, trong khi íthơn so với tế bào hình sao, tuy nhiên vẫn là một thành phần quan trọng của sự xơ hóa giaiđoạn sớm Cũng giống như các tế bào hình sao, có sự không đồng nhất đáng kể của các tếbào nội mô mao mạch hình sin trong gan bình thường và gan xơ hóa Tế bào nội mô củagan bình thường sản sinh collagen loại 3 và 4, laminin, syndecan và fibronectin Sau tổnthương gan cấp tính, sự tăng biểu hiện các đồng dạng tế bào của fibronectin bởi những tếbào này là một sự kiện chủ yếu lúc ban đầu, vì sự xuất hiện của chúng tạo ra một vi môitrường hoạt hóa tế bào hình sao

6.2.1 Các con đường hoạt hóa tế bào hình sao (Hình 4)

Sự hoạt hóa tế bào hình sao được quan niệm trong 2 giai đoạn chính của sự tiếntriển: khởi đầu (còn gọi là giai đoạn tiền viêm) và vĩnh viễn, cũng như một giai đoạn thoáilui chính Giai đoạn khởi đầu đề cập đến những thay đổi sớm về biểu hiện gen vàphenotype làm cho tế bào đáp ứng với các cytokine và kích thích khác, trong khi kết quảvĩnh viễn do tác động của các kích thích này trong việc duy trì phenotype hoạt hóa và tạo

ra sự xơ hóa Giai đoạn khởi đầu phần lớn là do sự kích thích paracrine (cận tiết), trongkhi giai đoạn vĩnh viễn liên quan đến vòng autocrine (tự tiết) cũng như paracrine (cận tiết).6.2.2 Giai đoạn khởi đầu của sự hoạt hóa tế bào hình sao

Những thay đổi sớm nhất ở các tế bào hình sao có thể là do kích thích paracrine (cậntiết) bởi tất cả các loại tế bào lân cận, bao gồm cả tế bào nội mô mao mạch hình sin, tế bàoKupffer, tế bào gan và tiểu cầu Như đã lưu ý trên, tổn thương sớm tế bào nội mô kíchthích sản sinh fibronectin của tế bào, có tác dụng hoạt hóa tế bào hình sao Các tế bào nội

mô cũng có thể tham gia vào sự chuyển đổi yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF)-β từdạng tiềm ẩn đến dạng tiền gây xơ hóa hoạt động Các tế bào nội mô mao mạch hình sin,thường có lỗ nhỏ (cửa sổ) để cho phép vận chuyển các chất tan 2 chiều nhanh chóng giữa

tế bào nhu mô và tế bào máu hình sin, có thể nhanh chóng mất các lỗ nhỏ của chúng khitổn thương và biểu hiện các phân tử tiền viêm bao gồm phân tử kết dính gian bào (ICAM)-

1, yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) và phân tử kết dính Cùng với các tế bào

Trang 17

hình sao, chúng hoạt hóa con đường tạo mạch để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy liênquan với tổn thương hoặc bệnh ác tính tại chỗ.

Sự kích thích sớm tế bào hình sao bởi peroxide lipid góp phần vào nhiều dạng xơ hóacủa gan, đặc biệt là viêm gan C, viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH) và thừa sắt.Trong thực tế, có sự tăng tỷ lệ dị hợp tử về đột biến gen của bệnh nhiễm sắc tố sắt mô ởbệnh nhân bị viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, cho thấy khả năng có mối quan hệ hiệpđồng giữa thừa chất béo và thừa sắt Ngoài ra, có nhiều khả năng xơ hóa ở những bệnhnhân béo phì bị viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, tương quan với sự tăng nhiễm mỡgan Nhóm các chỉ điểm sinh hóa đã được tạo ra để nâng cao dự đoán xơ hóa ở bệnh nhânviêm gan nhiễm mỡ không do rượu Do nồng độ các chất chống oxy hóa thường bị cạnkiệt trong gan xơ, khi xơ hóa tiến triển, sự mất này có thể làm tăng thêm tác dụng có hạicủa peroxide lipid

Tế bào sao, loại tế bào có nhiều nhất ở gan, là một nguồn mạnh của các peroxide lipidgây xơ hóa này Có một sự tương quan tại chỗ giữa sự hiện diện của aldehydeadduct vàbiểu hiện gen collagen bởi tế bào hình sao và peroxide kích thích tổng hợp collagen của tếbào hình sao được nuôi cấy Nhiễm mỡ trong viêm gan nhiễm mỡ không do rượu vànhiễm virus viêm gan C (HCV) tương quan với sự tăng hoạt hóa tế bào hình sao và gây xơhóa, có thể vì chất béo đại diện cho một nguồn tăng cường của peroxide lipid Trong nuôicấy, sự hoạt hóa các tế bào hình sao được gây ra bởi sự hình thành các gốc tự do và bịchặn lại bởi các chất chống oxy hóa

Trong khi sự hoại tử tế bào gan liên quan với peroxide hóa lipid được xem là một dạngviêm cổ điển và kích thích gây xơ hóa, các kết quả nghiên cứu gần đây cũng bao hàmapoptosis - sự chết tế bào theo chương trình, trong đáp ứng gây xơ hóa Các mảnh tế bàochết theo chương trình được phóng thích từ tế bào gan là các tế bào hình sao được nuôicấy có xu hướng gây xơ hóa, một phần thông qua sự cảm ứng nicotinamide adeninedinucleotide phosphate hydrogenase (NADPH) oxidase và cũng hoạt hóa tế bào Kupffer.Ngoài ra, sự chết tế bào gan theo chương trình qua trung gian Fas in vivo ở động vật thínghiệm gây xơ hóa

Tiểu cầu là một nguồn mạnh của các yếu tố tăng trưởng trong tổn thương gan, tuy nhiênkhả năng góp phần của chúng phần lớn đã bị bỏ qua Các chất trung gian tiểu cầu quantrọng bao gồm yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGF), TGF-β1 và yếu tố tăngtrưởng biểu bì (EGF)

Sau tổn thương gan, các tế bào hình sao của gan trải qua “sự hoạt hóa”, trong đó chúngđược chuyển dạng từ tế bào giàu vitamin A không hoạt động thành nguyên bào sợi cơ tăngsinh, gây xơ hóa và co bóp Những thay đổi phenotype chính sau sự hoạt hóa bao gồmtăng sinh, co bóp, gây xơ hóa, thoái hóa chất cơ bản, hóa ứng động, mất retinoid và sức

Trang 18

hút hóa học đối với bạch cầu (WBC) Các chất trung gian chính của những tác dụng nàyđược biểu thị Số phận của các tế bào hình sao được hoạt hóa trong sự thoái lui tổn thươnggan không chắc chắn nhưng có thể bao gồm sự đảo ngược trở lại phenotype không hoạtđộng hoặc sự làm sạch chọn lọc bởi sự chết tế bào theo chương trình ECM: chất cơ bảnngoại bào (extracellular matrix); cFn: Fibronectin tế bào (cellular fibronectin); PDGF: yếu

tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (platelet-derived growth factor); ET-1: endothelin-1;TGF-β1: yếu tố tăng trưởng chuyển dạng β1; MMP-2: matrix metalloproteinase-2; MCP-1: monocyte chemoattractant protein-1; HSC: tế bào hình sao của gan

Hình 4: Đặc điểm phenotype của sự hoạt hóa tế bào hình sao của gan trong tổn

thương gan và sự thoái lui

6.2.3 Tính vĩnh viễn của sự hoạt hóa tế bào hình sao

Tính vĩnh viễn của sự hoạt hóa tế bào hình sao phản ánh sự thay đổi khác biệt trongcách hoạt động của tế bào bao gồm: (i) tăng sinh; (ii) hóa ứng động; (iii) gây xơ hóa;(iv) co bóp; (v) thoái biến chất cơ bản; (vi) mất retinoid; (vii) sức hút hóa học đối vớibạch cầu (WBC) và phóng thích cytokine Hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp, tác dụng thựccủa những thay đổi này là nhằm tăng sự tích tụ chất cơ bản ngoại bào Ví dụ, tăng sinh

và hóa ứng động dẫn đến tăng số lượng tế bào sản sinh collagen, nhưng còn có sự sảnsinh chất cơ bản thêm ở mỗi tế bào Sự phóng thích cytokine của các tế bào hình sao có

Trang 19

thể làm tăng phản ứng viêm và đáp ứng mô gây xơ hóa, và protease chất cơ bản có thểđẩy nhanh sự thay thế chất cơ bản bình thường bằng một “sẹo” vết thương điển hình.

a Tăng sinh

PDGF là mitogen tế bào hình sao mạnh nhất đã được xác định Sự cảm ứng thụ thểPDGF sớm trong hoạt hóa tế bào hình sao làm tăng đáp ứng với mitogen mạnh này Cácđường dẫn truyền xuôi dòng của tín hiệu PDGF đã được đặc trưng rõ trong tế bào hìnhsao PDGF cũng kích thích sự trao đổi Na+/H+, cung cấp một điểm tiềm năng để canthiệp điều trị bằng cách ngăn chặn sự vận chuyển ion Biểu hiện biến đổi gen củaPDGF-C ở chuột nhắt dẫn đến cả xơ hóa gan và ung thư biểu mô tế bào gan, nâng caovai trò tiềm năng của các cytokine trong sự sinh ung thư cũng như xơ hóa Các hợp chấtkhác với hoạt tính mitogen và/hoặc gây xơ hóa trong các tế bào hình sao bao gồmVEGF, thrombin và thụ thể của nó, EGF, TGF-β, yếu tố tăng trưởng tế bào sừng và yếu

tố tăng trưởng nguyên bào sợi cơ bản (βFGF) Con đường truyền tín hiệu đối với nhữngchất này và các mitogen khác đã được làm rõ rất nhiều về các tế bào hình sao

b Hóa ứng động

Các tế bào hình sao có thể di chuyển theo hướng sức hút hóa học đối với cytokine qua trung gian của một số thụ thể của màng cũng là đặc trưng của tế bào trung mô thâmnhiễm vết thương ở các mô khác Hóa ứng động các tế bào hình sao giải thích một phần

lý do tại sao các tế bào hình sao sắp xếp trong vách ngăn trong viêm in vivo

c Gây xơ hóa

Sự tăng sản sinh chất cơ bản bởi tế bào gây xơ hóa góp phần đáng kể vào sự tích tụchất cơ bản trong xơ hóa gan Sự điều hòa gen collagen I trong các tế bào hình sao cungcấp một mô hình quan trọng cho hiểu biết về sinh lý bệnh đối với sự gây xơ hóa của tếbào hình sao Sự kích thích mạnh nhất đối với việc sản sinh collagen I là TGF-β1, cónguồn gốc từ cả nguồn paracrine và autocrine; TGF-β1 cũng kích thích sản sinh cácthành phần chất cơ bản khác, bao gồm cả fibronectin và proteoglycan của tế bào TGF-β1 kích thích collagen trong các tế bào hình sao thông qua cơ chế phụ thuộc hydrogenperoxide-, p38 MAPK- và C/EBPβ Biểu hiện của TGF-β tăng ở bệnh nhân viêm gan Cmạn tính, nhấn mạnh tầm quan trọng tiềm năng của cytokine này trong bệnh gan mạntính Tương tự như vậy, nồng độ TGF-β trong huyết thanh tương quan với nguy cơ mắcbệnh tắc tĩnh mạch sau ghép tủy xương Ngoài ra, đáp ứng của tế bào hình sao với TGF-β1 tăng lên trong quá trình hoạt hóa do tăng gắn kết ligand với các thụ thể cùng nguồngốc của nó

Tín hiệu xuôi dòng của TGF-β1 bao gồm một họ các phân tử hai chức năng được gọi

là Smads, nhờ đó nhiều tín hiệu ngoại bào và nội bào hội tụ để tinh chỉnh và tăng cườngthêm các tác dụng của TGF-β trong sự gây xơ hóa, xuôi dòng của các thụ thể của nó

Trang 20

Phản ứng của Smads ở các tế bào hình sao khác nhau giữa tổn thương cấp tính và mạntính với sự sản sinh thêm chất cơ bản có lợi Smads 2 và 3 tạo ra các phản ứng tín hiệuriêng biệt thúc đẩy hoạt hóa tế bào hình sao và gây xơ hóa, trong khi Smad 7 thì ức chế,làm cho nó trở thành một phân tử hấp dẫn để sử dụng trong liệu pháp chống xơ hóa.

Sự hiểu biết tiếp tục về phiên mã, dịch mã gen collagen và sự ổn định mRNA đã nhấnmạnh nhiều vị trí điều hòa có thể ảnh hưởng đến sự sản sinh collagen Sản phẩmperoxide lipid được công nhận là sự kích thích quan trọng đối với việc sản sinh chất cơbản ngoại bào, đặc biệt là khi có nguồn gốc từ tế bào gan Tác dụng của chúng có thểtăng lên do sự mất khả năng chống oxy hóa của các tế bào hình sao khi chúng được hoạthóa Những hiểu biết quan trọng này đã kích thích các nỗ lực để sử dụng chất chốngoxy hóa như điều trị đối với sự xơ hóa gan (xem phần can thiệp bằng thuốc trong xơ hóagan) Sự kích thích của việc gây xơ hóa có thể đặc biệt quan trọng trong sinh bệnh họccủa viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH), trong đó mỡ cung cấp một kho chứalớn về các loại oxy phản ứng tiềm năng Ngoài TGF-β1, yếu tố tăng trưởng mô liên kết(hiện nay gọi là CCN2) cũng là một cytokine gây xơ hóa được điều hòa bởi TGF-β

d Sự co bóp

Sự co bóp của các tế bào hình sao có thể là một yếu tố quyết định chính của sự giatăng sớm và muộn về sức cản tĩnh mạch cửa trong xơ hóa gan Các tế bào hình sao đượchoạt hóa gây cản trở lưu lượng máu tĩnh mạch cửa bởi sự co thắt của của các mao mạchhình sin riêng lẻ và sự co của gan xơ, vì các dải collagen điển hình của xơ gan giai đoạncuối chứa một số lượng lớn các tế bào hình sao được hoạt hóa

Khi các tế bào hình sao trở nên co bóp, sự biểu hiện của α-smooth muscle actin làprotein bộ khung tế bào tăng lên Sự phát hiện α-actin dường như là một yếu tố dự đoánquan trọng trên lâm sàng về sự xơ hóa tiếp theo, đặc biệt là trong viêm gan nhiễm mỡkhông do rượu hoặc sau ghép gan

Kích thích co bóp chính đối với các tế bào hình sao là endothelin-1, có các thụ thểđược biểu hiện trên cả tế bào hình sao không hoạt động và được hoạt hóa, nhưng thànhphần tiểu đơn vị của chúng có thể thay đổi Không giống như các thụ thể PDGF, biểuhiện thụ thể endothelin không làm tăng hoạt hóa tế bào hình sao nhưng có một sự thayđổi về loại thụ thể endothelin chiếm ưu thế, kết hợp với sự tăng nhạy cảm với autocrineendothelin-1 Nồng độ endothelin tăng do tăng hoạt tính của enzyme chuyển endothelin(ECE) do sự làm ổn định ECE mRNA Sự co bóp của các tế bào hình sao đáp ứng vớiendothelin-1 cũng đã được ghi nhận in vivo cũng như trong nuôi cấy tế bào

Chất trung gian gây co bóp quan trọng khác ở các tế bào hình sao được hoạt hóa làangiotensin II, được tổng hợp bởi các tế bào hình sao được hoạt hóa theo con đường phụthuộc NADPH Những phát hiện này đặc biệt có có ý nghĩa đối với bệnh ở người, vì sự

Ngày đăng: 24/10/2020, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Sinh lý học – Đại học Huế - Đại học Y Khoa (2011). Bài giảng Sinh lý học Khác
2. Ngô Đắc Chứng (chủ biên), Nguyễn Thị Tường Vy, Trần Văn Giang, Đinh Văn Dũng, Ngô Văn Bình (2017). Giáo trình Giải phẫu - sinh lí người và động vật. Nhà xuất bản nông nghiệp Khác
3. PGS.TS. Đặng Công Thuận – Trường Đại học Y dược Huế - Bộ môn giải phẫu bệnh – y pháp. Giáo trình Giải phẫu bệnh. Nhà xuất bản Đại học Huế Khác
4. PGS. TS. Huỳnh Văn Minh - Trường Đại học Y - Dược Huế - Bộ môn nội. Giáo trình bệnh học nội khoa (tập 1). Nhà xuất bản Y học Khác
5. GS.TS. Ngô Quý Châu (chủ biên), GS.TS. Nguyễn Lân Việt, PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh, GS.TS. Phạm Quang Vinh - Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học nội khoa (tập 2). Nhà xuất bản 2016 Khác
1. Tortora, G.J. and Derickson, B. (2009). Principles of Anatomy and Physiology.NewYork: McGraw-Hill, Inc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w