1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng cải thiện trí nhớ của thân cây Chiêu liêu cườm (Xylia xylocarpa)

12 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ dịch chiết thân cây Chiêu liêu cườm (MEXX) 23 hợp chất đã được phân lập, bao gồm quinon (2 hợp chất), polyphenol (8 hợp chất), triterpen (11 hợp chất) và steroid (2 hợp chất). Cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ kết hợp với so sánh các tài liệu tham khảo.

Trang 1

ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY

Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: https://tapchikhoahoc.sgu.edu.vn

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG CẢI THIỆN

TRÍ NHỚ CỦA THÂN CÂY CHIÊU LIÊU CƯỜM (XYLIA XYLOCARPA) Chemical composition and memory improving effects of Xylia Xylocarpa

TS Lâm Thị Mỹ Linh(1), ThS Lê Minh Tuấn(2), PGS.TS Cấn Văn Mão(3),

ThS Đoàn Thị Trúc Măn(4), PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Mai(5)

(1),(2) Trường Đại học An Giang

(3) Học viện Quân y

(4) Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Nam Bộ

(5) Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

TÓM TẮT

Từ dịch chiết thân cây Chiêu liêu cườm (MEXX) 23 hợp chất đã được phân lập, bao gồm quinon (2 hợp chất), polyphenol (8 hợp chất), triterpen (11 hợp chất) và steroid (2 hợp chất) Cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ kết hợp với so sánh các tài liệu tham khảo Cao chiết metanol của cây MEXX cũng được sử dụng trong thí nghiệm đánh giá hành vi trên mê lộ Morris và mê

lộ chữ Y trên chuột, nhằm đánh giá khả năng suy giảm nhận thức do scopolamin thường xuất hiện ở các bệnh nhân Alzheimer (AD) Kết quả thí nghiệm cho thấy, MEXX (100 mg/kg) cải thiện tình trạng giảm thay thế tự phát do scopolamin gây ra

Từ khóa: dịch chiết, quinon, polyphenol, triterpen, steroid, bệnh Alzheimer, Chiêu liêu cườm, mê lộ

nước Morris, mê lộ chữ Y

ABSTRACT

From the extracts of Xylia xylocarpa (MEXX), 23 compounds were isolated, including quinone (2

compounds), polyphenol (8 compounds), triterpenes (11 compounds) and steroids (2 compounds) The structure of these compounds is determined by the spectral methods combined with the comparison of references The methanol extract of MEXX was also tested for memory improving effects on Morris water maze and Y – maze to evaluate behavioral function due to scopolamine which induced from Alzheimer’s patients The results showed MEXX (100 mg/kg) improved scopolamine-induced decrease

in spontaneous alternation

Keyword: Extracts, quinone, polyphenol, triterpenes, steroids, Alzheimer’s disease, Xylia xylocarpa,

Morris water maze, Y – maze

1 Đặt vấn đề

Tổn thương suy giảm trí nhớ là biểu

hiện thường gặp trong nhiều bệnh thoái

hóa não Điển hình là bệnh Alzheimer

(AD), một rối loạn thoái hóa tấn công não

và dẫn đến sa sút trí tuệ, là rối loạn phổ biến nhất của tuổi già với những dấu hiệu mất trí nhớ, suy giảm ngôn ngữ, thị giác không gian, rối loạn cảm giác, vận động, nhận thức… có xu hướng tiến triển [1,2]

Trang 2

Xylia xylocarpa (Roxb.) Taub là thực

vật họ đậu, được trồng nhiều ở Burma,

Việt Nam, Campuchia, và Ấn Độ Ở Việt

Nam Xylia xylocarpa còn được gọi là

Chiêu liêu cườm, Căm xe Trong y học cổ

truyền Việt Nam, một số bộ phận của cây

Chiêu liêu cườm như nhánh, thân và hoa

được sử dụng để điều trị một số bệnh

[3,4,5]

Qua quá trình sàng lọc hoạt tính ức chế

enzym acetylcholinesterase của hơn 140

cây dược liệu đã phát hiện được khả năng

ức chế mạnh của cây Chiêu liêu cườm

Tham khảo tài liệu trên thế giới và trong

nước cho thấy chi Xylia còn ít được nghiên

cứu về thành phần hóa học và hoạt tính

sinh học [6,7,8]

Do đó, bài báo này công bố về việc

phân lập và xác định cấu trúc của 23 hợp

chất được phân lập từ thân cây Chiêu liêu

cườm Và dịch chiết metanol từ thân cây

này tiếp tục được thử nghiệm khả năng tác dụng cải thiện trí nhớ trên chuột nhắt trắng

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Trích ly và phân lập các hợp chất

từ thân cây Chiêu liêu cườm

Mẫu thân cây Chiêu liêu cườm được thu hái ở tỉnh Đắk Lắk vào tháng 10/2015 và được định danh bởi tiến sĩ Lưu Hồng Trường, viện trưởng Viện Sinh thái học miền Nam

Bột khô thân cây Chiêu liêu cườm (9,0

kg) được trích bằng phương pháp hoàn lưu trong dung môi methanol (sơ đồ 1), thu được cao MeOH (0,48 kg) Phần cao MeOH được phân tán vào nước rồi tiến hành trích lỏng-lỏng lần lượt với các dung

môi n-hexan, etyl axetat và n-butanol Các

phần dịch trích được thu hồi dung môi ở áp suất kém, thu được các loại cao phân đoạn

tương ứng là cao n-hexan (21,6 g), cao EtOAc (52,5 g), cao n-butanol (180 g) và

cao nước (225,8 g)

Sơ đồ 1 Sơ đồ điều chế các mẫu cao methanol

Áp dụng phương pháp sắc ký cột silica

gel pha thường trên cao EtOAc để tách

thành các phân đoạn có độ phân cực khác

nhau Tiếp tục sử dụng các phương pháp

sắc ký trên các phân đoạn thu được như sắc

ký cột silica gel pha thường hoặc pha đảo,

sắc ký lớp mỏng điều chế Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp sắc ký bản mỏng (TLC) kết hợp soi đèn UV, hiện vết bằng dung dịch H2SO4 30% và nung nóng Từ cao etyl axetat của thân cây Chiêu liêu cườm đã phân lập được 23 hợp

Mẫu cây

Cao MeOH

Trích nóng với MeOH

Cô quay

Trang 3

chất đánh số từ CLC-1 cho đến CLC-23,

trong đó có 1 hợp chất mới (CLC-14) lần

đầu tiên được công bố trên thế giới

2.2 Xác định cấu trúc các hợp chất

phân lập được từ thân cây Chiêu liêu cườm

Các hợp chất tinh khiết sau khi được

phân lập sẽ được chạy phổ cộng hưởng từ

hạt nhân (NMR) 1 chiều (1H-NMR, 13

C-NMR và DEPT-C-NMR), 2 chiều

(HMBC-NMR và HSBC-(HMBC-NMR) và phổ MS (đối với

hợp chất mới) Kết hợp với so sánh tài liệu

tham khảo để xác định cấu trúc của hợp chất

2.3 Mô hình in vitro trong việc thử nghiệm hoạt tính ức chế enzym AChE của các hợp chất phân lập được từ thân cây Chiêu liêu cườm

Trong môi trường đệm pH = 7,4, dưới tác dụng của enzym AChE sẽ xúc tác quá trình thủy phân acetylthiocholin tạo thành axetat và thiocholin Sau đó, thiocholin sinh ra sẽ phản ứng với acid 5,5'-dithiobis-2-nitrobenzoic (DTNB) để tạo ra 5-thio-2-nitrobenzoat có màu vàng với bước sóng hấp thu cực đại tại 412 nm

Để có cơ sở đánh giá hoạt tính của

những mẫu khảo sát, galantamin hoặc

berberin được sử dụng là chất đối chứng

dương

2.3.1 Mô hình in vivo trong việc thử

nghiệm hoạt tính ức chế enzym AChE

[9,10,11,12, 13,14,15]

Chuột nhắt trắng, giống đực, khỏe

mạnh 10 – 12 tuần tuổi, trọng lượng 20 –

30 g/ con, do ban chăn nuôi động vật Học

viện Quân y cung cấp, được phân nhóm

như sau:

60 chuột chia thành 5 nhóm, mỗi

nhóm 12 con chuột:

- Nhóm đối chứng: chuột chỉ được dùng nước muối sinh lý;

- Nhóm Scop 1,5 mg: chuột được tiêm scopolamin liều 1,5 mg/kg;

- Nhóm CLC 50 mg + Scop 1,5 mg: chuột được uống cao chiết Chiêu liêu cườm liều 50 mg/kg và tiêm scopolamin liều 1,5 mg/kg;

- Nhóm CLC 75 mg + Scop 1,5 mg: chuột được uống cao chiết Chiêu liêu cườm liều 75 mg/kg và tiêm scopolamin liều 1,5 mg/kg;

- Nhóm CLC 100 mg + Scop 1,5 mg: chuột được uống cao chiết Chiêu liêu

5-Thio-2-nitrobenzoat

Trang 4

cườm liều 100 mg/kg và tiêm scopolamin

liều 1,5 mg/kg

Chuột được chăm sóc và nuôi trong

phòng đủ thoáng mát, nhiệt độ ổn định

24-26oC, ăn uống đầy đủ, chu kỳ sáng tối

được duy trì 12/12 giờ

Động vật thực nghiệm được đánh giá

tác dụng cải thiện trí nhớ trên 3 bài tập: mê

lộ nước, nhận thức đồ vật và mê lộ chữ Y

2.3.2 Bài tập mê lộ nước (Morris water maze)

Động vật được chia làm các nhóm, mỗi chuột được đánh số khác nhau Động vật thả cho bơi tự do trong bể nước không có bến

đỗ để làm quen trong 60 giây Sau 1 ngày tiến hành thử nghiệm với từng động vật

Hình 1 Hình ảnh cấu tạo mê lộ nước (Morris water maze)

2.3.3 Bài tập nhận thức đồ vật (Object

recognition - ORT)

Động vật được chia thành các nhóm,

mỗi chuột được đánh số khác nhau Một

ngày trước tiến hành thực nghiệm ORT,

chuột được đặt vào buồng tập (không có đồ vật) cho phép tự do khám phá không gian mới Các ngày tiếp theo thử nghiệm ORT được tiến hành qua 2 giai đoạn: giai đoạn luyện tập và giai đoạn kiểm tra

Hình 2 Hình ảnh cấu tạo buồng tập Object recognition

2.3.4 Bài tập mê lộ chữ Y (Y maze)

Động vật được chia thành các nhóm,

mỗi chuột được đánh số khác nhau Bài tập

được tiến hành 1 lần:

- Chuột được thả vào một cánh bất kỳ, cho chuột tự vận động trong 10 phút

Bến đỗ

Vật 1

Vật 3

Trang 5

Hình 3 Hình ảnh cấu tạo mê lộ chữ Y (Y maze)

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Nghiên cứu thành phần hóa học

của thân cây Chiêu liêu cườm

Từ thân cây Chiêu liêu cườm, 23 hợp

chất đã được phân lập và phân loại thành

bốn nhóm hợp chất: quinon, phenol đơn vòng, triterpen và steroid Trong đó, hợp chất CLC-14 là hợp chất mới, lần đầu tiên được công bố trên thế giới

Hình 4 Cấu trúc của 23 hợp chất phân lập từ thân cây Chiêu liêu cườm

Cánh A

Cánh B

Cánh C

Trang 6

Hợp chất CLC-14 (5,8 mg) có dạng bột, màu trắng, tan trong dung môi cloroform

Bảng 1 Số liệu phổ NMR của hợp chất CLC-14 (trị số trong ngoặc là J tính bằng Hz)

Vị trí Loại carbon

Hợp chất CLC-14 (CDCl3)

(1H→13C)

1 >CH2

1,62 m

3 >CH- 3,19 dd (11,4; 4,8) 79,1 1, 2, 4, 5, 23, 24

15 >CH2 1,82 m

1,59 m

33,8

14, 16, 27

16 >CH2

2,00 m

3β-Hopan-3-ol-28,22-olid

(CLC-14)

Trang 7

Vị trí Loại carbon

Hợp chất CLC-14 (CDCl3)

(1H→13C)

19 >CH2

2,41 dt (13,3; 3,5)

21 >CH- 2,13 t (4,4) 42,6 17, 20, 22

Hình 5 Tương quan 1H-1H COSY, HMBC và NOESY của hợp chất CLC-14

Khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS

của hợp chất CLC-14 cho mũi ion phân tử

giả [M+H]+ ở m/z 457,3674 (theo tính toán

lý thuyết cho CTPT C30H49O3, sai lệch 0,8

mmass) Do đó, CTPT C30H48O3 của

CLC-14 là hoàn toàn phù hợp Tra cứu

Sci-Finder (15/12/2015) cho thấy đây là hợp

chất mới, lần đầu tiên được công bố và

được đặt tên là (3β)-hopan-3-ol-28,22-olid

3.2 Kết quả thử hoạt tính ức chế enzym AChE theo mô hình in vitro các hợp chất phân lập được từ Chiêu liêu cườm

23 hợp chất tinh khiết phân lập từ thân cây Chiêu liêu cườm (CLC-1 đến CLC-23) được thử nghiệm hoạt tính ức chế enzyme AChE (Bảng 2)

Trang 8

Bảng 2 Hoạt tính ức chế enzym AChE của các hợp chất phân lập từ cây Chiêu liêu cườm

(µM)

CLC-1 53,28 ± 0,81 45,98 ± 0,67 40,5 ± 1,9 35,22 ± 0,69 77,3 CLC-2 54,01 ± 0,24 49,49 ± 0,58 47,23 ± 0,75 45,8 ± 1,5 54,4 CLC-3 31,60 ± 0,28 25,82 ± 0,22 16,2 ± 2,3 2,30 ± 0,56 >100

CLC-5 34,47 ± 0,74 21,25 ± 0,66 8,3 ± 1,7 - >100

CLC-7 37,58 ± 0,34 19,02 ± 0,54 4,2 ± 1,8 - >100 CLC-8 40,19 ± 0,59 27,00 ± 0,25 10,6 ± 1,0 - >100

CLC-11 53,7 ± 1,5 41,7 ± 1,4 30,7 ± 1,1 16,5 ± 1,0 84,9

CLC-13 53,45 ± 0,24 30,58 ± 0,55 15,8 ± 1,5 - 86,5 CLC-14 55,7 ± 1,2 41,96 ± 0,55 35,0 ± 1,5 30,89 ± 0,55 79,5 CLC-15 56,30 ± 0,25 43,9 ± 1,1 37,75 ± 0,78 27,7 ± 2,6 75,7 CLC-16 30,2 ± 1,4 20,0 ± 1,2 7,32 ± 0,99 - >100 CLC-17 51,7 ± 2,9 38,25 ± 0,22 27,3 ± 1,5 15,8 ± 1,3 93,4 CLC-18 55,8 ± 2,1 38,5 ± 1,7 27,6 ± 1,0 10,8 ± 2,7 83,9 CLC-19 58,67 ± 0,88 36,5 ± 1,1 26,38 ± 0,45 22,30 ± 0,92 75,0 CLC-20 60,9 ± 1,4 46,2 ± 2,3 38,96 ± 0,97 34,56 ± 0,14 62,0 CLC-21 51,02 ± 0,75 40,8 ± 2,9 35,7 ± 1,3 32,7 ± 2,8 94,6

Berberin 58,5 ± 1,4 45,40 ± 0,31 38,8 ± 1,5 34,9 ± 1,3 0,67

Galantamin 83,8 ± 2,1 76,1 ± 1,2 62,68 ± 0,95 38,73 ± 1,15 1,71

(): Không có hoạt tính

Trang 9

Dựa vào giá trị IC50 của 23 hợp chất

tinh khiết phân lập được từ thân cây Chiêu

liêu cườm, nhận thấy 11 hợp chất (chiếm

47,8%) có hoạt tính với giá trị IC50 < 100

µM, những hợp chất này đều có giá trị IC50

trong khoảng 50-100 µM (Bảng 2)

3.3 Kết quả đánh giá tác dụng cải

thiện trí nhớ của cao MeOH từ cây Chiêu

liêu cườm trên chuột nhắt

Cao chiết MeOH từ thân cây Chiêu

liêu cườm (MeOH-CLC) được thử nghiệm tác dụng cải thiện trí nhớ trên chuột nhắt trắng qua các bài tập như sau:

3.3.1 Bài tập mê lộ nước (Morris water maze)

Ảnh hưởng của cao chiết MeOH-CLC với liều lượng (50, 75 và 100 mg/kg) trên không gian học tập được đánh giá bằng cách sử dụng mê lộ nước Kết quả được mô

tả ở Hình 6 với n = 12

0 10 20 30 40 50

Chứng Scop 1.5mg CLC 50mg +

Scop 1.5mg

CLC 75mg + Scop 1.5mg

CLC 100mg + Scop 1.5mg

0 2 4 6 8 10 12

Chứng Scop 1.5mg CLC 50mg + Scop 1.5mg CLC 75mg + Scop 1.5mg CLC 100mg + Scop 1.5mg

0

10

20

30

40

50

60

Chứng

Scop 1.5mg

CLC 50mg + Scop 1.5mg

CLC 75mg + Scop 1.5mg

CLC 100mg + Scop 1.5mg

Ngày

Ngày

(C)

Hình 6 Ảnh hưởng của cao chiết Chiêu liêu cườm lên thời gian bơi (giây) (A),

quãng đường bơi (m) (B) và thời gian bơi trong góc phần tư 1 (giây)

của nhóm chuột nghiên cứu trong mê lộ nước (C)

Như vậy, cao chiết MeOH-CLC có tác

dụng cải thiện trí nhớ không gian đối với

những nhóm chuột được gây suy giảm trí

nhớ bằng scopolamin Ở liều cao chiết 100

mg/kg có tác dụng cải thiện trí nhớ tốt

nhất

3.3.2 Bài tập nhận thức đồ vật (Object Recognization Test – ORT)

Ảnh hưởng của cao chiết MeOH-CLC với liều lượng (50, 75 và 100 mg/kg) đối với khả năng nhận thức đồ vật được mô tả

ở Hình 7 với n = 12

Trang 10

(A)

(B)

(C)

0 10

20

30

1.5mg CLC 50mg + Scop 1.5mg

CLC 75mg + Scop 1.5mg

CLC 100mg + Scop 1.5mg

Vật thể 1 Vật thể 2

0 10 20 30 40 50

Chứng Scop 1.5mg CLC 50mg

+ Scop 1.5mg

CLC 75mg + Scop 1.5mg

CLC 100mg + Scop 1.5mg Vật thể 1 Vật thể 3 (mới)

0 5 10 15 20

Chứng Scop 1.5mg CLC 50mg +

Scop 1.5mg

CLC 75mg + Scop 1.5mg CLC 100mg + Scop 1.5mg

Hình 7 Ảnh hưởng của cao chiết methanol từ thân cây Chiêu liêu cườm

của nhóm chuột nghiên cứu trong giai đoạn luyện tập (A), giai đoạn kiểm tra (B)

và quãng đường di chuyển (C) trong bài tập nhận thức đồ vật Như vậy, cao chiết MeOH-CLC có

tác dụng cải thiện nhận thức đối với

những nhóm chuột được gây suy giảm trí

nhớ bằng scopolamin Ở liều cao chiết

100 mg/kg có tác dụng cải thiện trí nhớ

tốt nhất

3.3.3 Bài tập mê lộ hình chữ Y (Y maze)

Ảnh hưởng của cao chiết MeOH-CLC với liều lượng (50, 75 và 100 mg/kg) đối với phần trăm thay đổi luân phiên và tần suất vào cánh cửa của chuột trong bài tập

mê lộ chữ Y được thể hiện qua Hình 8

0 10 20 30 40 50 60

1.5mg CLC 50 mg + Scop 1.5mg

CLC 75

mg + Scop 1.5mg

CLC 100

mg + Scop 1.5mg 0

20

40

60

80

100

1.5mg CLC 50 mg + Scop 1.5mg

CLC 75 mg + Scop 1.5mg

CLC 100 mg + Scop 1.5mg

Hình 8 Phần trăm thay đổi luân phiên (A) và tần suất vào cánh cửa

(B) của các nhóm chuột nghiên cứu trong mê lộ chữ Y Như vậy, cao chiết MeOH-CLC có tác

dụng cải thiện trí nhớ làm việc đối với

những nhóm chuột được gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamin Ở liều cao chiết 100

Trang 11

mg/kg có tác dụng cải thiện trí nhớ tốt nhất

4 Kết luận

Từ cao EtOAc của thân cây Chiêu liêu

cườm, X xylocarpa, 23 hợp chất đã được

phân lập và xác định cấu trúc (Hình 4)

Trong 23 hợp chất phân lập được có một

hợp chất mới lần đầu tiên công bố trên thế

giới (CLC-14) Tất cả 23 hợp chất này đều

là lần đầu tiên phát hiện có trong cây Chiêu

liêu cườm và trong chi Xylia Các hợp chất

phân lập được từ thân cây Chiêu liêu cườm

thuộc bốn nhóm hợp chất bao gồm:

-2 hợp chất quinon: Chrysophanol

(CLC-1) và 2,6-dimethoxyquinon (CLC-2)

-8 hợp chất phenol đơn vòng: Acid

ferulic (CLC-3), metyl ferulat (CLC-4),

metyl 3-(4-hydroxyphenyl)-2-metoxy

carbonyl propionat (CLC-5), acid

protocatechuic (CLC-6), acid vanilic

(CLC-7), vanilin (CLC-8), metyl galat

(CLC-9) và acid syringic (CLC-10)

-11 hợp chất triterpen: Acid oleanolic

(CLC-11),

3β-hydroxy-18α-olean-28,19β-olid (CLC-12), 3

β-acetoxy-19β,28-epoxy-28-oxo-18α-oleanan (CLC-13), lupeol

(CLC-15), norlupen (CLC-16),

28-norlup-20(29)-en-3β-hydroxy-17β-hydroperoid

(CLC-17), betulin (CLC-18), aldehyd betulinic 19), acid betulinic (CLC-20), acid betulonic (CLC-21) và hợp chất

mới 3β-hopan-3-ol-28,22-olid (CLC-14) -2 hợp chất steroid: β-sitosterol

(CLC-22) và

β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (CLC-23)

Cao chiết từ thân cây Chiêu liêu cườm liều 50 mg/kg, 75 mg/kg và 100 mg/kg; đặc biệt là cao chiết ở liều 100 mg/kg có tác dụng cải thiện nhận thức đáng kể trên chuột đã gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamin:

-Tăng cường khả năng học tập, hình thành trí nhớ: làm giảm thời gian và quãng đường chuột bơi từ khi thả vào nước đến khi tìm thấy bến đỗ từ ngày 1 đến ngày 7 trong bài tập mê lộ nước, tăng thời gian và tần suất khám phá đồ vật mới trong bài tập nhận thức đồ vật

-Cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ làm việc không gian và khả năng gợi lại trí nhớ: làm tăng % thay đổi luân phiên tự phát trong bài tập mê lộ chữ Y và tăng thời gian chuột bơi trong góc phần tư trước đây

có đặt bến đỗ (ngày 8) trong bài tập mê lộ nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bệnh, Bệnh học Tâm thần (2005), "Bộ môn Tâm thần và Tâm lý y học", Nhà xuất bản quân đội nhân dân, tr 88 - 105

[2] Jeffrey L và Cummings M.D (2004), "Alzheimer’s Disease.", New England Journal

of Medicine, 351, pp 56-67

[3] Võ Văn Chi (1991), Cây thuốc An Giang, Ủy ban Khoa học-Kỹ thuật An Giang, An

Giang

[4] Võ Văn Chi (2003), Từ điển thực vật thông dụng, tập 1, 2, Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ

Thuật chi nhánh TP HCM

[5] Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y Học Hà Nội

Ngày đăng: 24/10/2020, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w