1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

177 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếpnước ngoài, luận án phân tích và đánh giá thực trạng tác động của đầu tư trựctiếp nước ngoài vớ

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

SOMSACK SENGSACKDA

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH CHĂM PA SẮC,

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

SOMSACK SENGSACKDA

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH CHĂM PA SẮC,

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Mã số: 9 31 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS NGUYỄN VĂN HẬU

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Somsack Sengsackda

Trang 4

1.1 Những nghiên cứu có liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở

1.2 Những nghiên cứu ở một số nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài 12 1.3 Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 28

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NƯỚC TIẾP NHẬN

2.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 31 2.2 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội

2.3 Kinh nghiệm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của đầu tư

trực tiếp nước ngoài của một số địa phương ở Việt Nam và Lào 66

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH CHĂM PA SẮC, CỘNG HÒA

3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước

3.2 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn

3.3 Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển

kinh tế - xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn (2006-2018) 99

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY TÁC ĐỘNG

TÍCH CỰC, HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH

4.1 Phương hướng phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực

của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Chăm Pa Sắc đến năm 2025 114 4.2 Giải pháp phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực đến phát

triển kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Chăm Pa Sắc 124

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOT : Xây dựng - kinh doanh - chuyển

giao BT : Xây dựng - chuyển giao

BTO : Xây dựng - chuyển giao - kinh

doanh CHDCND Lào : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

Lào CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTB : Chủ nghĩa tư bản

CNXH : Chủ nghĩa xã hội

DNLD : Doanh nghiệp liên doanh

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FIE : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiGDP : Tổng sản phẩm quốc nội

IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

KCN : Khu công nghiệp

KT-XH : Kinh tế - xã hội

M&A : Mua lại và sát nhập

NDCM Lào : Nhân dân Cách mạng

Lào

ODA : Viện trợ phát triển chính thức

QLNN : Quản lý nhà nước

TNCs : Công ty xuyên quốc gia

UBND : Ủy ban nhân dân

UNCTED : Ủy ban Liên hợp quốc về thương mại và phát triển WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn thực

hiện kế hoạch 5 năm lần thứ VI (2006-2010) 78Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn thực

hiện kế hoạch 5 năm lần thứ VII (2011-2015) 78Bảng 3.3: Dân số và lực lượng lao động của tỉnh Chăm Pa Sắc (2006-2017) 82Bảng 3.4: Tình hình thu hút FDI của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2006-2018 89Bảng 3.5: Chăm Pa Sắc tiếp nhận đầu tư của các nước tính đến năm 2018 91

Bảng 3.7: Vốn đầu tư phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Chăm Pa Sắc thời kỳ

Bảng 3.8: FDI góp phần giải quyết việc làm ở tỉnh Chăm Pa Sắc thời kỳ

Bảng 3.9: Tổng thu ngân sách tỉnh Chăm Pa Sắc và đóng góp của khu vực

Bảng 3.10: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ đóng góp của FDI vào GDP giai

Bảng 3.11: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Chăm Pa Sắc (2006-2018) 104

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1: GDP trung bình đầu người giai đoạn 2006 - 2018 79Biểu đồ 3.2: Số vốn theo hình thức FDI ở tỉnh Chăm Pa Sắc 2018 92Biểu đồ 3.3: Phân loại các dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 2018 93

Trang 8

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) là vấn đề mang tínhchất toàn cầu và là xu thế của các quốc gia trên thế giới Thực hiện đầu tư trựctiếp nước ngoài là nhằm mở rộng thị trường nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tiếp cận người tiêu dùng, tận dụng nguồn tài nguyên, nguyên liệu tạichỗ, tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa, tránh được chế độ giấy phép xuấtkhẩu trong nước và tận dụng côta xuất khẩu của nước nhận đầu tư để mở rộngthị trường, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, năng lực quản lý và trình

độ tiếp thị giữa các quốc gia

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng có vai trò rất quan trọng đối vớiquá trình phát triển kinh tế của các quốc gia, gia tăng sự gắn kết, phụ thuộc lẫnnhau giữa các nền kinh tế Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nước nhậnđầu tư, có thể tiếp thu được vốn, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệmquản lý và tìm hiểu được thị trường quốc tế Vì vậy, trên thế giới đang diễn ramột cuộc cạnh tranh để thu hút nguồn vốn của đầu tư trực tiếp nước ngoài.Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối vớicác quốc gia đang phát triển và kém phát triển như Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào (CHDCND Lào) nói chung và tỉnh Chăm Pa Sắc nói riêng Việc thu hút và

sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phục vụ cho mục tiêu đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay được các quốc gia trên thế giới quan tâm, đặcbiệt là các nước trong khu vực Để thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cùng với các chính sách khai thác nộilực của đất nước, Đảng và Nhà nước Lào đã và đang rất quan tâm đến việc tăngcường thu hút nguồn vốn này và phát huy những tác động tích cực, hạn chếnhững tác động tiêu cực của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là một nước đang phát triển Tuy cónhiều nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên và con người, nhưng chưa được khai

Trang 9

thác một cách hiệu quả, vì trình độ phát triển thấp, thiếu thốn về nhiều mặt, nhất

là về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý, nên quy mô sản xuất, tốc độ tăngtrưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng kinh doanh theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước và mở rộng hợp tác quốc tế Trong những năm qua,Đảng và Nhà nước Lào đã tiến hành công cuộc đổi mới về kinh tế, rất coi trọngviệc khai thác và phát huy các nguồn lực phát triển kể cả thu hút các nguồn lực

từ bên ngoài Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 10 năm gần đây đã caohơn hẳn 10 năm trước, đạt ở mức 7%/năm; mức sống của người dân đã từngbước được cải thiện, nâng lên rõ rệt, góp phần ổn định chính trị, xã hội

Bắt đầu từ 1994, sau khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài lượng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào nước CHDCND Lào ngày càng tăng lên, góp phầnđáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội, như: tăng thu nhập của nhân dân,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH), tăng cường khả năng giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp

Đối với tỉnh Chăm Pa Sắc, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có một quá trìnhphát triển từ những năm 90 của thế kỳ XX trở lại đây và những kết quả đạt được

đã góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Để phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mụctiêu đã đề ra, tỉnh Chăm Pa Sắc cần phải có một nguồn vốn đầu tư rất lớn Trongkhi khả năng tích luỹ vốn nội bộ còn hạn chế, việc thu hút nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Chăm Pa Sắc là mộtvấn đề quan trọng mang tính chiến lược Qua 20 năm kể từ khi ban hành LuậtĐầu tư nước ngoài, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cựcvào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, so vớiyêu cầu thì lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn thấp và phân bổkhông đều Mặt khác, tác động của vốn đầu tư chưa thực sự rõ nét, chưa gópphần tạo ra sự tăng trưởng ổn định và vững chắc cho nền kinh tế của tỉnh Vìvậy, việc phân tích thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài và tìm racác giải pháp hữu hiệu để tăng cường thu hút và phát huy tác động tích cực, hạnchế tác động tiêu cực của

Trang 10

nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xãhội của tỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào đang là vấn đề đặc biệt cấp thiết Với

ý nghĩa như vậy, Đề tài: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế

-xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được lựa

chọn làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị

2. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếpnước ngoài, luận án phân tích và đánh giá thực trạng tác động của đầu tư trựctiếp nước ngoài với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, từ đó đề xuấtphương hướng và các nhóm giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chếtác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội ởtỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa, làm rõ hơn những lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nướcngoài và những tác động của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước tiếpnhận đầu tư và ở một tỉnh thuộc quốc gia tiếp nhận đầu tư trên cấp độ địaphương

- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoàivới phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào

- Đề xuất phương hướng và một số nhóm giải pháp nhằm phát huy tácđộng tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nướcngoài với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triểnkinh tế - xã hội, làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực của đầu tư trực tiếpnước ngoài với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào

3.2. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Luận án này chỉ tập trung nghiên cứu những tác động của đầu tư trựctiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước tiếp nhận đầu tư và ở mộtTỉnh

Trang 11

thuộc quốc gia tiếp nhận đầu tư trên cấp độ địa phương Không nghiên cứu tácđộng của phát triển kinh tế - xã hội đến đầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Về không gian, luận án nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nướcngoài với phát triển kinh tế -xã hội của địa phương cấp tỉnh - tỉnh Chăm PaSắc, nước CHDCND Lào

- Thời gian nghiên cứu; từ khi ban hành Luật khuyến khích và quản lý đầu

tư của CHDCND Lào (20/06/1994), nhưng chủ yếu tập trung nghiên cứu từ năm

-lý và huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội và các vấn đề liên quan đến việc thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoàitại tỉnh Chăm Pa Sắc

4.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,các quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác-Lênin và phương pháp trừutượng hóa khoa học để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư trựctiếp nước ngoài với phát triển kinh tế - xã hội

Đồng thời, luận án vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể trongnghiên cứu khoa học kinh tế như sử dụng các phương pháp thống kê-so sánh, lôgíc kết hợp với lịch sử, tổng kết thực tiễn, đánh giá tác động của đầu tư trực tiếpnước ngoài với phát triển kinh tế - xã hội

Kế thừa một cách có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu trướcđây và cập nhật những thông tin mới về chủ đề nghiên cứu

Luận án còn sử dụng phương pháp tham vấn ý kiến của các chuyên gia,các nhà hoạt động thực tiễn về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến pháttriển kinh tế - xã hội

Trang 12

5. Những đóng góp mới của luận án

- Khái quát hóa cơ sở khoa học về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đi sâu vàophân tích hình thức, đặc điểm, tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân tíchnhững nhân tố ảnh hưởng đến tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối vớiphát triển kinh tế - xã hội ở nước tiếp nhận đầu tư và ở một tỉnh thuộc quốc giatiếp nhận đầu tư trên cấp độ địa phương

- Phân tích những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triểnkinh tế - xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay,làm rõ những tác động tích cực và những tác động tiêu cực và nguyên nhân

- Từ đó và trên cơ sở quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của ĐảngNhân dân cách mạng Lào, đề xuất các giải pháp nhằm vừa tăng cường thu hútnguồn vốn này, vừa phát huy những tác động tích cực, hạn chế những tác độngtiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Chăm Pa Sắc, CHDCND Lào đến năm 2025

phát triển kinh tế - xã hội ở nước tiếp nhận đầu tư

Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế

-xã hội ở tỉnh Chăm Pa Sắc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát huy tác động tích cực, hạn

chế tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nướcngoài ở tỉnh Chăm Pa Sắc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

1.1.1. Một số công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào

Đối với CHDCND Lào bắt đầu từ 1994, sau khi ban hành Luật Đầu tưnước ngoài lượng FDI vào nước CHDCND Lào ngày càng tăng lên, góp phầnđáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) Đến Nghị quyết 4 (1997)Đại hội Đảng NDCM Lào khóa VI đã chú trọng đề ra, đường lối mở rộng pháttriển kinh tế đối ngoại, thực hiện các quan hệ kinh tế với nhiều nước trong khuvực và trên toàn thế giới, nhất là việc thu hút nguồn vốn FDI kết hợp với nguồnvốn đầu tư trong nước cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, thực hiện thắng lợicông cuộc đổi mới toàn diện của đất nước Lào; trong đó đã nhấn mạnh vấn đềthực hiện FDI cho phát triển KT-XH Tuy nhiên, để thu hút FDI với số lượng lớn

và vận dụng nó có hiệu quả, điều hết sức quan trọng là vấn đề tạo lập môi trườngsinh động, khuyến khích, hấp dẫn thì mới đạt mục tiêu đặt ra Từ đó, các cơ quanđoàn thể, các nhà lãnh đạo đã quan tâm nghiên cứu về FDI cả về phương diện lýluận và thực tiễn ngày càng nhiều hơn Có thể kể đến các công trình nghiên cứudưới các góc độ khác nhau về FDI vào Lào như:

- Xỉ la Viêng kẹo (1996), “Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và ASEAN những cơ hội, lợi ích và thách thức” [120] Tác giả đưa ra câu hỏi xung quanh

vấn đề gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) của CHDCND Làonhư: khi gia nhập ASEAN, CHDCND Lào sẽ có những tác động ảnh hưởng tíchcực, tiêu cực và khó khăn hạn chế gì?, tác giả đã phân tích tính tất yếu Lào phảitrở thành thành viên của khối ASEAN, làm rõ chính sách đối ngoại mở rộng hợptác, liên kết quốc tế của Đảng và Nhà nước Lào là nhằm phát triển mạnh vềkinh tế đối ngoại, tạo mọi điều kiện thu hút nguồn lực từ bên ngoài cho pháttriển đất nước,

Trang 14

tác giả cũng đã làm rõ mục tiêu quan trọng của ASEAN là hợp tác kinh tế tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau tạo mọi yếu tố cho nhau cùng có lợi, cùng phát triển và cạnhtranh kinh tế với các tổ chức khác trên thế giới nhằm phát triển khu vực.

- Khảy Khăm Văn Na Vông Sỷ (2002), “Mở rộng quan hệ kinh tế giữa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với các nước láng giềng trong giai đoạn hiện nay” [29] Luận án phân tích xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa đời sống kinh

tế các nước, khẳng định tính tất yếu và những lợi ích của việc mở rộng quan hệkinh tế đối ngoại của Lào với các nước láng giềng có chung đường biên giới, đềxuất các giải pháp chủ yếu để mở rộng, nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế giữaLào với các nước láng giềng Làm rõ sự cần thiết khách quan mở rộng phâncông lao động và hợp tác kinh tế giữa Lào với các nước láng giềng Xác định vaitrò, vị trí, ý nghĩa của mỗi hình thức hợp tác và xem xét thực trạng hợp tác vàkiến nghị các phương hướng, giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp táckinh tế giữa Lào và các nước láng giềng Khái quát, luận chứng tính tất yếu pháttriển quan hệ kinh tế giữa Lào với các nước láng giềng Phân tích làm rõ thựctrạng, chỉ ra những mặt được, chưa được, những hạn chế, khó khăn cụ thể củaquá trình phát triển quan hệ kinh tế giữa Lào với các nước láng giềng Đề xuấtnhững phương hướng phát triển hợp lý, những giải pháp mở rộng và nâng caohiệu quả hợp tác kinh tế giữa Lào với các nước láng giềng

- Xay Xổm Phon Phôm Vi Hàn (2003), “Toàn cầu hóa và hội nhập của

CH DCND Lào trong nền kinh tế thế giới hiện nay” [119] Bài viết nói về quan

hệ hợp tác kinh tế giữa Lào với các nước trong những năm qua, kể từ khi Làothực hiện đường lối cải cách - mở cửa năm 1986 tới nay Xem xét diễn biến tìnhhình đầu tư trên thế giới, các xu hướng đầu tư sẽ diễn ra theo chiều hướng nào

và Lào sẽ tiếp thu được gì trong toàn cầu hóa và hội nhập của CH DCND Làotrong nền kinh tế thế giới hiện nay

- Xụ Phăn Kẹo My Xay (2003), “Vài ý kiến về phát triển CH DCND Lào trở thành được giao lưu trong khu vực ” [122] Bài viết nói về hoàn thiện môi

trường và chính sách khuyến khích đầu tư, đánh giá thực trạng hệ thốngchính

Trang 15

sách và tổ chức thu hút FDI của Lào, đòi hỏi sự nỗ lực toàn diện và triển khaitheo nhiều hướng trên mọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và kỹ năng quản lý theocác điều kiện kỹ thuật, pháp luật, cơ chế vận hành Những môi trường đượcbiểu hiện ra bằng hệ thống các giải pháp đúng đắn và phù hợp từ đó đã đưa ravài ý kiến về phát triển CH DCND Lào trở thành được giao lưu trong khu vực.

- Xổm Xạ Ạt Un Xi Đa (2005), “Hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào đến năm 2010” [121] Luận án đã trình bày một cách có hệ thống các công cụ tài

chính và vai trò của nó trong thu hút FDI ở Lào; đánh giá hệ thống pháp luật,chính sách, quá trình sử dụng các công cụ này vào việc thu hút FDI ở Lào,những hạn chế của các công cụ tài chính đang sử dụng, nguyên nhân; qua đó tácgiả đã đề xuất các giải pháp tài chính nhằm thu hút vốn FDI ở Lào đến năm

2010, những điều kiện để thực hiện các giải pháp này Luận án đã đề cập đến vấn

đề tạo lập môi trường đầu tư tại CHDCND Lào dưới góc độ tạo các điều kiệnthuận lợi về chính sách thuế, chính sách tín dụng, ưu đãi đầu tư, đối với nhàđầu tư nước ngoài (ĐTNN) khi thực hiện dự án tại Lào Tuy nhiên, luận án mớichỉ dừng lại ở việc hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thu hút FDI mà chưa

đề cập đến các giải pháp thu hút FDI nói chung

- Phon Xay Vi Lay Suc (2009) “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” [48] Trong luận án tác giả, chỉ đi sâu

nghiên cứu thu hút FDI vào CHDCND Lào trên cơ sở đó phân tích thực trạngthu hút FDI của CHDCND Lào và đề xuất ra những phương hướng, giải phápchủ yếu nhằm tăng cường thu hút FDI vào phát triển kinh tế-xã hội thích ứngvới điều kiện thực tiễn của CHDCND Lào trong những năm tới

- Seng Phai Văn Seng A-Phon (2012), "Quản lý nhà nước về thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" [58] Luận

án đã xác định những vấn đề chưa được nghiên cứu hoặc cần được nghiên cứusâu sắc hơn; Luận án hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lýluận cơ bản về FDI và quản lý nhà nước (QLNN) về thu hút FDI ở một nước,trong đó, Luận

Trang 16

án đưa ra và phân tích khái niệm QLNN về thu hút FDI được nghiên cứu trongLuận án này; Luận án phân tích và đánh giá năm nội dung quản lý nhà nước vềthu hút FDI ở Lào, đánh giá kết quả thực hiện thực hiện các mục tiêu của QLNN

về thu hút FDI ở Lào và đã khái quát những thành công và hạn chế trong QLNN

về thu hút FDI ở Lào; Đề xuất những giải pháp mới hoàn thiện QLNN về thu hútFDI như giải pháp giảm ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác cho các dự án FDIvào những vùng, địa phương có điều kiện thuận lợi, tăng thêm nữa những uưuđãi cho các dự án FDI đầu tư vào những vùng khó chính để điều chỉnh cơ cấuFDI theo vùng miền, chính sách chọn lọc công nghệ sạch đầu tư vào Lào, Chínhsách kiểm soát lao động kỹ thuật vào Lào, Cách tiếp cận khi phân tích thựctrạng QLNN về thu hút FDI vào Lào và thực trạng thu hút FDI vào Lào trongLuận án này cũng có thể được coi một điểm mới của Luận án

- Văn Xay Sen Nhot (2015), "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh miền núi phía Bắc ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" [112] Luận án khái

quát hóa cơ sở khoa học về thu hút FDI, đi sâu vào phân tích hình thức, đặcđiểm, tác động của FDI, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI.Phân tích toàn diện thực trạng thu hút FDI tại các tỉnh Miền núi phía Bắc ởCHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay, rút ra những thành tựu đạt được, nhữnghạn chế và nguyên nhân Đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếunhằm tăng cường thu hút FDI vào các tỉnh Miền núi phía Bắc ở CHDCND Lào

- Phon Xay Chăn Thạ Văn (2015), "Quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp mỏ ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" [116].

Cuốn sách bản về quản lý đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp nói chung và côngnghiệp mỏ Hệ thống hóa những diễn biến về cơ chế, chính sách trong quản lýnhà nước đối với vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp mỏ ở CHDCND Làotrong từng thời kỳ ban hành luật khuyến khích đầu tư (2004) đến nay nhằm sửdụng có hiệu quả vốn FDI trong lĩnh vực này

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn FDInói chung và đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mỏ nói riêng, cuốn sách đã làmrõ

Trang 17

các lý thuyết về quản lý vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp mỏ, phân tíchnhững tác động và tồn tại trong quản lý vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp mỏ

ở CHDCND Lào, cũng như vấn đề liên quan đến điều chỉnh và chuyển dịch cơcấu đầu tư trong lĩnh vực này Đánh giá thực trạng vốn FDI trong ngành kinh tếnói chung và theo lĩnh vực công nghiệp mỏ nói riêng, chỉ ra những mặt thànhcông và hạn chế trong quản lý Nhà nước đối với vốn FDI, Đề xuất một số quanđiểm, định hướng và giải pháp về quản lý vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp

mỏ nhằm điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế ở Lào, phục vụ chuyểndịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế, góp phần vào việc thực hiện chiến lượcphát triển KT-XH ở CHDCND Lào theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóahiện nay

1.1.2. Một số công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế - xã hội ở Lào

Đã có nhiều nghiên cứu về vốn FDI vào Lào Các nghiên cứu đã tập trungvào các khía cạnh: di chuyển vốn và chuyển giao công nghệ, chính sách và biệnpháp nhằm thu hút và sử dụng vốn FDI trong phát triển KT-XH của đất nước.Dưới đây là tổng thuật các công trình nghiên cứu chủ yếu về vấn đề này

- Bua Khăm Thíp Pha Vông (2001), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” [9] Luận án phân tích sự

tác động của các nhân tố, do hình thức FDI tạo ra đối với sự phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia hiện nay Phân tích và tổng kết những bài học kinh nghiệmtrong việc thu hút FDI và phát huy hiệu quả nguồn vốn FDI của các nước NICs,ASEAN và của Lào trong thời gian qua Từ đó, xác định những điều kiện vànhững giải pháp chủ yếu để thúc đẩy việc thu hút nguồn FDI trong việc phát triểnkinh tế CHDCND Lào

Tìm ra mối liên hệ khách quan giữa việc phát triển kinh tế và thu hút vốnFDI Phân tích những tác động của FDI trong việc phát triển kinh tế CHDCNDLào, khái quát những thành tựu cũng như những tồn tại của thu hút FDI, xuấtphát từ những phân tích tình hình thực tiễn luận án đã đề xuất các phương hướng

và đưa ra những biện pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI tạiCHDCND Lào

Trang 18

- Khăm Xảy Năn Thạ Vông (2009), " Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế ở CH DCND Lào " [28] Cuốn sách phân tích tác động

của các nhân tố, do hình thức FDI tạo ra với sự phát triển kinh tế của mỗi quốcgia hiện nay Phân tích và tổng kết một số bài học kinh tế trong việc thu hút đầu

tư và phát huy hiệu quả nguồn vốn FDI của một số nước và của Lào trong thờigian qua Từ đó, xác định những điều kiện và giải pháp chủ yếu để thúc đẩy việcthu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp trong việc phát triển kinh tế CHDCND Lào

Cuốn sách nghiên cứu một số vấn đề lý luận về FDI; tìm ra mối liên hệkhách quan giữa việc phát triển kinh tế và thu hút FDI trong sự nghiệp phát triểnkinh tế Lào, khái quát những thành tựu đạt được và những tồn tại của thu hútFDI Từ đó phân tích tình hình thực tiễn, đề xuất các phương hướng và một sốgiải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI vào CHDCND Lào

Phân tích những đặc điểm vận động của dòng vốn FDI ở một số nước.Phân tích sự tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của Lào Phân tíchnhững bài học kinh nghiệm trong việc thu hút vốn FDI của một số nước và thựctrạng đầu tư trực tiếp của Lào, trong việc trình bày quan điểm phương hướng vànhững biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc thu hút FDI để thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của CHDCND Lào

- Vi Lạ Vông But Đa Khăm (2011), “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào” [115].

Trong nghiên cứu tác giả đã làm rõ lý luận về đầu tư, vốn đầu tư, thu hút vốn đầu

tư, phân tích đánh giá về cơ chế quản lý vốn FDI vào Cộng hòa Dân chủ nhândân Lào Từ đó, đề xuất các giải pháp, đặc biệt là giải pháp nhằm tăng cường thuhút FDI vào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong những năm tới Phân tíchnhững đặc điểm vận động của dòng vốn FDI Phân tích sự tác động qua lại củaFDI với sự phát triển kinh tế của nước CHDCND Lào Phân tích những bài họckinh nghiệm trong việc thu hút FDI và thực trạng FDI ở Lào trong đó trình bàyquan điểm phương hướng và những biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc thuhút FDI để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển KT-XH ở CHDCND Lào

Trang 19

- Sỉ Sạ Vạt King Da La (2017), " Chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài để cho phát triển kinh tế-xã hội" [59] Bài viết đã đưa ra những nhận

thức mới về FDI ở CHDCND Lào, sau Luật Khuyến khích đầu tư (sửa đổi bổsung năm 2016), đánh giá quá trình thực hiện chính sách huy động vốn FDI củaCHDCND Lào Trên cơ sở đó, bài viết đã đưa ra một số kiến nghị quan trọngviệc thực hiện chính sách huy động vốn FDI tại CHDCND Lào Trong bài viếtnày, đề cập đến các vấn đề như: cải cách thủ tục hành chính, phân cấp quản lý dự

án, hoạt động hỗ trợ, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút FDI phục vụ sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội

Những công trình và đề tài khoa học trên mới chỉ quan tâm đến các vấn đềdưới khía cạnh và góc độ khác nhau về đầu tư nước ngoài Do vậy, đề tài mà tácgiả đã chọn không trùng lặp với các công trình và đề tài khoa học đã công bố

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở MỘT SỐ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1. Một số công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Ở Việt Nam từ khi Luật ĐTNN (1987) được ban hành đến nay, đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu, với quan điểm khá phong phú của các cá nhân hoặctập thể tiếp cận về vấn đề FDI đối với hoạt động FDI Có thể kể đến các côngtrình nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau về FDI vào Việt Nam như:

- Mai Đức Lộc (1994), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc phát triển kinh tế Việt Nam ” [36] Luận án phân tích sự tác động của các nhân tố quốc tế,

do hình thức FDI tạo ra đối với sự phát triển kinh tế

Phân tích và tổng kết những bài học kinh nghiệm trong việc thu hút vàphát huy hiệu quả nguồn vốn FDI của các nước NIEs ASEAN và của Việt Namtrong thời gian qua Từ đó, xác định những điều kiện và những giải pháp chủ yếu

để thúc đẩy việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI trong việc pháttriển kinh tế Việt Nam

Phân tích tác động của FDI trong sự nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam,

Trang 20

khái quát những thành tựu cũng như những tồn tại của hoạt động triển khai LuậtĐầu tư nước ngoài; bước đầu tìm hiểu những đặc điểm và những xu hướng vậnđộng chủ yếu của các dòng đầu tư du nhập vào Việt Nam.

Phân tích sự tác động qua lại của các nhân tố bên ngoài do FDI tạo ra, với

sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong điều kiện ngày nay và những nét đặcthù của sự tác động đó ở nước ta

Phân tích tương đối toàn diện và có hệ thống đặc điểm vận động của cácdòng vốn FDI trên thế giới, đặc biệt trong các nước NIEs

Tổng kết những kinh nghiệm phổ biến trong việc thu hút và phát huy hiệuquả vốn FDI của NIEs và Việt Nam trong thời gian qua Từ đó trình bày quanđiểm, phương hướng và những biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc thu hút vàphát huy có hiệu quả nguồn vốn FDI để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội Việt Nam

- Nguyễn Huy Thám (1999), “Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài

ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam” [94] Luận án phân tích xu

hướng chuyển dịch của dòng FDI và vai trò của nó đối với nền kinh tế các nướcASEAN trong mối tương quan khu vực và thế giới Khái quát những bài học kĩthuật cùng những đối sách thích hợp của các nước ASEAN trong hoạt động thuhút FDI, đề xuất phương hướng và giải pháp vận dụng những bài học kinhnghiệm trên vào Việt Nam để nâng cao hiệu quả quá trình thu hút FDI nhằmphục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước trong thời gian tới

Khái quát những kinh nghiệm có tính phổ biến trong hoạt động thu hútFDI ở các nước ASEAN Đánh giá những thành công, chưa thành công của hoạtđộng này cũng như khả năng vận dụng kinh nghiệm của ASEAN vào hoàn cảnhViệt Nam Từ đó kiến nghị một số giải pháp cụ thể đối với Việt Nam trong thờigian tới nhằm thu hút ngày càng có hiệu quả FDI cũng như chiến lược thu hútvốn FDI nói chung

- Hoàng An Quốc (2001), “Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong thời kỳ đổi mới” [50] Luận án đề cập

tới hai lĩnh vực, được coi là hai động lực tăng trưởng mạnh nhất của nền kinh tếViệt

Trang 21

Nam hiện nay, là thương mại và FDI Các hình thức hợp tác khác được đề cập tớichỉ đẻ minh hoạ thêm cho bức tranh tổng thể về quan hệ hợp tác thương mại vàđầu tư giữa Việt Nam với các nước trong khu vực.

Luận án luận giải về tính tất yếu khách quan của quá trình quốc tế hoá đờisống kinh tế, với các xu thế lớn và mạnh mẽ của thế giới ngày nay là toàn cầuhoá và khu vực hoá, làm cho quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế được tăngcường, sự tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày càng chặt chẽ, mà khu vựcChâu Á - TBD trong đó có Việt Nam, không thể là một ngoại lệ

Phân tích những đặc thù của khu vực Châu Á - TBD, đặc biệt là hệ thống

phân công lao động nhiều tầng nấc (hay còn gọi là (Mô hình đàn sếu bay) và

những tiềm năng của khu vực này trong quá trình chuyển dịch - nâng cấp cơ cấukinh tế (trong đó Việt Nam ở vào vị thế rất thuận lợi), luận án đã tổng kết nhữngthành tựu phát triển quan hệ hợp tác kinh tế của một số quốc gia và lãnh thổtrong khu vực, xem đó như một mặt của cơ sở thực tiễn biện minh cho quá trìnhhợp tác và hội nhập tất yếu của Việt Nam với các nền kinh tế trong khu vực

Xuất phát từ thực tiễn, luận án cũng đã nêu lên một số vấn đề cấp báchđang đặt ra trong quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với nền kinh tế trongkhu vực

- Ngô Công Thành (2005), “Định hướng phát triển các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” [96] Luận án phân tích một số nội dung là:

Làm sáng tỏ các khái niệm về FDI và hình thức FDI; các hình thức FDI và đặcđiểm của chúng Phân tích, làm rõ sự hình thành và phát triển của các hình thứcFDI tại Việt Nam từ 1988 đến nay, xu hướng vận động của các hình thức này;

Kiến nghị những nội dung bổ sung sửa đổi Luật Đầu tư nước ngoài và cácbiện pháp tăng cường quản lý nhà nước nhằm định hướng phát triển các hìnhthức FDI trong giai đoạn tới phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế

Các hình thức FDI trong quá trình hình thành, vận động và phát triển củachúng tại Việt Nam, tập trung vào các hình thức đầu tư hiện hữu là doanh nghiệp100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh (DNLD) và hợp tác kinh doanh

Trang 22

trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) và doanh nghiệp cổ phần có vốn FDI.

-Làm rõ khái niệm về FDI tại một quốc gia, khái niệm về hình thức đầu tư

và các hình thức FDI trên thế giới Luận giải và trình bày có hệ thống về sự hìnhthành, thực trạng và xu hướng phát triển các hình thức FDI tại Việt Nam, luận ángóp phần làm sáng tỏ một số nội dung liên quan đến lý luận về FDI và các hìnhthức FDI tại Việt Nam

- Tống Quốc Đạt (2005), “Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế ở Việt Nam” [20] Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về FDI và

cơ cấu FDI theo ngành kinh tế; hệ thống những thay đổi về cơ chế, chính sáchcủa Việt Nam trong từng thời kỳ từ khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nướcngoài (1987) đến nay nhằm thu hút FDI theo ngành kinh tế; đánh giá thực trạnghoạt động đầu t FDI theo ngành kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua Trên

cơ sở đó, luận án đưa ra một số quan điểm, định hướng về việc thu hút FDIhướng tới việc điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế thông qua việc khẳng định vai tròcủa FDI với tư cách là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân và những giải phápchủ yếu định hướng thu hút FDI theo ngành kinh tế để chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam trong giai đoạn tới

Đánh giá thực trạng cơ cấu FDI theo nước ngoài theo ngành kinh tế và nội

bộ từng ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1988-2004, chỉ ra những thànhcông, hạn chế và nguyên nhân Đề xuất một hệ thống các quan điểm, định hướng

và những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh việc thu hút FDI theo ngành kinh tếnhằm điều chỉnh cơ cấu FDI theo ngành kinh tế ở Việt Nam đến năm 2010

- Trần Quang Lâm, An Như Hải (2006), “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam” [30] Cuốn sách đã trình bày một cách có hệ thống, khoa học

về cơ sở lý luận và thực tiễn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, nhìn lại chặngđường gần 20 năm đổi mới mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài (1988-2005) vàphát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong sự phát triển của nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã có những bướctiến triển

Trang 23

mạnh mẽ và trên thực tế, khu vực FIE đã trở thành một bộ phận quan trọng trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay.

Cuốn sách đã phân tích được cơ sở lý luận và thực tiễn về FIE trên cácmặt nguồn gốc, bản chất và các hình thức tồn tại của FIE trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Làm rõ vai trò tích cực của khuvực FIE trong việc phát triển lực lượng sản xuất, thúc đẩy tiến trình CNH, HĐHnền kinh tế, phát triển và hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, giảiquyết việc, tăng thu nhập, thúc đẩy tiến bộ xã hội v.v…

Khảo sát việc phát triển và sử dụng có hiệu quả FIE ở các quốc gia cónhiều điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tương đồng với Việt Nam, nhưng đã cónhiều thành công về giải quyết vấn đề FIE từ đó, rút ra những kinh nghiệm cóthể tham khảo, học hỏi đó là Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan,… Trên cơ sở lýluận và thực tiễn đã trình bày, cuốn sách đi phân tích thực trạng phát triển và sửdụng FIE trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Namtrong thời gian 1988-2005 trên các mặt, hiệu quả tích cực và ảnh hưởng tiêu cực,hạn chế của FIE đối với nền kinh tế Việt Nam

- Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2006), “Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, kinh nghiệm Trung Quốc và thực tiễn Việt Nam” [4] Vốn FDI đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với quá trình

CNH, HĐH nền kinh tế Việt Nam Nhờ có động lực thúc đẩy mạnh mẽ là đầu tưnước ngoài, nhiều ngành công nghiệp quan trọng được hình thành, góp phần thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng tích cực hơn Trong quá trìnhthu hút FDI tại Việt Nam và hoạt động quản lý quá trình này có tính hai mặt, bêncạnh những tác động tích cực, trong thời gian qua quá trình này cũng phát sinhnhiều vấn đề KT-XH cần phải giải quyết nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả củanguồn vốn này Tuy nhiên, với điều kiện là một nước đi trước Việt Nam trong thuhút đầu FDI, những kinh nghiệm tích luỹ được của Trung Quốc là những bài họcquý báu và là một trong những cơ sở quan trọng tạo nền tàng nhận thức vàphương pháp luận để nhận dạng, phân tích và luận giải những vấn đề KT-XH nảy

Trang 24

sinh trong thu hút và quản lý sự vận hành của FDI ở Việt Nam trên cơ sở xemxét những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai nước.

- Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), "Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" [2] Cuốn sách đã nêu những tác động tích cực và

những tác động chưa tích cực của FDI đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh

tế ở Việt Nam.“Trong đó, các tác giả đã có những đóng góp quan trọng trong làm

rõ những lý luận chung về FDI, phân tích vai trò của FDI, đưa ra những giảipháp để đẩy mạnh thu hút FDI.”Những đòi hỏi đó, đôi khi thị trường tự dokhông cung cấp đủ, nên Nhà nước phải vào cuộc bằng cách hoạch định và thựchiện chính sách khuyến khích đầu tư để tăng trưởng và phát triển kinh tế Ngàynay, ở mọi quốc gia, chính sách khuyến khích đầu tư để tăng trưởng và phát triểnkinh tế là một trong những chính sách cơ bản, quan trọng trong sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế ở Việt Nam

- Trần Thị Minh Châu (2007), “Về chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt Nam” [11] Đầu tư phát triển là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền

kinh tế quốc gia cả trong ngắn hạn và dài hạn Song, trong thực tế, không phảibao giờ một quốc gia cũng đạt được mức độ đầu tư phát triển mong muốn, bởi

vì, đầu tư phát triển là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố khác nhau Để quyết định bỏ vốn vào sản xuất, nhà đầu tư phải bảođảm về độ an toàn thu hồi vốn, phải được hấp dẫn bởi triển vọng kiếm được lợinhuận hợp lý, phải được cung cấp những điều kiện tối thiểu về nguồn lực vàtính tổ chức của thị trường

Việt Nam về cơ bản, đã chuyển sang nền kinh tế thị trường và đang tronggiai đoạn đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tếmột cách sâu rộng và mạnh mẽ nên chính sách khuyến khích đầu tư của Nhànước càng có vai trò quan trọng đặc biệt Trong những năm gần đây, với việcthực thi các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính về sử dụngđất đai, về thuế, về đào tạo,

Đề tài tập trung trình bày ba nội dung cơ bản: làm rõ cơ sở lý luận củachính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định

Trang 25

hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách khuyến khíchcủa Nhà nước ta hiện nay; đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằmtiếp tục hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước Việt Nam trongthời gian tới.

- Nguyễn Duy Quang (2007), “Đầu tư trực tiếp của Liên minh châu Âu vào Việt Nam” [49] Luận án nghiên cứu quan hệ hợp tác FDI của Liên minh

châu Âu (EU) vào Việt Nam trên góc độ quan hệ đa phương và quan hệ songphương giữa các thành viên EU với Việt Nam, nhất là các thành viên chủ chốt,

có ảnh hưởng lớn về FDI của EU tại Việt Nam

Hoạt động FDI của Liên minh châu Âu và các nước thành viên vào ViệtNam từ 1998 đến 2005 Qua các giai đoạn khác nhau, luận án đã nghiên cứu,phân tích, đánh giá thực trạng và kết quả, hạn chế, nguyên nhân từ đó đề xuấtphương hướng và một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam Luận

án có đề cập đến FDI của EU vào ASEAN và bài học kinh nghiệm của TrungQuốc về thu hút FDI từ EU ở mức độ nhất định để so sánh và vận dụng vàoViệt Nam

Luận án đã kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các công trìnhnghiên cứu trước, luận án đã phân tích, đánh giá và hệ thống hoá những lý thuyết

về FDI, luận giải rõ hơn cơ sở khoa học, bao gồm cơ sở lý luận và thực tiễn củaviệc phát triển quan hệ hợp tác đầu tư giữa Việt Nam với EU

Vận dụng lý thuyết về đầu tư quốc tế vào việc phân tích những đặc điểm,những yếu tố, động lực thúc đẩy và gắn kết quan hệ đầu tư của Việt Nam với nềnkinh tế EU nói riêng và với thế giới nói chung Tổng quan kinh nghiệm củaTrung Quốc trong phát triển quan hệ hợp tác đầu tư với EU và khả năng vậndụng kinh nghiệm đó trong thực tiễn hoạt động thu hút FDI của Việt Nam

Xác định những quan điểm, phương hướng chiến lược và những kiến nghị

về chính sách, các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn FDI của EU vào Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá,thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam chủ động hội nhập và phát triển

- Nguyễn Tiến Cơi (2008), “Chính sách thu hút vốn FDI của Malaixia trong quá trình hội nhập kinh tế - Thực trạng, kinh nghiệm và khả năng vận dụng

Trang 26

vào Việt Nam” [16] Trong nghiên cứu, tác giả đã phân tích những vấn đề lý luận

cơ bản về Chính sách thu hút FDI của Malaixia trong quá trình hội nhập kinh tế,xem xét về tình hình đầu tư trên khu vực và Malaxia, đặc biệt là sự tác động củavốn FDI của Malaixia vào Việt Nam thì các xu hướng đầu tư sẽ diễn ra theochiều hướng nào, sự tác động đó sẽ có những thuận lợi và khó khăn ra sao trongquá trình thu hút vốn FDI của Malaixia vào Việt Nam Xem xét kinh nghiệm một

số nước trong việc thu hút và sử dụng FDI, Ngàoi ra, tác giả đã đề xuất các giảipháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI của Malaixiavào Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế

- Hoàng Thị Bích Loan (2008), “Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam” [35] Đã đề cập đến vấn đề phát triển của các

quốc gia luôn chịu sự chi phối ở các mức độ khác nhau bởi Công ty xuyên quốcgia (TNCs), mà đặc biệt là ở sự gia tăng lượng vốn FDI Nguồn vốn FDI có vaitrò to lớn đối với quá trình toàn cầu hóa nói chung và phát triển KT- XH ở cácnước đang phát triển nói riêng Đối với Việt Nam, để hội nhập kinh tế quốc tế vàkhu vực, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước thì vai trò củanguồn vốn FDI từ TNCs càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, cần thiết

- Bùi Huy Nượng (2010), “Giải pháp tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài sang Lào của các doanh nghiệp Việt Nam” [45] Trong bài viết, tác giả đã

khái quát các doanh nghiệp của Việt Nam tại Lào phân tích và đánh giá các nhân

tố ảnh hưởng đến FDI tại Lào, Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp tăng cườngđầu tư trực tiếp nước ngoài sang Lào của các doanh nghiệp Việt Nam

- Đặng Thu Hương (2010), “Thu hút vốn FDI trong quá trình hội nhập kinh tế của Trung Quốc thời kỳ 1987 - 2003, thực trạng và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” [25] Trong luận án, tác giả đã tập trung nghiên cứu làm rõ

một số vấn đề cơ sở lý luận về Thu hút FDI trong quá trình hội nhập kinh tế của

Trung Quốc thời kỳ 1987 - 2003, trong đó có trình bày về Thu hút vốn FDI trong

quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở đánh giá thực trạng và rút ra bàihọc kinh nghiệm đối với Việt Nam Từ đó, xác định những điều kiện và nhữnggiải

Trang 27

pháp chủ yếu để thúc đẩy việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDItrong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam.

- Đặng Hoàng Thanh Nga (2011), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các công ty xuyên quốc gia của Hoa Kỳ ở Việt Nam” [42], trong công trình đã làm rõ

cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI của các công ty xuyên quốc gia của Hoa Kỳ ởViệt Nam, từ đó phân tích đánh giá một cách khách quan những kết quả đạtđược, hạn chế và nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả?

Để thu hút FDI của các công ty xuyên quốc gia của Hoa Kỳ, cần phải có nhữnggiải pháp như thế nào? Tác giả đã đưa ra định hướng và những giải pháp gợi ý

về mặt chính sách nhằm tăng cường thu hút FDI từ các công ty xuyên quốc giacủa Hoa Kỳ vào Việt Nam trong thời gian tới

- Đào Văn Hiệp (2012), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam” [22] Tác giả đã đánh giá thực

trạng hoạt động FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong thờigian qua Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra định hướng về việc thu hút FDI hướngtới việc điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế phù hợp với yêu cầu của Việt Namtrong thời gian tới

- Nguyễn Tấn Vinh (2012), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh” [117] Đã làm rõ cơ sở

lý luận và thực tiễn của FDI (khái niệm, cấu trúc, đặc điểm của FDI); phân tíchnhững nét đặc thù về thu hút, sự vận động của dòng vốn FDI và tác động củaFDI với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ

sở đó, trình bày những mục tiêu, phương hướng và đề xuất một số giải pháp chủyếu nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn FDI ở thành phố Hồ Chí Minh nướcCHXHCN Việt Nam Do vậy nghiên cứu quá trình thu hút và sử dụng FDI trongviệc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố có ý nghĩa về lý luận vàthực tiễn trong giai đoạn hiện nay

- Lê Ngọc Sơn (2012), “Tăng cường thu hút FDI vào các vùng kinh tế”

[93] Nội dung này tác giả đã đánh giá về tình hình thu hút vào các vùng kinh tếcủa Việt Nam chỉ ra những thuận lợi và hạn chế của hoạt động thu hút FDI,phân

Trang 28

tích các nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó rút ra các vấn đề cần tiếp tục xử lý và đềxuất những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các vùng kinh tế củaViệt Nam.

- Phùng Xuân Nhạ (2013), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Lý luận và Thực tiễn” [44] Được tiếp tục bồ sung, phát triển các nghiên cứu đã có,

phân tích một cách có hệ thống, cập nhật các vấn đề lý luận và thực tiễn củaFDI ở Việt Nam trong bối cạnh hội nhập kinh tế quốc tế Cuốn sách tập trungphân tích các luận cứ khoa học và làm rõ thực trạng các chính sách cũng như kếtquả hoạt động FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, từ đó đưa ra một số gợi ýđiều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụngnguồn vốn FDI ở Việt Nam

- Trần Nguyễn Tuyên (2018), “ Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: Kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra ” [105] Trong bài viết tác giả đã phân tích vấn

đề lý luận về việc thu hút và sử dụng FDI Sau đó trong bài viết đã đánh giá thựctrạng và sử dụng hiểu quả vốn FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế quahơn 30 năm đổi mới, sự tác động đó sẽ có những thành tựu đạt được và nhữnghạn chế trong quá trình thu hút và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam Từ đó đề xuấtđịnh hướng và các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn FDI ở Việt Nam trong thời kỳ tới

- Trần Văn Hùng (2019), “Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần phát triển kinh tế xã hội” [24] Trong bài viết đã đánh giá thực

trạng thu hút và phát huy hiệu quả nguồn vốn FDI của Việt Nam trong thời gianqua Từ đó, đưa ra những hạn chế và xác định những điều kiện vận dụng có hiệuquả nguồn vốn FDI trong phát triển kinh tế Việt Nam

1.2.2. Một số công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thái Lan

Trên thế giới đã và đang diễn ra một cuộc cạnh tranh giữa các quốc gia

để thu hút vốn FDI, đặc biệt là các nước đang phát triển và chậm phát triển Vềvấn đề này, Ở Thái Lan đã có nhiều công trình nghiên cứu cả về lý luận và thựctiễn

Trang 29

được công bố Có thể kể đến các công trình nghiên cứu dưới các góc độ khácnhau về FDI vào Thái Lan như:

- Chu-pha-thịp Yềm-chít-mệt-ta (1989), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thái Lan” [14] Là một trong những nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về FDI

tại Thái Lan, nhất là đầu tư của Nhật Bản, trong bộ phận liên quan đến các ràocản đối với đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư Nhật Bản tại Thái Lan, đã cho thấyrằng vấn đề từ sự chậm chạp của hệ thống công chức là nhiều nhất, tiếp đó làvấn đề về thiếu hụt vật dụng thiết yếu và vấn đề về quy định tạm trú đối vớingười nước ngoài tại Thái Lan Ngoài ra, nghiên cứu về các cản trở đầu tư nóitrên, còn xác định quan niệm của nhà đầu tư Nhật Bản với đề nghị trong việccủng cố chính sách đầu tư tại Thái Lan, đã thấy rằng việc xử lý sự chậm chạp

và hệ thống các quy định là nguyên nhân gây trở ngại cho đầu tư nhiều nhất,tiếp đó là việc củng cố hệ thống vật dụng thiết yếu, củng cố chất lượng laođộng và nguyên liệu trong nước,…

Ngoài ra, theo báo cáo của Atchaka Sibunruang and SomsackTumbunlerchai (1986) đã trình bày tại Hội thảo chuyên đề "The role ofTransnational Corportions in Thailand" tổ chức tại Phặt-Tha-Ya (Thái Lan) ngày29-30 tháng 8 năm 1986 thì một trong những đề xuất trong nghiên cứu này, đó làvấn đề cản trở FDI ở Thái Lan mà nhà ĐTNN đang phải đối mặt, do hai người

đã thu thập thông tin từ nhiều nguồn, như từ các cơ quan của chính phủ, từ tổnghợp của ủy ban xúc tiến đầu tư Thái Lan (BOI) trong thời kỳ 1977-1983), từ việcphỏng vẫn nhiều giám đốc điều hành và nhà ĐTNN, kết quả cho thấy rằng nhàĐTNN đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, như là:

+ Vấn đề về chính sách chung của chính phủ (Government Policy) thiếunhất quán và không rõ ràng, ví dụ như: chính sách cải thiện doanh nghiệp nhànước, chính sách khuyến khích để thay thế nhập khẩu Ngoài ra, còn có vấn đề từviệc thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị của nhà nước, làm cho người nước ngoàikhông tin tưởng vào việc tiến hành kinh doanh tại vương quốc Thái Lan

Trang 30

+ Vấn đề về ưu tiên cho nhà đầu tư (BOI incentives) xuất phát từ nguyêntắc trong việc ưu tiên khuyến khích đầu tư không nhất quán và việc cấp phép đầu

tư chậm chạp

+ Vấn đề phát sinh từ thỏa thuận giữa hai nước (International Agreement)như thỏa thuận về tránh đánh thuế hai lần giữa nước đầu tư và nước tiếp nhậnvốn đầu tư

+ Vấn đề về quy định thuế quan, đó là sự thiếu nhất quán của hệ thốngthuế quan, có nhiều cửa, thuế thu nhập ròng có mức độ khác nhau, thuế thu nhập

cá nhân tương đối cao và không công bằng và hệ thống thuế doanh nghiệp phứctạp, rất khó thực hiện

+ Vấn đề trong việc thông quan, phát sinh từ sự chậm chạp của đơn vị vàhoàn thuế chậm

+ Vấn đề về quy định nhập cảnh sang hoạt động kinh doanh, xuất phát từ

sự thiếu nhất quán của đội ngũ cán bộ công chức trong việc cấp phép nhậnchuyên gia vào làm việc

+ Vấn đề phát sinh từ Bộ công nghiệp về quy định trong chuyển giaocông nghệ, rằng người được khuyến khích đầu tư phải làm R và D có liên quanvới nguyên liệu hoặc hàng hóa cuối cùng của mình

+ Vấn đề thiếu hụt vật dụng thiết yếu và viễn thông, như: chất lượngtrong dịch vụ về viễn thông trong nước và với nước khác còn thấp và dịch vụ tạicảng biển Khoong Tơi còn chưa có hiệu quả

+ Vấn đề trong việc quản lý bản quyền (Trade mark)

- Chu-pha-thịp Yềm-chít-mệt-ta (1991), “Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Thái Lan” [15] Trong luận án tác giả đã phân tích hệ thống công chức

là nhiều nhất, tiếp đó là về tình hình thu hút FDI tại Thái Lan, nhất là đầu tư củaNhật Bản, trong bộ phận liên quan đến các rào cản đối với đầu tư trực tiếp củanhà đầu tư Nhật Bản tại Thái Lan, đã cho thấy rằng nguyên nhân từ sự chậmnguyên nhân về thiếu hụt vật dụng thiết yếu và vấn đề về quy định tạm trú đốivới người nước ngoài tại Thái Lan Ngoài ra, nghiên cứu về các cản trở đầu tưnói trên, còn xác định quan niệm của nhà đầu tư Nhật Bản với đề nghị trongviệc

Trang 31

củng cố chính sách đầu tư tại Thái Lan, đã thấy rằng việc xử lý sự chậm chạp và

hệ thống các quy định là nguyên nhân gây trở ngại cho đầu tư nhiều nhất, tiếp

đó là việc củng cố hệ thống vật dụng thiết yếu, củng cố chất lượng lao động vànguyên liệu trong nước,…

- Pupphavesa Wisarn and Pursaransri Bunluasack(1994) “Foreign Direct Investment in Thailand” Trong nghiên cứu đã phân tích các yếu tố tác động đến

khối lượng tiền đầu tư tại Thái Lan, phân tích hỗn hợp sự suy thoái (Multipleregression), trong đó đã xác định tổng mức đầu tư của nước ngoài tại Thái Lanphụ thuộc vào sản phẩm quốc nội của Thái Lan (GDP), tỷ lệ thuế bình quân củaThái (Average tariff rate of Thailand), sản xuất năng lượng điện của Thái Lanđược tính bằng Kilowat/giờ, số lượng máy điện thoại trên dân số và tỷ giá hốiđoái (Yen per US dollar) Ngoài ra, còn xác định tổng mức đầu tư của nước ngoàiphụ thuộc vào chỉ số biến động về chất lượng (Dummy Variable) cho thấy tácđộng của sự biến động của tình hình về kinh tế giữa các nước với nhau đã sinh ra

từ Plaza Accord, làm cho giá trị đồng tiền Nhật Bản và các nước kinh tế mới(Newly Industrial Economy-NIE’s) có giá trị, để thấy được tác động của FDItrong thời kỳ trước và sau năm 1985

Kết quả của việc phân tích cho thấy rằng, tỷ giá hối đoái (Yên per USdollar) có vai trò rất quan trọng đối với khối lượng tiền đầu tư tại Thái Lan, chothấy sự có giá của đồng tiền và sự tăng lên của giá thuê lao động làm cho vốnđầu tư sản xuất ban đầu tại Nhật Bản và các NIE’s tăng lên, làm cho khối lượngtiền đầu tư của nước ngoài tại Thái Lan tăng lên Đồng thời, sản phẩm quốc nội,sản xuất nặng lượng điện của Thái Lan và chỉ số biến động về chất lượng cũng

có tác động theo hướng tích cực đối với ĐTNN tại Thái Lan là như nhau Ngượclại, tỷ lệ thuế bình quân của Thái Lan đã cho thấy rào cản trong thương mại củađất nước lại không có sự tác động đến khối lượng tiền FDI Đây có thể là vìthông tin đã đưa vào tính toán về tỷ lệ thuế bình quân đã bao gồm cả tỷ lệ thuếcủa hàng hóa cấp trung bình, có tỷ lệ thuế bình quân thấp Vì vậy, đã xảy ra sựcân bằng giữa hướng tích cực và tiêu cực, giống như số lượng điện thoại trên dân

số cũng không ảnh hưởng gì đến số lượng đầu tư

Trang 32

- Của A-nụ-xa Tộn-xụ-rát (1994), "Các yếu tố tác động đầu tư của Nhật Bản tại Thái Lan và sự tác động đến nền kinh tế của Thái Lan" [1] Trong nghiên

cứu tác giả đã phân tích đánh giá về thu hút đầu tư của nhật bản vào Thái Lan và

sự tác động tới nền kinh tế của Thái Lan trong giai đoạn 1978-1983, với việcphân tích kết hợp với sự suy thoái (Multiple Regression), trong đó đã quy địnhtổng mức đầu tư trực tiếp ròng của Nhật Bản tại Thái Lan phụ thuộc vào tổng giátrị sản phẩm quốc nội của Thái Lan, lãi suất tiền gửi trong năm của Thái Lan, tỷgiá hối đoái và giá thuê lao động cấp thấp tại Bang Kốc và các vùng lân cận Kếtquả của việc phân tích cho thấy rằng, lãi suất tiền gửi trong một năm của TháiLan có ảnh hưởng đến khối lượng tiền đầu tư trực tiếp ròng của Nhật Bản tạiThái Lan rất quan trọng, cho rằng, nếu lãi suất trong năm thay đổi 1/100 sẽ làmcho khối lượng tiền đầu tư trực tiếp ròng của Nhật Bản thay đổi 3,515.52 triệutiền Thái, tiếp đó là tỷ giá hối đoái, giá thuê lao động cấp thấp của Thái Lan tạiBang Kốc và lân cận, cuối cùng là tổng sản phẩm quốc nội của Thái Lan

- Le Net (2014), “Thu hút FDI bài học từ Thái Lan” [31] Trong bài viết

đã nói về mô hình phát triển quốc gia của Thái Lan được xác định bằng 4 lĩnhvực: (1) phát triển nông nghiệp sản xuất hiện đài, sản phẩm có giá trị tăng cao,(2) phát triển công nghiệp nhẹ, gia công cho nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài,(3) đầu tư công nghiệp nặng như xe hơi, lọc hóa dầu và gia tăng hoạt độngnghiên cứu phát triển (R&D) tại các xưởng sản xuất để tạo ra những sản phẩmtầm cỡ quốc tế,

(4) phát triển kinh tế tri thức và kinh tế dịch vụ Từ đó đưa ra các phương pháp

cụ thể để hiện thực hóa tham vọng nói trên

1.2.3. Một số công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận nguồn lực quan trọng cho hoạtđộng sản xuất và tăng trưởng kinh tế Bởi vậy, từ trước đến nay đã có nhiều nhànghiên cứu quan tâm đến vấn đề này Có thể kể đến các công trình nghiên cứudưới các góc độ khác nhau về FDI vào Trung Quốc như:

Trang 33

- Liu Dongyi (1991), "An analysis of Foreign Direct Investment in China’s special Economics Zone" [34] Trong luận án tác giả đã nghiên cứu về nguyên

nhân và yếu tố thu hút FDI, đối với nhà ĐTNN, đặc biệt là nhà đầu tư của HồngKông, Nhật Bản và Hoa Kỳ tại Trung Quốc Tác giả đã tiến hành phỏng vấn cácnhà đầu tư hoặc người đại diện cho các Công ty đầu tư, chia người trả lời phỏngvấn thành 3 nhóm: (1) Theo tình trạng của công ty, đó là công ty có công nghệcao, công ty kinh doanh sản xuất để xuất khẩu và công ty không được hưởng ưuđãi của Chính phủ Trung Quốc; (2) Phân theo các nước, đó là Hồng Kông, NhậtBản và Mỹ; (3) Phân theo ngành đầu tư, đó là công nghiệp may mặc, côngnghiệp điện tử, công nghiệp cơ khí và công nghiệp hóa chất Công trình nghiêncứu này đã tiếp cận vấn đề tạo lập môi trường đầu tư dưới góc độ xây dựng cácgiải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI

- Wu Yarui (1999), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triển kinh tế

ở Trung Quốc” [118] Luận án đã tiến hành hệ thống hóa những vấn đề chung về

FDI, chỉ ra những thành công và hạn chế có thể của nguồn vốn này mà chúngđược coi là nguyên nhân trực tiếp gây ra những rủi ro đối với các doanh nghiệp

và hoạt động quản lý của nước tiếp nhận, làm giảm đi phần nào những tác độngtích cực của nguồn vốn này Đồng thời luận án cũng đã tiến hành phân tíchnhững vấn đề KT-XH chủ yếu trên thực tế đã nảy sinh ở Trung Quốc kể từ khitiến hành mở cửa và thu hút FDI để phục vụ cho công cuộc cải cách kinh tế củaTrung Quốc và tiến hành tổng kết kinh nghiệm xử lý những vấn đề KT-XH nảysinh trong FDI, của Trung Quốc thời gian qua Từ đó xác định những giải phápchủ yếu để thúc đẩy việc thu hút, vận dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI trongviệc phát triển kinh tế ở Trung Quốc

- Yaingqui và Annie Wei (2004), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài - nghiên cứu ở sáu nước” [123] Trong nghiên cứu tác giả đó hệ thống hoá những vấn đề

lý luận cơ bản về FDI, làm rõ các lý thuyết về FDI, nghiên cứu và phân tích một

số mô hình về động thái cơ cấu ngành kinh tế theo đầu tư cũng như những vấn

đề liên quan đến điều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trang 34

Đánh giá thực trạng FDI theo ngành kinh tế ở sáu nước Trên cơ sở phântích và đánh giá thực trạng FDI trong từng ngành kinh tế, đi sâu phân tích một sốlĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trong từng ngành, Đề xuất một số quan điểm, địnhhướng và những giải pháp phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành, góp phần vào việcthực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển KT-XH ở Trung Quốc.

- Nguyễn Kim Bảo (2004), “Điểu chỉnh một số chính sách kimh tế ở Trung Quốc” [3] Cuốn sách đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách

và biện pháp của Trung Quốc trong việc giải quyết những vấn đề KT-XH, ápdụng giảm thiểu những vấn đề KT-XH nảy sinh là đầu tư công phu và có trọngđiểm vào việc xây dựng và hoàn thiện liên tục hệ thống pháp luật, chính sách vàcác quy định về mạt pháp lý phục vụ hoạt động thu hút FDI Từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật và tổ chức thu hút FDI ởTrung Quốc

- Luo How thien (2014),“ Tạo lập môi trường đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc” [38] Luận án đã Phân tích

đánh giá những yếu tố quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc,Phát huy tiềm lực để tăng cường FDI của Trung Quốc Luận án cũng trình bàycác nguyên nhân ảnh hưởng, đánh giá những thuận lợi và hạn chế về thu hút FDItại Trung Quốc trong thời gian qua, từ đó đề xuất yếu tố quyết định FDI củaTrung Quốc

Nhà nước sẽ quản lý FDI bằng nhiều biện pháp, hỗ trợ theo dõi toàn bộhoạt động đầu tư Để tạo điều kiện cho công tác thu hút FDI Chính phủ sẽ đầu tưnhiều về các cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích vànâng cao việc hội nhập mỗi quan hệ kinh tế quốc tế với các nước trong khu vực

để mở rộng thị trường, xây dựng và tạo điều kiện môi trường cho việc thu hútFDI vào Trung Quốc

- Phet-Sa-Mon-Phom-Ma-Ly (2018), “Dòng vốn FDI vào Trung Quốc”

[47] Bài viết đã đánh giá trực trạng FDI vào Trung Quốc, trong những năm gầnđây Trung Quốc đã tiếp nhận FDI vào những khu vực sản xuất công nghệ cào,ngoài ra Trung Quốc cũng tăng cường nỗ lực cho phép các nhà ĐTNN tiếp cậnrộng hơn thị trường tài chính và tiêu dùng trong nước, với một loạt các biệnpháp

Trang 35

được công bố trong năm 2017.Từ đó vài viết đã rút ra năm bài học kinh nghiệm trong tiếp nhận dòng vốn FDI vào nước CHDCND Lào.

1.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.3.1. Những kết quả chủ yếu từ các công trình nghiên cứu liên quan

Đến nay, đã có những nghiên cứu của các chuyên gia trong nước và quốc

tế về FDI vào Lào Các nghiên cứu đã tập trung vào các khía cạnh: di chuyểnvốn và chuyển giao công nghệ, chính sách và biện pháp nhằm thu hút và sử dụnghiệu quả nguồn vốn FDI trong phát KT-XH của đất nước Đạt được những kếtquả chính của quan hệ hợp tác kinh tế giữa Lào với các nước và lãnh thổ trongkhu vực thể hiện trên hai lĩnh vực chủ yếu là thương mại và FDI trong nhữngnăm qua, kể từ khi CHDCND Lào thực hiện đường lối cải cách, mở cửa tới nay

Trên cơ sở đó, đã xác định một số định hướng cơ bản, bao gồm nhữngđịnh hướng chung và những định hướng cụ thể, của quan hệ hợp tác kinh tế giữaLào với từng nước và từng nhóm trong khu vực; Đồng thời đề xuất một hệ giảipháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này phát triển một cách nhanh chóng, đúnghướng và có hiệu quả Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã được công bốcủa các tác giả trong và ngoài nước chủ yếu tập trung nghiên cứu về FDI nhưsau:

- Phân tích nguyên nhân dẫn tới di chuyển vốn quốc tế và vốn FDI ở trênthế giới, Nguồn vốn FDI giữa các nước phát triển với nhau, giữa các nước pháttriển với các nước đang phát triển, giữa các nước đang phát triển và các nướckém phát triển với nhau

-Làm rõ nội dung cơ bản và các phương thức FDI

-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến FDI vào các nước tiếp nhận đầu tư

- Phân tích chính sách thu hút FDI của một số quốc gia trên thế giới nhưViệt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Đây là những nước có chính sách thu hút FDIkhá thành công

- Phân tích một số cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI vào một nước hoặcvào một địa phương ở Việt Nam và Lào

Trang 36

- Nghiên cứu một số khía cạnh khác nhau về FDI vào Lào như vai trò củaFDI đối với sự phát triển KT-XH của Lào, chính sách tài chính đối với FDI vàoLào, một số vấn đề về thu hút FDI vào Lào,

- Đề xuất giải pháp phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cựccủa FDI, thúc đẩy phát triển KT-XH ở Lào…

Có thể thấy rằng, có nhiều nội dung, nhiều vấn đề đã được nghiên cứukhá sâu sắc và toàn diện Tuy nhiên, theo nghiên cứu của tác giả, trong các côngtrình mà tác giả được tiếp cận nghiên cứu, còn một số vấn đề chưa được giảiquyết hoặc chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện, cần tiếp tụcđược nghiên cứu

1.3.2. Những vấn đề chưa được nghiên cứu hoặc cần tiếp tục nghiên cứu

Những vấn đề về FDI với phát triển KT-XH với chủ đề luận án là làm rõ

sự cần thiết khách quan mở rộng phân công lao động và hợp tác kinh tế giữa Làovới các nước láng giềng Xác định vai trò, vị trí, ý nghĩa của mỗi hình thức hợptác và xem xét thực trạng hợp tác và kiến nghị các phương hướng, giải pháp mởrộng và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế giữa Lào và các nước láng giềng Mặc

dù đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng còn có nhiều vấn đề đề cần phải tiếptục nghiên cứu như:

- Còn có nhiều quan điểm khác nhau về vai trò của FDI đối với sự pháttriển của một quốc gia

- Một số vấn đề lý luận về FDI của một nước còn có nhiều tranh cãi, cónhiều cách hiểu khác nhau hoặc chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc Chẳnghạn, Quan niệm FDI, nội dung về FDI, các mục tiêu về thu hút FDI, các nhân tốảnh hưởng tới FDI

- Đặc biệt, hiện đang còn thiếu sự nghiên cứu một cách có hệ thống, bàibản và sâu sắc về cơ sở lý luận và thực tiễn của FDI tại CHDCND Lào Cho đếnnay, các công trình nghiên cứu, phân tích đánh giá một cách tổng thể, dài hạn vềthực trạng về nguồn vốn FDI ở Lào trong cả thời kỳ từ khi thực hiện chủtrương, đường

Trang 37

lối đổi mới, mở cửa, thu hút FDI của Đảng và Nhà nước nước CHDCND Làochưa nghiên cứu một cách đồng bộ.

- Phân tích sự tác động của các nhân tố, do hình thức đầu tư trực tiếp nướcngoài tạo ra đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia hiện nay Phân tích vàtổng kết những bài học kinh nghiệm trong việc phát huy hiệu quả nguồn vốn FDItrong thời gian qua Từ đó, xác định những điều kiện và những giải pháp chủ yếu

để đẩy mạnh việc thu hút FDI để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh KT-XH

ở nước CHDCND Lào

- Phân tích những đặc điểm vận động của dòng vốn FDI Phân tích sự tácđộng qua lại của FDI với phát triển KT-XH ở tỉnh Chăm Pa Sắc nước CHDCNDLào trong đó trình bày quan điểm phương hướng và những biện pháp cơ bảnnhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI trong việcphát triển KT-XH của tỉnh Chăm Pa Sắc nước CHDCND Lào

Đặc biệt là, vấn đề về FDI với phát triển KT-XH ở tỉnh Chăm Pa Sắc nướcCHDCND Lào cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệthống dưới góc độ kinh tế chính trị Vì vậy, luận án này cần phải tiếp tục nghiêncứu, giải quyết những vấn đề nêu trên và tập trung nghiên cứu về tác động củaFDI với phát triển KT-XH ở tỉnh Chăm Pa Sắc nước CHDCND Lào

Trang 38

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NƯỚC TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1.1. Quan niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Có nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Mỗiquan niệm đều cố gắng khái quát hóa bản chất và nhấn mạnh đến một khía cạnhnào đó của FDI Có thể thấy rõ điều đó qua một số quan niệm của FDI đã đượccác nhà nghiên cứu đưa ra

- Theo Synthia Day, Wallace, ĐTNN là việc thiết lập hay giành được quyền sở hữu đáng kể trong một loạt công ty ở nước ngoài hay sự gia tăng khối lượng của một khoảng ĐTNN nhằm đạt được quyền sở hữu đáng kể Quan niệm

này nhấn mạnh đến quyền sở hữu của nhà đầu tư khi tham gia đầu tư ở nướcngoài Đây là quan niệm ĐTNN theo nghĩa rộng

- Ủy ban Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển (UNCTED) định

nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư bao gồm mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế, (nhà ĐTNN hoặc công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà ĐTNN, (doanh nghiệp ĐTNN trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài) Quan niệm này đề cập đến lợi ích và quyền kiểm soát của chủ thể

ĐTNN trong những doanh nghiệp trong nền kinh tế ở nước ngoài mà họ đầu tư

- Trong báo cáo cán cân thanh toán hàng năm, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

đưa ra định nghĩa khác về FDI, là: "đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư), với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp" Quan niệm này chủ yếu là nhấn mạnh hai yếu tố như: (1)

tính lâu dài của hoạt động đầu tư; (2) và động cơ đầu tư là giành quyền trực tiếpkiểm

Trang 39

soát theo dõi trong hoạt động quản lý điều hành các hoạt động sử dụng vốn đầu

tư mà họ tự bỏ ra tại các cơ sở sản xuất doanh nghiệp ở nước khác

- Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI như sau: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư), có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư), cùng với quyền quản lý tài sản

đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong các trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty ".

- Các nhà kinh tế Trung Quốc định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là

người sở hữu tư bản tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế củanước khác Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế củanước ngoài để có ảnh hưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăngthêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy

- Luật ĐTNN của Việt Nam (năm 1996) định nghĩa: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này" [51].

Quan niệm này muốn chỉ rõ phương thức đầu tư và sử dụng vốn của nhà ĐTNN

ở Việt Nam

Năm 2005, Luật Đầu tư của Việt Nam định nghĩa ĐTNN được như sau:

"Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư" [52].

Khác với Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài (1996), Luật Đầu tư năm 2005không đề cập cụ thể đến khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài, mà chỉ đưa raquan niệm ĐTNN Theo đó, có thể hiểu, ĐTNN bao gồm cả đầu tư trực tiếp vàđầu tư gián tiếp của các nhà ĐTNN Hai quan niệm, đầu tư trực tiếp và đầu tưgián tiếp nước ngoài, được hiểu đều là hình thức đầu tư của nhà ĐTNN Trong

đó, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài

sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tưtheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Theo Luật này, đầu tư

Trang 40

trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý điều hành trực tiếp trong hoạt động đầu tư Theo Luật này, "đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ

có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư"

[52]

- Theo Luật Đầu tư (khuyến khích và quản lý đầu tư) nước ngoài củaCHDCND Lào (20/6/1994 và bổ sung thêm 22/10/2004): Chính phủ CHDCNDLào khuyến khích cho tư nhân và pháp nhân nước ngoài đầu tư tại CHDCNDLào dựa trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi và hoạt động theo pháp luật củaCHDCND Lào [54, tr.21]

Người đầu tư nước ngoài được phép thực hiện sự sản xuất kinh doanhtrong các lĩnh vực của nền kinh tế như: nông - lâm nghiệp, công nghiệp, khaithác mỏ, giao thông vận tải, xây dựng, du lịch, dịch vụ và thương mại [54, tr.22]

Mọi của cải, tài sản trong sự đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tạiCHDCND Lào sẽ được giữ gìn và bảo vệ theo nguyên tắc và luật pháp củaCHDCND Lào như: không được trực thu, không được giữ lại hay nhường choNhà nước Nhưng nếu có việc sử dụng dưới hình thức vì lợi ích công cộng, thìngười đầu tư nước ngoài sẽ được nhận bồi thường lại một cách hợp tình, hợp lý

và theo thực trạng hiện hành [54, tr.22]

Như vậy, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về FDI nhưng chúng đềuthống nhất ở các điểm như: FDI là hình thức đầu tư quốc tế, cho phép các nhàđầu tư tham gia điều hành hoạt động đầu tư ở nước tiếp nhận đầu tư tuỳ theomức góp vốn của nhà đầu tư Nói tóm lại, từ những quan niệm trên, có thể hiểuvốn FDI là biểu hiện bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản do tổ chức hoặc cá nhân ngườinước ngoài mang vào nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) để thực hiện kinh doanhtheo luật pháp của nước đó nhằm thu được lợi nhuận Các nhà đầu tư có quyềnđiều hành doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình

Những phân tích trên đây cho phép tác giả định nghĩa đầu tư trực tiếpnước ngoài như sau:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đó để thiết lập các cơ sở sản xuất

Ngày đăng: 24/10/2020, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A-nụ-xa Tộn-xụ-rát (1994), Các yếu tố tác động đầu tư của Nhật Bản tại Thái Lan và sự tác động đến nền kinh tế của Thái Lan, Nxb Kinh tế Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đầu tư của Nhật Bảntại Thái Lan và sự tác động đến nền kinh tế của Thái Lan
Tác giả: A-nụ-xa Tộn-xụ-rát
Nhà XB: Nxb Kinh tếThái Lan
Năm: 1994
3. Nguyễn Kim Bảo (2004), Điều chỉnh một số chính sách kimh tế ở Trung Quốc, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh một số chính sách kimh tế ở TrungQuốc
Tác giả: Nguyễn Kim Bảo
Nhà XB: NxbKhoa học xã hội
Năm: 2004
4. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2006), Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, kinh nghiệm Trung Quốc và thực tiễn Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế - xã hộinảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, kinh nghiệm Trung Quốc vàthực tiễn Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2006
5. Bộ Công thương Lào (2015), Tình hình phát triển thị trường trong nước và thị trường ngoài nước thời kỳ 2011 - 2015, Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển thị trường trong nước vàthị trường ngoài nước thời kỳ 2011 - 2015
Tác giả: Bộ Công thương Lào
Năm: 2015
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tổng cục Thống kê (2008), Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 7 năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam 7 năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (2015), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia 5 năm lần thứ VI (2010 - 2015), Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiquốc gia 5 năm lần thứ VI (2010 - 2015)
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào
Năm: 2015
8. Bộ Tư pháp (2011), Luật và văn bản pháp luật trong lĩnh vực kinh tế và Tài chính, Chịu trách nhiệm xuất bản Vụ Tuyên truyền Pháp luật. Viêng Chăn, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật và văn bản pháp luật trong lĩnh vực kinh tế vàTài chính
Tác giả: Bộ Tư pháp
Năm: 2011
9. Bua Khăm Thíp Pha Vông (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài trongphát triển kinh tế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Tác giả: Bua Khăm Thíp Pha Vông
Năm: 2001
10. Burkly, P.S. (1983), Maeroeconomic Versus International Busines Approach to FDI: a coment on profesor kojinas Interpraton, Hititsu Bashi Journal economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maeroeconomic Versus International Busines Approachto FDI: a coment on profesor kojinas Interpraton
Tác giả: Burkly, P.S
Năm: 1983
11. Trần Thị Minh Châu (2007), Về chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Minh Châu
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
12. Hải Châu (2008), “Đà Nẵng học được gì qua 20 năm thu hút vốn FDI?” tại trang http://vietbao.vn, [truy cập ngày 18/2/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà Nẵng học được gì qua 20 năm thu hút vốn FDI?” tạitrang "http://vietbao.vn
Tác giả: Hải Châu
Năm: 2008
13. Khổng Chiêm (2018), “Bình Dương đứng thứ 3 cả nước về thu hút FDI”, tai trang http://ndh.vn/binh-duong-dung-thu-3-ca-nuoc-ve-thu-hut-fdi-2018731092420491p4c154.news, [truy cập ngày 2/4/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Dương đứng thứ 3 cả nước về thu hút FDI”,tai trang "http://ndh.vn/binh-duong-dung-thu-3-ca-nuoc-ve-thu-hut-fdi-2018731092420491p4c154.news
Tác giả: Khổng Chiêm
Năm: 2018
14. Chu-pha-thịp Yềm-chít-mệt-ta (1989), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thái Lan, Nxb Thammasat, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TháiLan
Tác giả: Chu-pha-thịp Yềm-chít-mệt-ta
Nhà XB: Nxb Thammasat
Năm: 1989
15. Chu-pha-thịp Yềm-chít-mệt-ta (1991), Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Thái Lan, Luận án tiến sĩ, Bang kok, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tạiThái Lan
Tác giả: Chu-pha-thịp Yềm-chít-mệt-ta
Năm: 1991
16. Nguyễn Tiến Cơi (2008), Chính sách thu hút vốn FDI của Malaixia trong quá trình hội nhập kinh tế - Thực trạng, kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu hút vốn FDI của Malaixia trongquá trình hội nhập kinh tế - Thực trạng, kinh nghiệm và khả năng vận dụngvào Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Cơi
Năm: 2008
18. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (1986), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Nhà nước Lào, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ IV
Tác giả: Đảng Nhân dân Cách mạng Lào
Nhà XB: Nxb Nhà nước Lào
Năm: 1986
19. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Nhà nước Lào, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Nhân dân Cách mạng Lào
Nhà XB: Nxb Nhà nước Lào
Năm: 2016
20. Tống Quốc Đạt (2005), Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngànhkinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Tống Quốc Đạt
Năm: 2005
21. Phước Hiền (2018), “Đà Nẵng thu hút 546 dự án FDI, vốn đầu tư trên 3 tỷ USD”, tại trang www.drt.danang.vn, [truy cập ngày 25/5/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà Nẵng thu hút 546 dự án FDI, vốn đầu tư trên 3 tỷUSD”, tại trang "www.drt.danang.vn
Tác giả: Phước Hiền
Năm: 2018
22. Đào Văn Hiệp (2012), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 1(404), tr.23-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Đào Văn Hiệp
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w