1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thẩm định phương pháp ELISA định lượng kháng thể igg kháng vi rút sởi áp dụng tại trung tâm y tế dự phòng hà nội

8 48 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 410,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật ELISA là một trong kỹ thuật được áp dụng để xác định nồng độ kháng thể kháng vi rút sởi, tuy nhiên cần phải lựa chọn sinh phẩm với các thông số kỹ thuật phù hợp. Đề tài được thực hiện nhằm lựa chọn bộ sinh phẩm thương mại phù hợp để định lượng kháng thể IgG kháng vi rút sởi trong huyết thanh và xác nhận một số giá trị sử dụng của phương pháp sử dụng bộ sinh phẩm đã lựa chọn. Bộ sinh phẩm được lựa chọn dựa vào các tiêu chí như độ nhạy, đặc hiệu, tái lập, khả năng áp dụng và giá thành. Các thông số kỹ thuật được xác nhận dựa theo xác nhận phương pháp theo tiêu chuẩn ISO 15189 phiên bản 2012 với dàn mẫu gồm 50 mẫu huyết thanh đã được xác định nồng độ kháng thể với các dải nồng độ kháng thể thấp, trung bình, cao và âm tính do Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương (VSDTTW) cung cấp. Bộ sinh phẩm định lượng IgG kháng sởi của Siemens đã được lựa chọn với các thông số kỹ thuật được xác nhận bao gồm độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 100%, độ lặp 4,9 % 9,3 %; độ tái lặp 6,3 % 10,6 %; giới hạn phát hiện là 145 mIUml và độ tuyến tính R2 94,7%. Toàn bộ thông số đạt các tiêu chí của một kỹ thuật xét nghiệm định lượng và nằm trong dải thông số nhà sản xuất đưa ra.

Trang 1

THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ELISA ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ IgG KHÁNG

VI RÚT SỞI ÁP DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HÀ NỘI

Nguyễn Thị Kiều Anh 1 *, Đỗ Phương Loan 2

1 Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội

2 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội

TÓM TẮT

Kỹ thuật ELISA là một trong kỹ thuật được áp dụng để xác định nồng độ kháng thể kháng vi rút sởi, tuy nhiên cần phải lựa chọn sinh phẩm với các thông số kỹ thuật phù hợp Đề tài được thực hiện nhằm lựa chọn bộ sinh phẩm thương mại phù hợp để định lượng kháng thể IgG kháng vi rút sởi trong huyết thanh và xác nhận một số giá trị sử dụng của phương pháp sử dụng bộ sinh phẩm đã lựa chọn Bộ sinh phẩm được lựa chọn dựa vào các tiêu chí như độ nhạy, đặc hiệu, tái lập, khả năng áp dụng và giá thành Các thông

số kỹ thuật được xác nhận dựa theo xác nhận phương pháp theo tiêu chuẩn ISO 15189 phiên bản 2012 với dàn mẫu gồm 50 mẫu huyết thanh đã được xác định nồng độ kháng thể với các dải nồng độ kháng thể thấp, trung bình, cao và âm tính do Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương (VSDTTW) cung cấp Bộ sinh phẩm định lượng IgG kháng sởi của Siemens đã được lựa chọn với các thông số kỹ thuật được xác nhận bao gồm độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 100%, độ lặp 4,9 % - 9,3 %; độ tái lặp 6,3 % - 10,6 %; giới hạn phát hiện

là 145 mIU/ml và độ tuyến tính R2 94,7% Toàn bộ thông số đạt các tiêu chí của một kỹ thuật xét nghiệm định lượng và nằm trong dải thông số nhà sản xuất đưa ra.

Từ khóa: ELISA, sởi, IgG kháng sởi

*Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Anh Ngày nhận bài: 30/05/2017

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi

rút sởi gây ra, rất dễ lây lan thành dịch và có thể

gây biến chứng nặng nề dẫn đến tử vong đặc

biệt với trẻ bị suy dinh dưỡng [1] Theo thống

kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trước

khi có vắc xin, khoảng 90% trẻ nhỏ bị nhiễm

sởi trước khi đạt đến tuổi 15 [2] Hà Nội là địa

phương triển khai chương trình tiêm chủng

mở rộng (TCMR) sớm nhất với những thành

tựu nổi bật, chương trình bao phủ 100% xã,

phường, thị trấn với tỷ lệ đối tượng được tiêm

chủng đầy đủ năm sau cao hơn năm trước Từ

năm 1992 đến nay tỷ lệ bao phủ trong nhóm trẻ

dưới 1 tuổi liên tục đạt trên 99 %, nhờ tiêm vắc

xin, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm giảm từ

hàng chục đến hàng trăm lần [3, 4] Tuy nhiên,

cùng với cả nước, năm 2014 dịch bệnh sởi xảy

ra trên nhiều địa phương trong đó có Hà Nội,

dịch sởi xảy ra ở quy mô với 5.970 trường hợp

mắc, 14 trường hợp tử vong Ca bệnh phân bố

rải rác trên diện rộng ở tất cả 100% quận huyện, 93% số xã phường và không có ổ dịch tập trung lớn Đa số ca mắc dưới 5 tuổi (57%) trong đó số mắc ở trẻ chưa đến tuổi tiêm chủng (<9 tháng tuổi) chiếm tỷ lệ khá cao (24,6%) [5] Vấn đề đặt

ra liệu trẻ từ 0 đến dưới 9 tháng tuổi có khoảng trống miễn dịch không? hay lượng kháng thể

do mẹ truyền không đủ để bảo vệ cho trẻ? Để đánh giá hiệu quả chương trình tiêm chủng cũng như các nghiên cứu miễn dịch về bệnh sởi phục vụ cho công tác phòng chống dịch, việc xây dựng và áp dụng kỹ thuật xét nghiệm là cần thiết Kỹ thuật ELISA là một trong kỹ thuật được áp dụng để xác định nồng độ kháng thể, tuy nhiên trên thị trường có rất nhiều sinh phẩm thương mại, vậy các thông số kỹ thuật nào là phù hợp là vấn đề cần đặt ra cho các phòng thí nghiệm Đề tài được thực hiện với 2 mục

tiêu (1) Lựa chọn bộ sinh phẩm thương mại phù

hợp để định lượng kháng thể IgG kháng vi rút sởi trong huyết thanh, (2) Thẩm định phương pháp ELISA định lượng kháng thể IgG kháng

Trang 2

vi rút sởi trong huyết thanh bằng bộ sinh phẩm

thương mại đã lựa chọn

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hướng dẫn sử dụng của sinh phẩm

thương mại định lượng IgG kháng vi rút sởi

trên thị trường của các hãng: IBL, Siemens,

Abcamb, Virotech

Dàn mẫu bao gồm 50 mẫu huyết thanh đã

được xác định bằng phương pháp định tính và

định lượng nồng độ kháng thể do Viện Vệ sinh

Dịch tễ Trung ương (VSDTTW) cung cấp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Lựa chọn bộ sinh phẩm thương mại phù

hợp để định lượng kháng thể IgG kháng vi rút

sởi dựa vào các tiêu chí: Các thông số kỹ thuật

như độ nhạy, độ đặc hiệu; Tính phổ biến của bộ

sinh phẩm trong các nghiên cứu điều tra dịch tễ

huyết thanh học bệnh sởi; Giá thành; Khả năng

cung cấp sinh phẩm tại thị trường Việt Nam

Do sử dụng thường quy của bộ sinh phẩm

trên các thiết bị chủ yếu yêu cầu thực hiện kỹ

thuật mà không có những thay đổi lớn nên

chúng tôi thực hiện kiểm tra xác nhận hoặc

thẩm định quy trình định lượng của kỹ thuật

ELISA định lượng kháng thể IgG kháng vi

rút sởi trong huyết thanh bằng bộ sinh phẩm

thương mại đã lựa chọn bao gồm: độ chính xác,

độ đúng, độ lặp, độ tái lặp, giới hạn phát hiện, độ

tuyến tính và độ không đảm bảo đo được thực

hiện theo quy định xác nhận phương pháp định

lượng (ISO 15189, phiên bản 2012) [6] Trong

khi thực hiện thẩm định, chúng tôi so sánh kết

quả với phòng thí nghiệm (PTN) chuẩn thức

về sởi tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Bộ sinh phẩm sử dụng tại PTN chuẩn thức là

bộ sinh phẩm Enzygnost Measles/IgG của hãng

Siemens Cụ thể:

trên dàn mẫu gồm 20 mẫu trong đó có 10 mẫu dương tính và 10 mẫu âm tính

So sánh liên phòng: dựa vào kết quả so sánh

liên phòng với phòng thí nghiệm Vi rút hô hấp của Viện VSDTTW với dàn mẫu kiểm tra năng lực gồm 10 mẫu (03 mẫu âm tính và 07 mẫu dương tính với các dải kết quả khác nhau (dương tính yếu: 03 mẫu, trung bình: 02 mẫu

và mạnh: 02 mẫu) Phân tích kết quả định tính

và định lượng để xác định độ tương đồng về kết quả xét nghiệm

Độ lặp: Độ lặp của kỹ thuật thực hiện tại

TTYTDPHN được thực hiện trên 2 mẫu dương tính mạnh và dương tính yếu, mỗi mẫu làm lặp lại 5 lần trong cùng một lần thực hiện xét nghiệm

Độ tái lặp: sử dụng 2 mẫu bao gồm 01 mẫu

dương tính mạnh và 01 mẫu dương tính yếu đã được xác nhận tại Viện VSDTTW, thực hiện 3 thử nghiệm tại 3 thời điểm khác nhau và mẫu phải lặp lại 5 lần (five replicates) ở mỗi lần thử nghiệm

Giới hạn phát hiện (LOD): Sử dụng mẫu

kiểm tra gồm 30 mẫu dương tính có giá trị OD

từ 0.2 đến 0.3 đã được xác nhận kết quả định lượng của Viện VSDTTW, pha loãng bậc 2 các mẫu này để xác định giới hạn phát hiện

Độ tuyến tính: Sử dụng mẫu kiểm tra gồm

6 cặp mẫu dương tính mỗi cặp mẫu cùng một nồng độ và 6 cặp có giá trị dải kháng thể từ thấp đến cao, mỗi mẫu lặp lại 05 lần Các mẫu được thực hiện tại viện VSDTTƯ và Trung tâm Y tế

Dự phòng Xác định đồ thị và tính R2

Độ không đảm bảo đo: được xác định theo

công thức, trong đó UTB là độ không đảm bảo

đo của thiết bị

Điều kiện đạt là các thông số kỹ thuật phải tốt hơn hoặc nằm trong khoảng giới hạn các

U =

Trang 3

III KẾT QUẢ

3.1 Lựa chọn bộ sinh phẩm thương mại phù hợp để định lượng kháng thể IgG kháng vi rút sởi trong huyết thanh

Độ tái lặp 6,4 - 21,6 % 6,9 - 12,2% 7,4 - 26,4% 4,2 - 5,6%

-Giá thành

(96 phản ứng) 14.000.000đ 11.400.000đ 12.780.000đ 11.500.000đ

Bảng 1 So sánh sinh phẩm thương mại định lượng IgG kháng vi rút sởi

Hiện nay trên thị trường tại Việt Nam có các

loại sinh phẩm thương mại để định lượng IgG

kháng vi rút sởi gồm các hãng: IBL, Siemens,

biomarker, Abcamb, Roche, Abbott có thể

thực hiện bằng tay hoặc tự động hóa hoàn toàn

bằng máy Dựa vào các tiêu chí trên chúng tôi

lựa chọn bộ sinh phẩm Enzygnost Measles/IgG

của hãng Siemens để thực hiện nghiên cứu này

do độ nhạy đạt 99,6%, độ đặc hiệu đạt 100%,

cao nhất so với các bộ sinh phẩm và đặc biệt là

bộ sinh phẩm này được WHO khuyến cáo sử

dụng trong các phòng xét nghiệm chuẩn thức

phục vụ cho chiến lược loại trừ sởi

3.2 Thẩm định kỹ thuật ELISA định lượng

kháng thể IgG kháng vi rút sởi trong

huyết thanh bằng bộ sinh phẩm Enzygnost

Measles/IgG của hãng Siemens

Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật thực

hiện tại TTYTDPHN được đánh giá dựa trên

dàn mẫu gồm 20 mẫu (10 mẫu dương tính và

10 mẫu âm tính) đã được xác nhận kết quả của

Viện VSDTTW bằng kỹ thuật ELISA và khẳng

định lại kết quả bằng kỹ thuật trung hòa giảm

đám hoại tử Kết quả cho thấy kỹ thuật ELISA thực hiện tại TTYTDPHN có độ nhạy và độ đặc hiệu là 100%

Kỹ thuật ELISA được so sánh giữa Viện VSDTTW và TTYTDPHN dựa trên dàn mẫu gồm 10 mẫu Độ trùng khớp của kết quả định tính đạt 100% Kết quả định lượng được so sánh giữa nồng độ kháng thể IgG trung bình của các mẫu dương tính trong dàn mẫu thực hiện bởi TTYTDPHN và Viện VSDTTW Kết quả cho thấy nồng độ kháng thể trung bình do Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội thực hiện là 1270±972,0 mIU/ml và của Viện VSDTTW

là 1576,4±1059,8 mIU/ml Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Độ lặp của kỹ thuật thực hiện tại TTYTDPHN được thực hiện trên 2 mẫu dương tính mạnh và dương tính yếu, mỗi mẫu làm lặp lại 5 lần trong cùng một lần thực hiện xét

nghiệm Kết quả cho thấy độ lặp có hệ số biến

thiên CV (Coefficient of variation) là 4,9% - 9,3% nhỏ hơn CV độ lặp của nhà sản xuất công

bố (5,8 – 11,4 %) (Bảng 2)

Trang 4

Loại mẫu/lần thử Dương tính mạnh (OD) Dương tính yếu (OD)

Loại mẫu/Thử nghiệm Dương tính mạnh (OD) Dương tính yếu (OD)

Bảng 2 Kết quả đánh giá độ lặp lại

Bảng 3 Kết quả đánh giá độ tái lặp

Độ tái lặp của kỹ thuật cũng được thực hiện

dựa trên hai mẫu dương tính mạnh và dương

tính yếu nhưng được thực hiện 3 lần tại 3 thời

điểm khác nhau Mỗi lần thực hiện xét nghiệm,

các mẫu được thực hiện lặp lại 5 lần Tổng số

giá trị thực hiện là 15 giá trị cho một mẫu Kết quả cho thấy CV của độ tái lặp đạt 6,28 - 10,6% nhỏ hơn CV độ tái lặp của nhà sản xuất công bố (6,4 – 21,6 %) (Bảng 3)

Giới hạn phát hiện (LOD) được xác định

dựa trên dàn mẫu kiểm tra gồm 30 mẫu dương

tính có giá trị OD từ 0.2 đến 0.3 đã được xác

nhận lại kết quả của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung

ương Tiến hành pha loãng bậc 2 các mẫu và

xác định nồng độ pha loãng mà ở đó còn phát hiện được 50% mẫu dương tính Kết quả cho thấy giới hạn phát hiện kháng thể IgG kháng vi rút sởi là tại nồng độ pha loãng 1/4 tương ứng với giá trị 145 mIU/ml (Bảng 4)

Trang 5

Antigen Co - antigen Delta A A*corection Delta

factor Định tính

Delta OD ^ Beta Định lượng (mIU/ml)

Bảng 4 Kết quả xác định giới hạn phát hiện

Độ tuyến tính được tính toán trên mẫu kiểm

tra gồm 6 cặp mẫu dương tính mỗi cặp mẫu

cùng một nồng độ và 6 cặp có giá trị dải từ thấp

đến cao, mỗi mẫu lặp lại 05 lần Kết quả cho

mối tương quan giữa OD và mIU/ml được biểu

thị bằng công thức: y = 2,5877x – 347,29 trong

đó y là nồng độ kháng thể IgG tính bằng mIU/

ml và x là giá trị mật độ quang học OD với R2

là 97,4% Độ tuyến tính không đề cập trong các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, tuy nhiên theo tiêu chuẩn thì R2 độ tuyến tính đạt trên 90% là chấp nhận được (Hình 1)

Trang 6

Hình 1 Đồ thị tương quan tuyến tính giữa kết quả OD và nồng độ kháng thể IgG

Độ không đảm bảo được tính dựa trên trung

bình độ không đảm đo của tất cả các trang thiết

bị trực tiếp tham gia vào xét nghiệm đã được

hiệu chuẩn; SD độ lặp, tái lặp, chứng chuẩn

của phần xác nhận trên và giá trị trung bình độ không đảm bảo đo của các thiết bị Kết quả cho thấy độ không đảm bảo đo của kỹ thuật là 0,07 (Bảng 5)

Bảng 5 Các thông số đánh giá độ không đảm bảo đo của kỹ thuật ELISA

IV BÀN LUẬN

4.1 Lựa chọn bộ sinh phẩm thương mại phù

hợp để định lượng kháng thể IgG kháng vi

rút sởi trong huyết thanh

Để đánh giá tình trạng miễn dịch đối với vi

rút sởi có nhiều kỹ thuật như trung hòa giảm

đám hoại tử, ELISA So với phương pháp trung

hòa, kỹ thuật ELISA có ưu điểm hơn về thời

gian thực hiện ngắn (khoảng 4 tiếng); số lượng

mẫu thực hiện trong một lần rất lớn; kỹ thuật

thực hiện đơn giản, không đòi hỏi tay nghề

cao Do đó, kỹ thuật ELISA vẫn là một trong

chọn đảm bảo đảm nguyên tắc: sinh phẩm có

độ nhạy, độ đặc hiệu cao, sử dụng thuận tiện trong điều kiện của phòng xét nghiệm Trong nghiên cứu này, sinh phẩm chúng tôi lựa chọn

là sinh phẩm IgG Measles Siemens phát hiện

và định lượng kháng thể IgG kháng sởi có độ nhạy theo công bố của nhà sản xuất là 99,6% và

độ đặc hiệu là 100% Đây là hai thông số quan trọng khi lựa chọn sinh phẩm để thực hiện xét nghiệm và hai thông số này cao nhất khi tiến hành đánh giá và so sánh với 3 bộ sinh phẩm đang lưu hành tại Việt Nam là IBL, Virotech

và Genway Theo báo cáo tổng kết các nghiên cứu về giám sát huyết thanh học trên thế giới

Trang 7

để thực hiện nghiên cứu [7] Tuy nhiên, ngưỡng

xác định mức độ bảo vệ của kháng thể ở các

nghiên cứu là rất khác nhau, giao động từ 63

mIU/ml cho tới 636 mIU/ml (đơn vị ELISA)

tùy từng bộ sinh phẩm Đối với bộ sinh phẩm

Siemens Enzygnost, một số nghiên cứu sử

dụng ngưỡng đủ kháng thể bảo vệ là 636 mIU/

ml [8] Tuy nhiên, phương pháp chuẩn thức là

trung hòa giảm đám hoại tử xác định nồng độ

kháng thể trung hòa đã được quy định mức độ

bảo vệ là 120 mIU/ml [8-10]

Một trong những nhược điểm của bộ sinh

phẩm này là giá thành cao nhất trong số các bộ

sinh phẩm được so sánh (14.000.000 đồng/ 96

phản ứng) Tuy nhiên, với các ưu điểm về chất

lượng của bộ sinh phẩm như độ nhạy, độ đặc

hiệu, giới hạn phát hiện và độ ổn định của sinh

phẩm nên chúng tôi vẫn quyết định sử dụng bộ

sinh phẩm của hãng Siemens

4.2 Thẩm định kỹ thuật ELISA định lượng

kháng thể IgG kháng vi rút sởi trong

huyết thanh bằng bộ sinh phẩm Enzygnost

Measles/IgG của hãng Siemens

Khi kiểm tra độ lặp và độ tái lặp của kỹ

thuật đều cho CV nhỏ hơn số liệu công bố của

nhà sản xuất (CV độ lặp là 4,9 % - 9,3 % và

độ tái lặp là 6,3 % 10,6 %) Thông số kỹ thuật

về độ lặp và độ tái đều tốt hơn công bố của

nhà sản xuất với điều kiện tay nghề, thiết bị

và điều kiện phòng thí nghiệm của trung tâm

Các thông số về độ tái lặp, lặp lại, độ tuyến tính

không những khẳng định mức độ ổn định của

bộ sinh phẩm mà còn khẳng định các điều kiện

xét nghiệm đạt tiêu chuẩn và đánh giá được tay

nghề của người làm xét nghiệm đảm bảo thực

hiện đúng quy trình, đúng kỹ thuật Điều này

đặc biệt quan trọng về chất lượng xét nghiệm

đối với các kỹ thuật định lượng

Trong nghiên cứu này đã xác định được một

số thông số kỹ thuật mà nhà sản xuất không đưa

ra đó là giới hạn định lượng và độ không đảm

bảo đo, tương ứng là 145 mIU/ml và 0,07 Với

các thông số kỹ thuật này đã hoàn toàn đáp ứng

được các yêu cầu xét nghiệm định lượng kháng

Khi thực hiện xét nghiệm với dàn mẫu

do phòng thí nghiệm chuẩn thức tại Viện VSDTTW cung cấp, kết quả định tính trùng khớp là 100 % Hơn nữa, kết quả xét nghiệm 10 mẫu ở các dải nồng độ kháng thể khác nhau cho thấy kết quả định lượng có sự khác biệt giữa hai đơn vị không có ý nghĩa thống kê

V KẾT LUẬN

Bộ sinh phẩm IgG Measles Siemens định lượng kháng thể kháng sởi được chọn để thực hiện tại Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội đáp ứng được các thông số kỹ thuật phù hợp với thông số do nhà sản xuất đưa ra và đảm bảo

để áp dụng cho nghiên cứu dịch tễ huyết thanh học với độ nhạy và đặc hiệu 100%; lặp lại là 4,9 % - 9,3 %; độ tái lặp là 6,3 %-10,6 %; Giới hạn phát hiện kháng thể IgG là 145 mIU/ml; độ tuyến tính có R2 94,7%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Văn Tiến Giám sát và kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở người Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2003: 148-159.

2 World Health Organization, http://www.nccvmtc org/PDF1/1_033.pdf, accessed on 8 July, 2017.

3 Nguyễn Trần Hiển, Phạm Ngọc Đính Thành quả

25 năm tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2012: 7-33.

4 Sở Y tế Hà Nội Báo cáo tóm tắt hoạt động 30 năm chương trình tiêm chủng mở rộng, 2014.

5 Nguyễn Ngọc Quỳnh, Đặng Thị Kim Hạnh, Ngô Khánh Hoàng và cs Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội năm 2014 Tạp chí Y học dự phòng 2015; 15 (3): 45-51.

6 Tài liệu cho Phòng thí nghiệm y tế - yêu cầu về chất lượng và năng lực, TCVN ISO 15189:2014, ISO 15189: 2012.

7 Dimech W, Mulders MN A review of testing used in seroprevalence studies on measles and rubella Vaccine 2016; 34(35): 4119-4122.

8 Cohen BJ, Parry RP, Doblas D et al Measles immunity testing: comparison of two measles IgG ELISAs with plaque reduction neutralisation

Trang 8

measles virus-specific IgG ELISA for assessing

immunogenicity of measles vaccination Vaccine

2008; 26(50): 6392-6397.

10 Mao NY, Zhu Z, Jiang XH Comparison and

evaluation of enzyme-linked immunization assay kits with plague reduction neutralization test for detection of measles IgG antibody Zhongguo Yi Miao He Mian Yi 2009; 15(3): 215-218.

VERIFICATION OF ELISA FOR QUANTIFICATION OF IgG ANTIBODY AGAINST MEASLES VIRUS APPLIED IN HANOI PREVENTIVE MEDICINE CENTER

Nguyen Thi Kieu Anh 1 , Do Phuong Loan 2

1 Hanoi Preventive Medicine Center

2 National Institute of Hygiene and Epidemiology

ELISA is one of the techniques applied for

quantitative analysis of measles antibodies

However, it is necessary for selection of

appropriate kits with technical criteria which is

suitable for the test and laboratory This study was

carried out to select the most suitable commercial

kits to measure measles IgG level in serum and

to verify technical criteria of technique using the

selected kit The selection of the kit was based on

criteria such as sensitivity, specificity, linearity,

precision, limit of quantification, measurement

uncertainty and price The technical criteria were

determined based on the guideline of technique

verification of ISO 15189, version 2012, using

50 panel serum samples which were already

measured antibody levels supplied by National Institute of Hygiene and Epidemiology The panel samples had different measles antibody levels and ranging from negative, low, average and high titer Siemens kit was selected based on criteria in which the sensitivity and specificity were 100% for both, CV of the repeatability and reproducibility were 4.9 % - 9.3 % and 6.3

% - 10.6 %, respectively; limit of detection was

145 mIU/ml and the linearity had R2 of 94,7% All technical criteria were met the requirment

of quantitative technique and appropriate to indicated criteria of the manufacturer

Keywords: ELISA, measles, IgG antibodies.

Ngày đăng: 24/10/2020, 15:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w