Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay .... Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC TRUNG
QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC TRUNG
QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: GS.TSKH Thái Duy Tuyên 2: PGS.TS Nguyễn Thành Vinh
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM N
Với những tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân
trọng cám ơn: GS.TSKH Thái Duy Tuyên, PGS.TS Nguyễn Thành Vinh đã
tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các quý Thầy Cô, cán bộ của Khoa Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận án
Tôi xin trân trọng cám ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Đại học, cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học đã hỗ trợ giúp đỡ, tư vấn, cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận án
Nguyễn Đức Trung
Trang 5GV Giảng viên KH-CN Khoa học, công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội
QLGD Quản lý giáo dục QLTS Quản lý tuyển sinh
SV Sinh viên
TS Tuyển sinh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM N ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG SỐ ix
DANH MỤC S ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án 4
7 Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
8 Những luận điểm bảo vệ 6
9 Đóng góp mới của luận án 7
10 Cấu trúc của luận án 7
Chương 1: C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Các nghiên cứu về tuyển sinh đại học 8
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý tuyển sinh đại học 13
1.1.3 Nhận xét những công trình nghiên cứu đi trước và xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án 18
1.2 Đổi mới giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu đặt ra đối với tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học 20
1.2.1 Đổi mới giáo dục đại học 20
1.2.2 Yêu cầu đặt ra đối với đổi mới tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học 22
1.3 Lý luận về tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học 23
1.3.1 Khái niệm tuyển sinh đại học 23
Trang 71.3.2 Đối tượng tuyển sinh đại học 24
1.3.3 Phương thức và hình thức tuyển sinh đại học 25
1.3.4 Nguyên tắc tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay 26
1.3.5 Quy trình tuyển sinh đại học 27
1.3.6 Điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh 28
1.4 Quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay28 1.4.1 Khái niệm quản lý tuyển sinh đại học tại cơ sở giáo dục đại học 28
1.4.2 Phân cấp quản lý trong tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay 31
1.4.3 Nội dung quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay 36
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học 43
1.5.1 Yếu tố khách quan bên ngoài cơ sở giáo dục đại học 43
1.5.2 Các yếu tố chủ quan bên trong cơ sở giáo dục đại học 48
KẾT LUẬN CHƯ NG 1 52
Chương 2: C SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 53
2.1 Khái quát quá trình tuyển sinh đại học ở Việt Nam 53
2.1.1 Giai đoạn sau hòa bình lập lại (1954 đến 1969) 53
2.1.2 Giai đoạn từ 1970 đến 1979 53
2.1.3 Giai đoạn từ 1980 đến 1990 53
2.1.4 Giai đoạn từ năm 1991 đến 2001 54
2.1.5 Giai đoạn từ 2002 đến 2014 54
2.1.6 Giai đoạn từ 2014 đến 2017 54
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 57
2.2.1 Mục đích khảo sát 57
2.2.2 Nội dung khảo sát 57
2.2.3 Phương pháp khảo sát 57
2.2.4 Cách cho điểm và chuẩn đánh giá 58
Trang 82.2.5 Tiêu chí đánh giá quản lý tuyển sinh đại học 59 2.2.6 Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát 61 2.2.7 Thời gian khảo sát 62 2.3 Thực trạng tuyển sinh đại học trong các trường đại học ở Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học (2015 - 2019) 62 2.3.1 Thực trạng công tác chuẩn bị tuyển sinh của cơ sở GDĐH 62 2.3.2 Thực trạng thực hiện tổ chức tuyển sinh của cơ sở GDĐH 63 2.3.3 Thực trạng mức độ đảm bảo của các điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh đại học trong trường đại học 65 2.3.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn khi tổ chức tuyển sinh đại học trong trường đại học 67 2.3.5 Thống kê dự thi và kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng từ 2002-201969 2.4 Thực trạng quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học 72 2.4.1 Lập kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH 72 2.4.2 Tổ chức nguồn lực tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH 77 2.4.3 Chỉ đạo thực hiện tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 80 2.4.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 84 2.4.5 Tổng hợp các nội dung quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 88 2.5 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 89 2.5.1 Những yếu tố chủ quan tác động đến quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học 89 2.5.2 Mức độ tác động của các yếu tố khách quan đến quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học 91 2.5.3 Tổng hợp mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học 93 2.6 Kinh nghiệm quốc tế về tuyển sinh, quản lý công tác tuyển sinh đại học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 94 2.6.1 Tuyển sinh đại học ở Mỹ 94
Trang 92.6.2 Tuyển sinh đại học ở Australia 95
2.6.3 Tuyển sinh đại học ở Nhật Bản 96
2.6.4 Tuyển sinh đại học ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 97
2.6.5 Bài học kinh nghiệm và các vấn đề đặt ra cho quản lý công tác tuyển sinh ở Việt Nam 98
2.7 Đánh giá chung thực trạng tuyển sinh và quản lý công tác tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay 99
2.7.1 Mặt mạnh 99
2.7.2 Mặt hạn chế 100
2.7.3 Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay 102
KẾT LUẬN CHƯ NG 2 103
Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM 104
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 104
3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 104
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 104
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 105
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 105
3.2 Giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 106
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho nhân lực tham gia tuyển sinh về đổi mới tuyển sinh đại học đáp ứng yêu cầu, chất lượng giáo dục đại học 106
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu tuyển sinh giai đoạn đổi mới giáo dục đại học 109 3.2.3 Chỉ đạo tuyển sinh đại học đảm bảo theo quy trình đổi mới tuyển sinh trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học 113
3.2.4 Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ tin đảm bảo chất lượng tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học 117
3.2.5 Kiểm tra, giám sát quá trình tuyển sinh đại học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học 121
Trang 103.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh
đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 125
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 127
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 127
3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm, cách cho điểm và chuẩn đánh giá 127
3.4.3 Địa bàn khảo nghiệm và mẫu khảo nghiệm 128
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 128
3.5 Thử nghiệm giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 134
3.5.1 Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm 134
3.5.2 Mục đích thử nghiệm 134
3.5.3 Giả thuyết thử nghiệm 135
3.5.4 Mẫu thử nghiệm và địa bàn thử nghiệm 135
3.5.5 Tiêu chuẩn và thang đánh giá thử nghiệm 136
3.5.6 Các giai đoạn thử nghiệm 137
3.5.7 Phương pháp đánh giá thực nghiệm 138
3.5.8 Kết quả thử nghiệm 138
3.5.9 Kết luận thử nghiệm 144
KẾT LUẬN CHƯ NG 3 146
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147
1 Kết luận 147
2 Khuyến nghị 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1 Cách cho điểm và thang đánh giá thực trạng tuyển sinh đại học, quản lý
tuyển sinh đại học và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TSĐH 58
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá quản lý tuyển sinh đại học 59
Bảng 2.3 Mẫu khách thể khảo sát thực trạng 61
Bảng 2.4 Địa bàn khảo sát 61
Bảng 2.5 Đánh giá thực trạng công tác chuẩn bị tuyển sinh của cơ sở GDĐH 62
Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng thực hiện tổ chức tuyển sinh đại học 63
Bảng 2.7 Đánh thực trạng mức độ đảm bảo của các điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh đại học trong cơ sở giáo dục đại học 65
Bảng 2.8 Đánh giá thuận lợi và khó khăn khi tổ chức tuyển sinh đại học trong cơ sở giáo dục đại học 67
Bảng 2.9 Thống kê số thí sinh đăng ký dự thi, đến thi, chỉ tiêu và trúng tuyển từ năm 2002 đến năm 2019 69
Bảng 2.10 Số liệu thống kê kết quả xét tuyển cao đẳng, đại học 2002 - 2012 71
Bảng 2.11 Đánh giá mức độ thực hiện lập kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 72
Bảng 2.12 Mức độ thực hiện các loại kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 74
Bảng 2.13 Mức độ thực hiện tổ chức nhân sự tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 77
Bảng 2.14 Mức độ thực hiện tổ chức nguồn lực tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 79
Bảng 2.15 Mức độ thực hiện chỉ đạo tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH 80
Bảng 2.16 Mức độ thực hiện tổ chức tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH 82
Bảng 2.17 Mức độ thực hiện kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 84
Bảng 2.18 Mức độ thực hiện nội dung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 86
Bảng 2.19 Tổng hợp các nội dung quản lý TSĐH trong các cơ sở GDĐH 88
Trang 12Bảng 2.20 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố chủ quan đến quản lý tuyển sinh đại học 90 Bảng 2.21 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố khách quan đến quản lý tuyển sinh đại học 91 Bảng 2.22 Tổng hợp mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý công tác tuyển sinh đại học 93 Bảng 3.1 Cách cho điểm và thang đánh giá khảo nghiệm các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong các trường đại học 127 Bảng 3.2 Mẫu khách thể khảo nghiệm 128 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 128 Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 130 Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 132 Bảng 3.6 Cơ cấu khách thể khảo sát trong mẫu thử nghiệm 135 Bảng 3.7 Mức độ nắm vững kiến thức của cán bộ quản lý và giảng viên trước và sau thử nghiệm 139 Bảng 3.8 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm trước và sau thử nghiệm 140 Bảng 3.9 Đánh giá thực trạng kỹ năng thực thi công việc tuyển sinh của cán bộ quản lý và giảng viên trước thử nghiệm 141 Bảng 3.10 Đánh giá thực trạng kỹ năng thực thi công việc tuyển sinh của cán bộ quản lý và giảng viên sau thử nghiệm 142 Bảng 3.11 Sự thay đổi kỹ năng thực thi công việc của cán bộ quản lý và giảng viên trước và sau thử nghiệm qua phiếu đánh giá 143 Bảng 3.12 Sự thay đổi kỹ năng thực thi công việc của cán bộ quản lý và giảng viên trước và sau thử nghiệm qua hoạt động tuyển sinh 143 Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả thử nghiệm giải pháp quản lý tuyển sinh đại học 144
Trang 13DANH MỤC S ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý trong tuyển sinh đại học 35 Biểu đồ 2.1 Tổng hợp nội dung quản lý TSĐH trong các cơ sở GDĐH 89 Biểu đồ 2.2 Tổng hợp mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học 94
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời
kỳ đổi mới giáo dục đại học 126 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 133 Biểu đồ 3.2 Mức độ nắm vững kiến thức của cán bộ quản lý và giảng viên trước
và sau thử nghiệm 139 Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi kỹ năng thực thi công việc của cán bộ quản lý và giảng viên trước và sau thử nghiệm 144 Biểu đổ 3.4 Sự thay đổi nhận thức và kỹ năng thực thi tuyển sinh của cán bộ quản
lý và giảng viên tham gia thử nghiệm 145
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu
khách quan của các nước trên thế giới Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam Với sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục tiên tiến, đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học Trong môi trường hội nhập quốc tế, các trường đại học ở Việt Nam đang
bị tác động dưới nhiều hình thức như: phải mở rộng phạm vi hoạt động, quy mô tuyển sinh, quy mô đào tạo, các mối quan hệ hợp tác và đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong điều kiện đổi mới và hội nhập
Trước yêu cầu, đòi hỏi của việc đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ cao phục
vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, sự dịch chuyển nguồn nhân lực đang đặt giáo dục nước ta trước nhiều cơ hội và thách thức không nhỏ, đòi hỏi giáo dục, đặc biệt là đối với giáo dục đại học cần đổi mới mạnh mẽ về nhiều mặt, trong đó có công tác tuyển sinh đại học (sau đây gọi chung là tuyển sinh) Tuyển sinh là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình đào tạo, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo trong nhà trường Đồng thời, tuyển sinh là một vấn
đề khá nhạy cảm, luôn nhận được sự quan tâm, theo dõi của xã hội Vì vậy, tuyển sinh là công tác quan trọng đầu tiên trong quá trình hoạt động đào tạo của các trường đại học, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo Mục tiêu quan trọng nhất của tuyển sinh là chọn được học sinh (hay thí sinh) có kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực phù hợp với mục tiêu của các ngành đào tạo; định hướng đúng đắn cho quá trình học tập của học sinh, giúp các em có sự chuẩn bị tốt trong quá trình học đại học, đồng thời thúc đẩy các trường đẩy nhanh quá trình hội nhập với các nền GDĐH trong khu vực và trên thế giới Chất lượng tuyển sinh đại học phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó trực tiếp nhất là công tác quản lý của các cấp quản lý nhà nước về tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục
và Đào tạo, quản lý nhà trường về tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học trên cả
Trang 15nước Có thể khẳng định rằng, nâng cao chất lượng quản lý đối với hoạt động tuyển sinh đại học sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo, đảm bảo tính khách quan, trung thực, an toàn, công bằng của tuyển sinh đại học
1.2 Trong những năm vừa qua, thực tiễn công tác tuyển sinh ở nước ta đã
không ngừng được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với mục đích tuyển chọn đầu vào của các trường đại học trên cả nước, tuyển chọn được những thí sinh xứng đáng và phù hợp nhất Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, công tác tuyển sinh vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của các trường đại học nói riêng và của
cả xã hội nói chung, chưa giải quyết được vấn đề về phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng cho thí sinh trong việc cung cấp thông tin, chọn trường, chọn ngành theo học phù hợp dẫn đến sinh viên ra trường bị hạn chế về trình độ, làm trái ngành, không có việc làm, không có niềm đam mê công việc khi tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội; tuyển sinh còn thiếu linh hoạt trong điều kiện hội nhập của các
cơ sở GDĐH khi phải đảm bảo chất lượng đào tạo và trách nhiệm với xã hội cao; tuyển sinh đại học theo phương thức 3 chung trước đây đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế như: Việc thay đổi các kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và kỳ thi tuyển sinh đại học với nhiều phương án khác nhau chưa có được sự đồng thuận cao của xã hội; việc tổ chức tuyển sinh theo khối thi (A, B, C, D…) hạn chế sự tự chủ của các trường trong việc quy định những môn thi thật cần thiết để phù hợp đối với từng ngành đào tạo của từng cơ sở GDĐH; việc thực hiện tuyển sinh mỗi năm một lần theo quy định chung chưa đáp ứng phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Vì vậy, tiếp tục cải tiến tuyển sinh là việc làm cần thiết, cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng, dựa trên nhiều cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn về tuyển sinh qua các thời kỳ Thực tiễn tuyển sinh và quản lý tuyển sinh đại học của Việt Nam đặt ra vấn đề cần có các nghiên cứu lý luận và thực tiễn đầy đủ, tổng thể làm cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp quản lý công tác tuyển sinh ở các cơ sở GDĐH trong giai đoạn mới nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh đại học ở Việt Nam
1.3 Trong lĩnh vực quản lý giáo dục đại học đã có rất nhiều nghiên cứu ở
cấp độ luận án tiến sĩ về quản lý các hoạt động trong cơ sở GDĐH như quản lý đào tạo, quản lý dạy học, quản lý học tập, quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp cho sinh viên, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, quản lý
Trang 16giảng viên đại học, nhưng nghiên cứu về quản lý tuyển sinh đại học ở các cơ sở GDĐH một cách đầy đủ và hệ thống, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới hiện nay còn
chưa được nghiên cứu Vì vậy, việc lựa chọn đề tài: “Quản lý tuyển sinh đại học
trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay” làm luận án tiến sĩ khoa học
Chuyên ngành Quản lý giáo dục là sự lựa chọn đúng hướng, xác định được điểm mới, khoảng trống trong nghiên cứu quản lý giáo dục đại học và có giá trị thực tiễn với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào quản lý công tác tuyển sinh theo hình
thức giáo dục chính quy Mặc dù nghiên cứu sinh cũng nhận thức được rất rõ sự khó khăn trong nghiên cứu tuyển sinh đại học giai đoạn hiện nay, giai đoạn đổi mới
giáo dục của Việt Nam, đổi mới giáo dục đại học
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý tuyển sinh đại học ở các
cơ sở GDĐH, luận án đề xuất các giải pháp quản lý tuyển sinh trong thời kỳ đổi mới giáo dục hiện nay nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh đại học đáp ứng nguồn nhân lực cho xã hội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Tuyển sinh tại các cơ sở GDĐH trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tuyển sinh đại học ở các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua vấn đề quản lý tuyển sinh đại học đã có nhiều đổi mới
và từng bước được hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh Quản lý tuyển sinh ở các cơ sở GDĐH đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay còn bộc lộ những hạn chế trong lập kế hoạch tuyển sinh, tổ chức thực hiện hoạt động tuyển sinh và đặc biệt là kiểm tra, đánh giá công tác tuyển sinh, Tổ chức thực hiện các giải pháp quản lý tuyển sinh: Tổ chức nâng cao nhận thức tầm quan trọng về đổi mới tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học, tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi cho cán bộ quản lý và giảng viên tham gia tuyển sinh,… nâng cao được chất lượng tuyển sinh đại học ở các cơ sở GDĐH trong giai đoạn mới
Trang 175 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học
- Khảo sát và đánh giá thực trạng tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học
- Đề xuất giải pháp quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học mới
- Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học
- Tổ chức thực nghiệm khẳng định tính hiệu quả của giải pháp “Tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu tuyển sinh giai đoạn đổi mới giáo dục đại học” trong việc nâng cao chất lượng công
tác TSĐH
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
- Luận án tiếp cận nghiên cứu quản lý tuyển sinh đại học theo tiếp cận phức hợp: Tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận quá trình, trong đó lấy tiếp cận chức năng quản lý là cơ bản, là sợi chỉ xuyên suốt luận án
- Về chủ thể quản lý: Quản lý tuyển sinh đại học ở các cấp độ vĩ mô và vi mô
có rất nhiều chủ thể tham gia quản lý, quản lý nhà nước về tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý nhà trường về tuyển sinh của các cơ sở GDĐH; quản lý của
các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Luận án giới hạn nghiên cứu quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam với chủ thể là lãnh đạo các cơ sở GDĐH Quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò chỉ đạo; quản lý
của các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh với vai trò là chủ thể phối hợp quản lý tuyển sinh đại học
- Cơ sở giáo dục đại học bao gồm các đại học, học viện, trường đại học; Viện hàn lâm, viện có đào tạo trình độ tiến sĩ thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau Luận án chỉ nghiên cứu trên cơ sở giáo dục đại học, học viện, trường đại học đào tạo trình độ đại học
Trang 18- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Miền Bắc: các trường đại học khu vực Hà Nội; Miền Trung: Các trường đại học khu vực Đà Nẵng; Miền Nam: Các trường đại học khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
- Giới hạn thời gian: thời gian lấy số liệu nguồn từ năm 2002 đến nay; thời gian khảo sát 2018-2019
7 Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Tiếp cận trong nghiên cứu đề tài luận án
7.1.1 Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận hệ thống trong luận án yêu cầu xem xét
các vấn đề nghiên cứu về tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học trong các mối quan hệ qua lại của một hệ thống: Quan hệ giữa các khâu của quá trình tuyển sinh đại học; quan hệ giữa quá trình tuyển sinh đại học với quản lý tuyển sinh đại học; quan hệ giữa tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học với các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài cơ sở GDĐH, trong nước và thế giới; mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
7.1.2 Tiếp cận quá trình: Luận án nghiên cứu tuyển sinh đại học đi dọc theo
quá trình tuyển sinh để thực hiện việc quản lý các khâu: Chuẩn bị tuyển sinh (nhân lực, vật lực, tài lực, ) tổ chức hoạt động tuyển sinh ở các cơ sở GDĐH (ra đề thi,
tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo bài thi, ra quyết định trúng tuyển, nhập học, ) tổng kết hoạt động tuyển sinh và chuẩn bị cho quá trình tuyển sinh đại học mới ở các cơ
sở GDĐH
7.1.3 Tiếp cận chức năng: Tiếp cận chức năng quản lý là tiếp cận chính trong
nghiên cứu luận án Tiếp cận chức năng quản lý xem xét các nội dung quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH thông qua các nội dung quản lý: Lập kế hoạch tuyển sinh đại học, tổ chức bộ máy cho tuyển sinh đại học; chỉ đạo hoạt động tuyển sinh đại học và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học Tiếp cận chức năng quản lý sẽ được phối hợp với tiếp cận quá trình trong từng chức năng quản lý để tạo nên một ma trận nội dung quản lý phù hợp với tuyển sinh đại học
7.1.4 Tiếp cận thực tiễn: Nghiên cứu tuyển sinh đại học và quản lý tuyển
sinh đại học tại các cơ sở GDĐH gắn chặt với từng thời kỳ, giai đoạn cụ thể trong quá trình tuyển sinh đại học của Việt Nam từ trước đến nay Đặc biệt nghiên cứu
Trang 19tuyển sinh đại học trong một thời kỳ cụ thể - thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Vì vậy, đảm bảo tính thực tiễn sẽ cho một bức tranh khách quan, cụ thể gắn với thực tiễn của GDĐH Việt Nam
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Bằng các phương pháp nghiên
cứu lý luận phân tích, tổng hợp, so sánh, các tài liệu lý luận trong và ngoài nước về tuyển sinh đại học, quản lý tuyển sinh đại học, đặc trưng thời kỳ đổi mới giáo dục đại
học hiện nay, để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài luận án
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp
nghiên cứu khoa học, điều tra bằng phiếu, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, để thu thập số liệu, dữ liệu thực tiễn trong công
tác tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học ở Việt Nam để xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học ở các cơ sở
GDĐH trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công thức toán học
thống kê trong thống kê xác suất như tính điểm trung bình, hệ số tương quan Spiecman, Person, để định lượng kết quả nghiên cứu của luận án Trên cơ sở đó rút ra các kết luận khoa học về những vấn đề nghiên cứu của luận án
8 Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục hiện nay có
đặc trưng riêng, chịu sự tác động của thay đổi về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, giáo dục và hội nhập quốc tế Phát hiện được đặc điểm đặc thù của tuyển sinh đại học giai đoạn hiện nay sẽ là cơ sở đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục hiện nay
Luận điểm 2: Quản lý tuyển sinh đại học ở các cơ sở GDĐH đứng trước yêu
cầu đổi mới giáo dục đại học còn có nhiều bất cập trong lập kế hoạch tuyển sinh, tổ chức hoạt động tuyển sinh, kiểm tra, đánh giá công tác tuyển sinh,… dẫn đến giảm chất lượng tuyển sinh đại học, nhiều khi chưa thực sự khách quan, chưa lựa chọn đúng đối tượng tuyển sinh cần lựa chọn vào học
Luận điểm 3: Tổ chức thực hiện các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học
theo tiếp cận phối hợp, đảm bảo đúng cơ sở pháp lý, phù hợp với yêu cầu đổi mới
Trang 20giáo dục hiện nay, phù hợp với thực tiễn cơ sở GDĐH sẽ nâng cao được chất lượng tuyển sinh đại học ở các cơ sở GDĐH ở Việt Nam
9 Đóng góp mới của luận án
9.1 Về lí luận
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lí luận về tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học, đóng góp về lý luận cho một lĩnh vực còn ít được nghiên cứu trong quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam
9.2 Về thực tiễn
- Phát hiện và đánh giá đúng thực trạng tuyển sinh đại học (công tác chuẩn bị tuyển sinh, tổ chức hoạt động tuyển sinh và mức độ đảm bảo của các điều kiện cho tuyển sinh đại học; các thuận lợi khó khăn trong việc tuyển sinh đại học hiện nay)
và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học
- Đề xuất và khẳng định tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học
- Có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn quản lý tuyển sinh đại học trong những năm tới
10 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới
giáo dục đại học hiện nay
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi
mới giáo dục đại học ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo
dục đại học hiện nay
Trang 21Chương 1
C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về tuyển sinh đại học
Tuyển sinh đại học là vấn đề lựa chọn người học phù hợp với ngành nghề của xã hội để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, đảm bảo cho xã hội phát triển Đây là vấn đề quan trọng của đất nước, vì vậy, để đảm bảo yêu cầu tuyển sinh đại học theo chiều dài thời gian từ thời cổ đại đến hiện đại đã có rất nhiều tư tưởng khoa học, các công trình nghiên cứu của những người đứng đầu nhà nước, các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam về vấn đề tuyển sinh đại học
a) Trên thế giới: Có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học trong và
ngoài nước về tuyển sinh đại học ở các nước trên thế giới như; Vannevar Bush - Frank T Rhodes (2009); Dr Jim Black, (2008) Sandmeyer, Dooris, và Barlock, (2004) Helms, R M (2008); Pierre Darriulat (2011),… có thể nêu ra một số mô tả nghiên cứu về tuyển sinh vào đại học của một số quốc gia trên thế giới:
- Ở Nhật Bản: “Không tổ chức kỳ thi tuyển đại học quốc gia Học sinh tốt
nghiệp THPT sẽ phải qua 02 vòng thi tuyển: Vòng 1 do trung tâm quốc gia tuyển sinh đại học tổ chức (sơ tuyển), vòng 2 do từng trường đại học tổ chức theo yêu cầu của từng khoa/ngành đào tạo ở trường” [50]
- Ở Hàn Quốc: “Để mở rộng quyền tự trị của các trường đại học và bình
thường hóa giáo dục trung học bị lệ thuộc vào thi cử, năm 1998 Hàn Quốc đã công bố
hệ thống thi tuyển mới được áp dụng từ năm 2002 Từng trường đại học được tự do xác định tiêu chuẩn tuyển chọn trong các chỉ số như kết quả hoạt động ở trung học, điểm thi trắc nghiệm, khả năng học đại học CSAT hay tự luận, thư giới thiệu Có 3 kỳ tuyển sinh: tuyển vào mọi lúc, kỳ tuyển sinh chính thức định kỳ, kỳ tuyển sinh thêm Học sinh được phép nộp đơn vào học bao nhiêu trường cũng được” [35]
- Ở Mỹ: “Nhìn chung đại học Mỹ dựa vào các yếu tố sau để chọn học sinh vào trường đại học: a) Điểm trung bình hai đến ba năm cuối trung học; b) Các môn (khó) chọn học ở trung học; c) Điểm thi sát hạch SAT về tiếng Anh, toán và 02 chuyên
Trang 22môn; d) Khả năng chuyên môn nổi trội như thể thao, âm nhạc, nghệ thuật; e) Tiềm
năng lãnh đạo như trong quá trình hoạt động ở trung học hay trong xã hội” [82]
- Ở Australia: Tuyển sinh ở các bang của đất nước cũng như các trường đại học có điểm chung nhưng cũng có sự khác biệt nhất định, như “Tại bang NSW, các đại học tuyển sinh qua UAI (University Adminstration Index, tức là Chỉ số vào đại học) UAI là chỉ số tương đối xếp hạng tất cả học sinh thi tốt nghiệp lớp 12 ra từng phần trăm với hạng cao nhất là 100 và mức thay đổi là 0,5% Học sinh được vào trường nào, ngành nào tùy theo kết quả UAI của học sinh và điểm sàn cho từng ngành học Sau khi xác nhận ngành học với từng trường, học sinh có thể nộp đơn xin ghi danh ngành cao hay thấp điểm hơn ngành đã chọn trong vòng tuyển sinh Như vậy, kết quả ghi danh tại đại học Australia trong vòng tuyển sinh lần hai phản ánh phần nào cân bằng cung (do đại học ấn định) và cầu (ý muốn của học sinh)” [14]
- Dr Jim Black, (2008), “Nghệ thuật và khoa học trong công tác lập kế hoạch tuyển sinh” từ kinh nghiệm của tác giả nghiên cứu với hơn 300 trường cao
đẳng và các trường đại học phải mất 3-5 năm để thực hiện đầy đủ và hoàn thiện một
kế hoạch tuyển sinh Lập kế hoạch tuyển sinh không phải nhanh chóng khắc phục cho một vấn đề tuyển sinh mà là cuộc hành trình hướng tới một lợi thế cạnh tranh bền vững Đây là một quá trình để đạt được việc tuyển sinh tồn tại lâu dài Hơn nữa, kế hoạch tuyển sinh nên được kết hợp với học tập, phát triển của sinh viên, cơ sở vật chất, ngân sách và lập kế hoạch nguồn nhân lực (Sandmeyer, Dooris và Barlock, 2004) Tác giả đề cập đến thị trường của mỗi tổ chức liên tục thay đổi cho kế hoạch tuyển sinh là một hoạt động, nhiệm vụ quan trọng Điều kiện thị trường như mức độ
và bản chất của cạnh tranh, kỳ vọng của sinh viên, tỷ lệ tham gia học đại học giữa các học sinh trung học và đối tượng là người lớn, đáp ứng cho một tổ chức tuyển sinh
để đạt được hiệu quả tối ưu theo thời gian và sự thành công trong tương lai [91]
- Helms, R M (2008) “Tuyển sinh đại học trên toàn thế giới”, Washington
DC: World Bank có đề cập đến tuyển sinh trên thế giới cho thấy, chính sách tuyển sinh vào đại học của các quốc gia là rất khác nhau như: thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh đại học theo quốc gia, thi tuyển sinh đại học theo từng trường, xét tuyển kết quả điểm học bạ cuối cấp 3, nộp hồ sơ đăng kí xin học, thi kiểm tra năng lực đầu vào (năng khiếu, khả năng theo từng lĩnh vực) Tùy theo điều kiện của từng nước họ
tổ chức thi với phạm vi có thể là trong toàn quốc; theo từng bang/khu vực; tại các
Trang 23trường đại học; do một tổ chức cá nhân được phép, hoặc một tổ chức do nhà nước đảm nhiệm [88]
b) Ở Việt Nam: Ngay từ thời phong kiến ở nước ta đã có rất nhiều kỳ thi
tuyển sinh ở các triều đại khác nhau như: Nhà Lý tổ chức kỳ thi Tam giáo (1077, 1195); Nhà Trần tổ chức thi Nho học (1236), Nhà Minh mở kỳ thi Hương (1426); Nhà Lê tổ chức thi tuyển thải loại giáo viên yếu kém để nâng cao chất lượng đào tạo (1435); Nhà Lê tổ chức các kỳ thi tuyển chọn quan lại (1434, 1437, 1444); Nhà Mạc
tổ chức 22 khoa thi tiến sĩ (1527, 1592); Vua Quang Trung nhà Tây Sơn tổ chức các
kỳ thi tuyển chọn nhân tài và thúc đẩy việc học, sử dụng chữ Nôm thay chữ Hán (1919); Nhà Nguyễn tổ chức kỳ thi Nho học cuối cùng (1919)
Hình thức thi cử: thi văn, thi võ và thi lại viên, nhưng thi văn là khoa cử nho học vẫn là quan trọng nhất Các bài thi chủ yếu: án tả cổ văn, kinh nghĩa (thực chất
là bình luận một đoạn văn nào đó trong tứ thư, ngũ kinh nhưng không được có ý kiến riêng mà chỉ thuật lại ý kiến người xưa); văn sách là bài bình luận về một chủ
đề nhất định căn cứ vào các luận điểm trong tứ thư, ngũ kinh, chiếu, chế, biểu là văn bản hành chính các cấp Chiếu, chế là các dạng quyết định của vua, còn biểu là văn bản trình lên vua; thơ và phú là những niêm luật được quy định chặt chẽ
Khoa cử nho học được chia làm các cấp: Thi Hương (cấp địa phương) đỗ cao nhất gọi là cử nhân thi Hội, thi Đình (trung ương) đỗ cao nhất là Tam khôi: Trạng nguyên, Bảng Nhãn, Thám hoa
Tư tưởng thi thời phong kiến (tuyển sinh) được thể hiện trong các chiếu, sắc
dụ của vua như: Năm 1434, Lê Thánh Tông chiếu định phép thi Hương và thi Tiến
sĩ có đoạn: “Muốn có nhân tài trước hết phải chọn người có học, phép chọn người
có học thì thi cử là hàng đầu” [26] Sắc dụ năm 1499 dưới thời Lê Hiến Tông chỉ ra rằng: “Nhân tài là nguyên khí của Nhà nước, nguyên khí mạnh thì thế đạo mới thịnh Khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có Cho nên, đời xưa mở khoa thi chọn người tài giỏi tất phải nghiêm ngặt về quy tắc trường thi, cẩn thận về việc dán tên giữ kín, có lệnh cấm không được bảo nhau nghĩa sách, không được viết thư trao đổi với nhau…” [26] Đầu thế kỳ XIX, triều
Nguyễn rất chú tâm đến khoa cử Năm 1822 khi lên nối ngôi vua Minh Mệnh có lời
dụ về khoa cử: “Khoa thi Hội này là khoa thi đầu tiên, là điền lễ quan trọng các ngươi nên nhất mực công bằng, đừng phụ lời khuyên của Trẫm” [30]
Trang 24Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, để đảm bảo chất lượng tuyển sinh đại học đã
có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học về thi tuyển đại học, đổi mới thi tuyển
đại học như: Ngô Kim Khôi (2014) “Đổi mới thi - công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng” có đưa ra nhận xét, đánh giá kỳ thi tốt nghiệp THPT
và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng là vẫn còn cồng kềnh, nặng nề, tốn kém; chưa có hiệu quả cao và có nhiều điều bất cập, gây bức xúc trong xã hội Từ đó, tác giả cũng nêu lên một số giải pháp đổi mới trên các nguyên tắc: Đổi mới thi - công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng phải đồng bộ với đổi mới chương trình, sách giáo khoa, kiểm tra, đánh giá thường xuyên; kết hợp đánh giá kết quả từng phần trong quá trình học với kết quả thi tốt nghiệp và đồng bộ với tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; từng bước thực hiện đổi mới tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Đề án đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình và bước đi phù hợp với thực tế đất nước, địa phương; đổi mới phải bảo đảm tính khả thi và sự đồng thuận của học sinh, phụ huynh và xã hội [42]
Các công trình nghiên cứu của tác giả Lâm Quang Thiệp đã đề cập đến về mặt khoa học làm sáng tỏ nhiều phương diện của lý thuyết đo lường và đánh giá trong
giáo dục để làm cơ sở xây dựng các phương án ra đề thi tuyển sinh đại học như
“Trắc nghiệm và ứng dụng”, (2008); “Đo lường trong giáo dục, lý thuyết và ứng dụng”; “Nâng cao chất lượng đánh giá hoạt động học tập trong hệ thống giáo dục nước ta” (2011) Từ những kinh nghiệm tổ chức thi tuyển sinh đại học ở một số
nước, tác giả đưa ra một số ý kiến đề nghị tương đối tỷ mỉ về phương án đổi mới tổ chức thi tốt nghiệp phổ thông và TSĐH ở nước ta từ năm 2015 [64], [65], [66]
Trong cuốn “Khoa cử và Giáo dục Việt Nam” (2005) của tác giả Nguyễn
Quang Thắng có nêu việc thi cử đã góp phần kích thích rất lớn đối với sự phát triển của các nền giáo dục qua nhiều thời đại, đặc biệt cốt lõi hình thành lên một nền giáo dục dân tộc Giáo dục và thi cử có mối quan hệ rất mật thiết với nhau Sự phát triển của giáo dục và thi cử qua các thời kỳ đã định hình nên những nét đặc trưng riêng qua từng thời kỳ và là những yếu tố cho sự ổn định và phát triển hưng thịnh Từ đó cũng nêu bật lên vai trò quan trọng của thi cử đã giúp cho nhà nước tuyển chọn được nhân tài là tinh hoa của đất nước và khoa cử đặt ra cốt lõi để kén chọn nhân tài cho nhà nước trong việc xây dựng cơ cấu xã hội và xây dựng đất nước Thực chất,
Trang 25thi cử chỉ là một trong những loại hình đánh giá, gắn liền với việc phân biệt thứ hạng cao thấp thông qua hệ thống văn bằng, cấp bậc… [62]
Theo tài liệu “Tập huấn chuyên môn về đánh giá giáo dục” (2014) của Cục
Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, ngày 3-5/4/2014 có đề cập đến cơ sở lý luận về đo lường đánh giá trong giáo dục, các kỳ thi quan trọng trong hệ thống giáo dục Việt Nam và đánh giá trên diện rộng Tài liệu cũng nêu lên các nội dung về kỳ thi (Kỳ thi tốt nghiệp THPT; Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng) Mục tiêu của kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng nhằm tuyển chọn người học có khả năng, sở thích, năng lực vào học đại học ở các trường đại học, cao đẳng [28]
Tác giả Nguyễn Thị Bình (2003) “Về một số vấn đề cấp bách của giáo dục
và đào tạo” cũng đã nêu: “Hiện nay, vấn đề mở rộng quy mô giáo dục đại học đang
là một áp lực lớn và còn tiếp tục gia tăng” “Đối với vấn đề thi cử cần cải cách một cách cơ bản trên cơ sở áp dụng khoa học đánh giá và thành tựu, kinh nghiệm của các nước đi trước nhằm bảo đảm chất lượng, công bằng, chống tiêu cực, tiết kiệm phí tổn và tạo thuận lợi cho việc tổ chức thi Cần tách riêng tổ chức thi với xét tuyển”, Từ những nội dung đã đề cập ở trên vấn đề cốt lõi vẫn là phân luồng sau
THPT để đảm bảo chất lượng đầu vào cho giáo dục đại học, tránh tổ chức thực hiện một cách đại trà gây tốn kém cho xã hội và người dân [5]
Đề tài nghiên cứu khoa học do Viện Khoa học Giáo dục chủ trì với tên:
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đổi mới tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng ở Việt Nam” mã số: BX 2001-52-02 của Nguyễn Bá Thái chủ nhiệm đề tài
đã đưa ra các khái niệm cơ bản, ứng dụng lý thuyết đánh giá và quản lý giáo dục, tổng quan kinh nghiệm nước ngoài, xin ý kiến chuyên gia, tổ chức các hội thảo khoa học, điều tra khảo sát, phân tích các tư liệu, tài liệu thông tin đại chúng và đề tài đã phục vụ trực tiếp, kịp thời cho việc đổi mới tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm 2002, đặc biệt là đề nghị “chung đề” đã được Bộ chấp nhận [61]
Đề tài nghiên cứu khoa học do Viện Khoa học Giáo dục chủ trì với tên:
“Tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2002, những cải tiến và những vấn đề còn tồn tại” mã số: C2/2002 của Ngô Văn Trung chủ nhiệm đề tài đã đưa ra 6 giải pháp:
Tăng cường việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT; sau khi đã xác định được cách thi tuyển sinh hiệu quả nhất, Bộ GD&ĐT cần giữ ổn định phương thức thi tuyển sinh trong một số năm, tránh thay đổi từng năm; giải quyết tốt mối quan
Trang 26hệ giữa thi và tuyển, giữa Bộ với các trường; Nghiên cứu thay đổi một số quy định trong quy chế tuyển sinh; cân nhắc khả năng thi trắc nghiệm; không nên quy định nhân hệ số 2 đối với môn thi; tiến tới dùng chung kết quả thi tốt nghiệp phổ thông
để xét tuyển đại học [74]
Theo Đề án “Thí điểm đổi mới tuyển sinh đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng đánh giá năng lực (giai đoạn 2014 - 2016)”, tháng 2/2014, nội dung Đề án nhấn mạnh cần phải “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học” góp phần đổi mới
phương thức tuyển sinh Đề án này được xây dựng có tính mở để các cơ sở giáo dục khác cùng tham gia, liên thông kết quả đánh giá năng lực ứng viên không chỉ cho Đại học Quốc gia Hà Nội mà cho việc sử dụng tại các cơ sở giáo dục khác [31]
Theo báo cáo số 267/BC-KTKĐCLGD ngày 27/02/2014 về “Báo cáo kết quả xây dựng đề án tuyển sinh riêng của các trường đại học, cao đẳng” thì có 10
trường đại học khối văn hóa - nghệ thuật (đã thí điểm tuyển sinh năm 2013), 52 trường đại học, cao đẳng (trong đó có 10 trường đại học công lập, 24 trường đại học ngoài công lập, 10 trường cao đẳng công lập và 8 trường cao đẳng ngoài công lập)
có đề án được đăng tải trên Báo Giáo dục và Thời đại và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo Hầu hết các trường đều lựa chọn phương thức xét tuyển, trong đó dành một phần chỉ tiêu để xét theo kết quả kỳ thi chung và tuân thủ theo yêu cầu đảm bảo chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; phần chỉ tiêu còn lại xét tuyển theo kết quả học tập ở phổ thông hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT.… [27]
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý tuyển sinh đại học
a) Trên thế giới: Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý TSĐH thể hiện dưới
hình thức các tài liệu khoa học, đề tài khoa học, bài báo khoa học… của các nhà khoa học và nhóm các nhà khoa học Có thể nêu lên một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
James F Gyure, 2003, “Xây dựng mô hình quản lý tuyển sinh tại đại học Indiana South Bend ”, tác giả có đưa ra một định nghĩa đơn giản nhất, ít phức tạp về hành chính và đi vào bản chất của mục tiêu quản lý tuyển sinh “Quản lý tuyển sinh
là việc tuyển chọn và duy trì sự hài lòng, sự lựa chọn của sinh viên” [89]
Dr Jim Black, 2008 “Quản lý tuyển sinh: một cách tiếp cận có hệ thống đối với nguyên tắc thứ 5” tác giả đã nêu lên về “Tư duy hệ thống”, một thuật ngữ được
Trang 27đặt ra bởi Peter Senge (1990) trong cuốn sách của ông “The Fifth Discipline”, áp
dụng đối với lĩnh vực quản lý tuyển sinh, quan trọng hơn, làm thế nào để các tổ chức phát triển và duy trì một cách tiếp cận khả thi nhằm ảnh hưởng đến kết quả tuyển sinh một cách tốt nhất [91]
Paul M Orehovec “Quản lý tuyển sinh và giáo dục đại học, lý thuyết về quản
lý tuyển sinh” có đưa ra theo truyền thống, quản lý tuyển sinh liên quan đến tiếp thị,
tuyển dụng, chi phí, hỗ trợ tài chính, việc làm sinh viên, đăng ký học, nhà ở, phát triển nghề nghiệp, vị trí, vấn đề sinh viên dân tộc thiểu số, các vấn đề sinh viên quốc
tế, nghiên cứu và nghiên cứu thị trường (Orehovec và Ingold) Từ đó cũng đưa ra một
số định nghĩa về lịch sử quản lý tuyển sinh như sau: “Quản lý tuyển sinh ngụ ý một cách tiếp cận quyết đoán để đảm bảo cung cấp ổn định của các sinh viên đủ điều kiện cần thiết để duy trì sức sống của tổ chức (Kemerer, Baldridge và Green, 1982)” và
“Quản lý tuyển sinh hiệu quả không chỉ đòi hỏi việc tiếp thị của tổ chức và lựa chọn của sinh viên mà còn liên quan đến việc bao gồm tất cả các hoạt động ở nhiều cơ sở rộng rãi (Hossler, 1984)” hoặc “Hệ thống tổ chức hỗ trợ tích hợp các hoạt động liên quan đến quá trình tuyển sinh tổng thể Quản lý tuyển sinh đã nổi lên như một cách tiếp cận toàn diện và tích hợp các chức năng liên quan để tăng cường và cải thiện việc tuyển chọn, duy trì và tốt nghiệp của sinh viên (Maguire, late 80s)” [93]
Barbara Lauren, PH.D.,J.D, 2008, “Hướng dẫn của cán bộ tuyển sinh đại học, hướng dẫn của cán bộ tuyển sinh hiệp hội đánh giá bằng cấp”, tác giả đề cập đến các
vấn đề cho nền tảng trong tuyển sinh, sự ra đời của quản lý tuyển sinh, trọng tâm của chiến lược quản lý về tuyển sinh, những thách thức, cơ hội tuyển sinh, những đáp ứng đòi hỏi nhanh chóng sự thay đổi theo nhu cầu thị trường, cách tiếp cận với học sinh phổ thông, vai trò của các khoa trong tuyển sinh Trong đó, tác giả cũng đề cập đến quan điểm theo Hossler và Bean (1990) về định nghĩa quản lý tuyển sinh như là một khái niệm tổ chức và thiết lập một hệ thống hoạt động, được thiết kế để cho phép cơ
sở giáo dục gây ảnh hưởng nhiều hơn đối với tuyển sinh của họ, được tổ chức bởi kế hoạch chiến lược và hỗ trợ bởi nghiên cứu thể chế của tổ chức, hoạt động quản lý tuyển sinh để lựa chọn học sinh vào đại học được quan tâm, chuyển đổi vào học trường đại học, sự vất vả của học sinh, duy trì và kết quả của học sinh Các quá trình này được nghiên cứu để hướng dẫn thực tiễn thể chế trong lĩnh vực tuyển chọn mới của học sinh và hỗ trợ tài chính, dịch vụ hỗ trợ sinh viên, phát triển chương trình
Trang 28giảng dạy và các môn học khác ảnh hưởng đến tuyển sinh, sự kiên trì ở học sinh và kết quả của sinh viên đại học [86]
Bontrager, Bob (2004), “Quản lý tuyển sinh: giới thiệu về khái niệm và cơ cấu tuyển sinh”, quản lý tuyển sinh được hiểu là một cách tiếp cận hệ thống tích
hợp tập trung tuyển sinh từ thời điểm yêu cầu của họ thông qua tốt nghiệp và sau trung học Hệ thống quản lý tuyển sinh hiệu quả làm thay đổi và cải thiện cơ cấu của tổ chức nhà trường liên quan đến chính nhà trường và sinh viên tiềm năng của
nó, các thành viên cộng đồng và đối tác Quản lý tuyển sinh là một phức hợp các khái niệm và quy trình cho phép thực hiện nhiệm vụ tổ chức và mục tiêu giáo dục của học sinh bằng cách [93]: 1) Thiết lập các mục tiêu rõ ràng cho số lượng và loại học sinh cần thiết để hoàn thành sứ mệnh tổ chức; 2) Thúc đẩy thành công học tập bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận học sinh, chuyển tiếp, duy trì và tốt nghiệp; 3) Xác định, đạt được và duy trì tuyển sinh tối ưu; 4) Tạo điều kiện cho việc cung cấp các chương trình, hiệu quả học tập; 5) Tạo thêm doanh thu cho trường; 6) Cho phép lập kế hoạch tài chính có hiệu quả; 7) Tăng quá trình và hiệu quả tổ chức; 8) Cải thiện mức độ dịch vụ cho tất cả các bên liên quan (ví dụ, hiện tại và tương lai của sinh viên, tổ chức các phòng ban khác, tổ chức khác, cơ quan phối hợp); 9) Tạo ra
cơ sở dữ liệu phong phú để thông báo quyết định và đánh giá chiến thuật tuyển sinh; 10) Tạo và liên tục tăng cường mối liên kết với các chức năng và nhiều hoạt động trên khuôn viên trường
- Theo Thomas Williams nêu lên Quản lý chiến lược tuyển sinh (SEM) là sự rộng hơn, nhiệm vụ năng động hơn bắt đầu với một sự hiểu biết về thế giới xung quanh chúng ta, dự kiến thay đổi, thăm dò, nhiệm vụ tổ chức và mục tiêu, thay đổi
chúng nếu cần thiết, phối hợp “Những nỗ lực trong các lĩnh vực như tiếp thị, tuyển sinh và duy trì, mức học phí, tài chính, tư vấn học tập và nghề nghiệp và cải cách chương trình giảng dạy” [96]
Một số thành phần của Quản lý chiến lược tuyển sinh bao gồm [96]: Đặc điểm của tổ chức và môi trường xung quanh; Nhiệm vụ và các ưu tiên của tổ chức; Tuyển sinh tối ưu (số lượng, chất lượng, đa dạng); Tuyển chọn; Học phí và hỗ trợ tài chính; Duy trì; Tổ chức tiếp thị; Tư vấn và phát triển nghề nghiệp; Tư vấn học tập; Chương trình và phát triển chương trình; Phương pháp thực hiện chương trình; Chất lượng cuộc sống trong trường và tiện nghi
Trang 29Tác giả R.B Wilkinson, James S Taylor, Angé Peterson, Maria de Lourdes
Machado-Taylor trong cuốn tài liệu “Hướng dẫn thực hành về lập kế hoạch chiến lược trong công tác quản lý tuyển sinh” (2007) Mục đích của hướng dẫn này là tạo
điều kiện giúp lập kế hoạch quản lý tuyển sinh trong tất cả các cơ sở giáo dục sau trung học, nó đúc kết rất nhiều từ những kinh nghiệm thực tế của các tác giả, cơ sở tài liệu về kế hoạch chiến lược cũng như thực tế kinh nghiệm hoạch định chiến lược của tổ chức Từ đó, đưa ra quan điểm: Có rất nhiều mô hình hoạch định chiến lược, không có một mô hình phù hợp với mọi tình huống Mỗi tổ chức là khác nhau và
mô hình quy hoạch sử dụng cần phải được thiết kế để phù hợp với môi trường mà
nó được dự định thực hiện [94]
b) Ở Việt Nam: Hiện nay, các nghiên cứu lý luận đặc biệt là thực tiễn về
quản lý tuyển sinh đại học ở Việt Nam thường thể hiện trong các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học như quản lý một khâu đầu
tiên - quản lý công tác tuyển sinh trong quá trình đào tạo của nhà trường Có thể
dẫn ra một số nghiên cứu như sau:
- Hồ Cảnh Hạnh (2013), “Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục trung học cơ sở vùng Đông Nam Bộ Tác giả trong nghiên cứu cũng đã mô tả
quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở vùng Đông
Nam Bộ: “Các trường chủ động xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm bao gồm xác định và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh; tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh; thi, xét tuyển Hầu hết các trường xét tuyển, Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh tổ chức thi tuyển theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Thủ Dầu Một tuyển sinh trong cả nước, Trường Đại học Đồng Nai
và các trường cao đẳng sư phạm khác tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Các trường đại học tổ chức thi (đại học) nhưng xét tuyển (hệ cao đẳng), đa số xét tuyển nguyện vọng 2; các trường cao đẳng sư phạm xét tuyển theo nguyện vọng 1
và 2, đa số theo nguyện vọng 1 Thí sinh xét tuyển theo nguyện vọng 2 thường có điểm chuẩn trúng tuyển cao hơn nguyện vọng 1, trong đó nhiều thí sinh có điểm cao Một số năm gần đây xu hướng tuyển sinh đào tạo cao đẳng khó khăn, nhiều ngành khó tuyển hoặc chất lượng đầu vào thấp (điểm chuẩn đầu vào bằng điểm sàn cao đẳng hoặc bằng điểm sàn đại học) Tỷ lệ tuyển sinh so với chỉ tiêu đạt thấp do
Trang 30nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân việc làm, chính sách tiền lương và việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh chưa đúng [36]
- Tác giả Ngô Xuân Bình (2015), “Quản lý chất lượng đào tạo ngành Công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng tại Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận TQM” qua khảo sát trên các Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng, Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra kết luận: “Kết quả tuyển sinh hệ cao đẳng của các trường trong những năm tới đáng lo: số lượng dự thi 2011-2012: 5878; 2013-2014: 2523; 2014-2015: 1802 Số trúng tuyển: 4536-1084-
1142 Số nhập học: 1071-703-414 Quản lý chất lượng tuyển sinh ngành CNTT được đánh giá theo tiêu chí tuyển sinh, chính sách tuyển sinh, chất lượng đầu vào, xác định mục tiêu học tập và qua nghiên cứu đã kết luận: Hầu hết các trường cao đẳng được nghiên cứu đều có kế hoạch tuyển sinh với các tiêu chí và chính sách tuyển sinh đạt trên 70% từ khá trở lên; xác định mục tiêu học tập với 32.02% mức độ khá tốt” [4] Tác giả trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn “Đã đưa ra giải pháp quản lý công tác tuyển sinh trong quản lý chất lượng đầu vào của ngành CNTT Hình thức chỉ đạo tuyển sinh: Tổ chức thi tuyển theo hướng tuyển chọn, theo kết quả kỳ thi quốc gia, kết hợp với xem xét hồ sơ học bạ trung học phổ thông, phỏng vấn cá nhân để lựa chọn thí sinh phù hợp với chuyên ngành đào tạo trình độ cao đẳng về CNTT” [4]
- Tác giả Đặng Việt Xô (2016), “Quản lý đào tạo ở Trường Đại học Kỹ thuật
- Hậu cần Công an nhân dân theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) Trong
nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý tuyển sinh ở Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu
cần Công an nhân dân đã có nhận xét: “Kết quả cho thấy, có tới 91.07% cán bộ quản
lý giáo dục; 92.74% đối với giảng viên; 96.28% đối với sinh viên hoàn toàn hài lòng
về công tác tuyển sinh, chứng tỏ quản lý đối với công tác tuyển sinh thực hiện rất nghiêm túc và chặt chẽ, đảm bảo các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định của
Bộ GD&ĐT về trình độ văn hóa; độ tuổi; tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức và tiêu chuẩn sức khỏe, Công tác tuyển sinh của nhà trường chỉ tập trung vào hai khối (khối A và khối A1), phương án điểm chuẩn giữa các khối; giữa miền Nam, miền Bắc khác nhau, tỷ lệ tuyển sinh đối với học viên nữ 15% theo quy định của Bộ Công an”
[84] Và để nâng cao chất lượng đầu vào ở Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công
an nhân dân, tác giả cũng đã đưa ra giải pháp “Đổi mới quản lý công tác tuyển sinh trong quản lý đầu vào ở Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân theo
Trang 31tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” trong đó bàn đến đổi mới nội dung và cách thức
tổ chức tuyển sinh của nhà trường [84]
- Tác giả Đỗ Thị Thanh Toàn (2019), “Quản lý đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực” khảo sát trên 3
trường đại học với trình độ đại học ngành công nghệ kỹ thuật gồm: Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ), Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa), Trường Đại học
Hải Phòng đã đánh giá quản lý công tác tuyển sinh theo 5 chỉ báo:“Xây dựng kế hoạch tuyển sinh; tuyên truyền quảng bá, tư vấn tuyển sinh, xây dựng phương thức tuyển sinh; tổ chức xét tuyển và thi tuyển, tổng hợp và thông báo kết quả trúng tuyển, đánh giá chung quản lý công tác tuyển sinh đạt ở mức độ khá” Tác giả cũng
đã nhận định: “Quản lý tuyển sinh ngành Công nghệ kỹ thuật là một trong những điểm sáng trong quản lý đào tạo ở các trường đại học địa phương Các trường đại học địa phương đã chủ động xây dựng và triển khai thực hiện hoạt động tuyển sinh Hiện tại, có 100% các trường đại học địa phương đều xây dựng cổng tư vấn tuyển sinh trực tuyến trên Website, nhiều trường xây sựng fanpage trên các mạng xã hội như facebook, youtobe, instagram, ” [72]
1.1.3 Nhận xét những công trình nghiên cứu đi trước và xác định các vấn
đề nghiên cứu của luận án
a) Nhận xét
- Trong lĩnh vực quản lý giáo dục từ trước đến nay đã có nhiều công trình
nghiên cứu về tuyển sinh đại học ở các khía cạnh lý luận và thực tiễn, đặc biệt là trình bày thực trạng tuyển sinh đại học trong thời gian qua theo các mốc thời gian tuyển sinh đại học của đất nước, bàn về cách thi tuyển, lựa chọn học sinh vào các trường đại học theo nhiều ngành nghề khác nhau Nghiên cứu quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH hiện nay còn rất ít, hầu như chưa được nghiên cứu thể hiện trong các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn mà thường thể hiện trong các báo cáo tổng kết tuyển sinh đại học hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở GDĐH trong cả nước
- Nghiên cứu về quản lý tuyển sinh ở các cơ sở GDĐH bao gồm các đại học, học viện, các trường đại được thể hiện trong các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở các đại học, học viện, trường đại học như là một khâu quản lý đầu vào của
Trang 32quá trình quản lý đào tạo Nghiên cứu về quản lý tuyển sinh ở các cơ sở GDĐH như một công trình nghiên cứu độc lập thì chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể
- Các nghiên cứu về quản lý tuyển sinh ở một khâu của quản lý đào tạo thường chỉ diễn ra trên một địa bàn nhất định ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam, vấn đề nghiên cứu quản lý tuyển sinh đầu vào đại học ở tất cả các loại hình trường đại học đại diện cho cả 3 miền Bắc, Trung, Nam hiện chưa có công trình nghiên cứu nào
- Đặc biệt nghiên cứu tuyển sinh và quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới giáo dục đại học nói riêng để có các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới hiện nay chưa được nghiên cứu hệ thống, đầy đủ Đây là vấn đề còn bỏ ngỏ cần được nghiên cứu nhiều hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tuyển chọn đầu vào đại học ở các cơ sở GDĐH trong điều kiện đổi mới hội nhập và cạnh tranh
b) Xác định các nội dung cần giải quyết trong luận án
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các nghiên cứu đi trước về tuyển sinh đại học
và quản lý tuyển sinh đại học, luận án xác định các vấn đề cần được nghiên cứu và làm sáng rõ trong nội dung nghiên cứu của luận án:
- Xác định đúng và làm rõ các vấn đề lý luận về tuyển sinh đại học, quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH thời kỳ đổi mới giáo dục hiện nay (khái niệm, nội dung, đặc điểm, quy trình, yếu tố ảnh hưởng)
- Phát hiện và đánh giá đúng thực trạng tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
- Nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản
lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
- Đánh giá đúng mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và thách thức đối với tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
- Đề xuất, khảo nghiệm và thực nghiệm các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Trang 331.2 Đổi mới giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu đặt ra đối với tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học
1.2.1 Đổi mới giáo dục đại học
a) Giáo dục đại học: Ở mỗi quốc gia, quan niệm về giáo dục đại học được
hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Giáo dục đại học là một quá trình trong đó người học quan niệm như những sản phẩm được cung ứng cho thị trường lao động Như vậy, giáo dục đại học trở thành “đầu vào” tạo nên sự phát triển và tăng trưởng của thương mại và công nghiệp Ở cách tiếp cận khác, giáo dục đại học được coi là thời gian chuẩn bị để tạo ra những nhà khoa học và nhà nghiên cứu thực thụ, những người sẽ không ngừng tìm những chân trời kiến thức mới Giáo dục đại học được xem như một cơ hội để người học được tham gia vào quá trình phát triển bản thân bằng các thể thức học tập thường xuyên và linh hoạt
Ở nước ta hiện nay, mặc dù chưa có định nghĩa chính thức về giáo dục đại học
(nhưng qua các văn bản không chính thức, có thể hiểu giáo dục đại học là hình thức
tổ chức giáo dục cho các bậc học sau giai đoạn bậc phổ thông với các trình độ đào tạo: gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ
b) Đổi mới giáo dục đại học: Ở Việt Nam xuất phát từ bối cảnh trong nước
có sự tăng trưởng khá cao của nền kinh tế, đảm bảo sự ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng và an ninh, bước đầu phát huy được lợi thế của đất nước, từng vùng và từng ngành Đó là những điều kiện thuận lợi để tăng đầu tư phát triển giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng Về xã hội tỷ lệ phát triển dân số có xu hướng tăng, thị trường lao động của Việt Nam đã từng bước được phát triển; mức độ giảm nghèo giữa các vùng tuy khác nhau song nhìn chung tỷ lệ nghèo đều giảm xuống
Do vậy, điều kiện để phát triển giáo dục ở các vùng khó khăn đã được cải thiện, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, miền
trong cả nước… Bối cảnh quốc tế: là sự ra đời của các công nghệ cao, nền kinh tế
tri thức, trong bối cảnh đó nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng
đã trở thành lợi thế quyết định đối với mỗi quốc gia Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt trong giáo dục đại học nhằm đáp ứng những đòi hỏi mới này trở thành quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới; xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, sự hội nhập của các nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế
Trang 34thế giới; hội nhập văn hóa và hệ thống giáo dục có vai trò bảo tồn nền văn hóa dân tộc tạo cơ sở để giao lưu, hợp tác và duy trì an ninh
c) Định hướng và mục tiêu đổi mới giáo dục đại học: (Nghị quyết
14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020) [18]
* Định hướng đổi mới phát triển giáo dục đại học đến năm 2020: 1) Gắn đổi
mới giáo dục đại học với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; 2) Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học; 3) Tạo chuyển biến rõ rệt qua các khâu đột phá; 4) Đổi mới
tư duy và cơ chế quản lý; 5) Đổi mới giáo dục đại học là sự nghiệp của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng [18]
* Mục tiêu:
* Mục tiêu chung: Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học tạo được
chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích nghi với
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [18]
* Mục tiêu cụ thể [18]
- Hoàn chỉnh mạng lưới đảm bảo các cơ sở GDĐH trên phạm vi toàn quốc,
có sự phân tầng, đảm bảo cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền phù hợp với chủ trương xã hội hóa giáo dục và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội của cả nước và các địa phương
- Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học Đổi mới mục tiêu, quy trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương thức đánh giá kết quả học tập
- Phát triển các chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp - ứng dụng Bảo đảm liên thông giữa các chương trình trong toàn hệ thống
- Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đảm chất lượng và hệ thống kiểm định giáo dục đại học
- Đổi mới tư duy và cơ chế quản lý giáo dục đại học Phân biệt rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và việc bảo đảm quyền tự chủ, tăng cường tính trách nhiệm xã hội, tính minh bạch của các cơ sở GDĐH
Trang 35Mở rộng quy mô tuyển sinh giáo dục đại học để đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ cao của các ngành kinh tế - xã hội và nhu cầu học tập, nâng cao trình độ học vấn của các tầng lớp nhân dân Tập trung xây dựng một số trường đại học có chất lượng, một số ngành mũi nhọn đạt trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực
* Các giải pháp về đổi mới GDĐH: 1) Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện
mạng lưới cơ sở GDĐH; 2) Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo; 3) Đổi mới công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên, cán bộ quản lý; 4) Đổi mới tổ chức triển khai các hoạt động khoa học công nghệ; 5) Đổi mới việc huy động các nguồn lực và cơ chế tài chính; 6) Đổi mới cơ chế quản lý; 7) Hội nhập quốc tế [18]
1.2.2 Yêu cầu đặt ra đối với đổi mới tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
- Tuyển sinh đại học phải đảm bảo tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế
- Tuyển sinh đại học phải đáp ứng được các mục tiêu, chương trình đào tạo, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra, chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, cơ chế quản lý, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho công tác tuyển sinh và quản lý công tác tuyển sinh đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả và đồng bộ
- Tuyển sinh đại học theo xu hướng đại chúng hóa chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập Xu hướng đa dạng hóa, phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng nghiên cứu hoặc thực hành Xu hướng mở rộng nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, đóng góp vào sự nghiệp giáo dục và đưa ra các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh về giáo dục đại học
- Tuyển sinh đại học phải lựa chọn những người học có chất lượng để đảm bảo vào trường đại học sau khi tốt nghiệp sẽ là những công dân có trách nhiệm, đóng góp vào việc phát triển và tiến bộ bền vững của toàn xã hội
Trang 36- Sự đa dạng hóa các mô hình giáo dục đại học trong đổi mới giáo dục đại học yêu cầu đa dạng hóa các phương thức tuyển sinh, phương pháp và tiêu chuẩn tuyển chọn để một mặt đáp ứng nhu cầu xã hội, thực tiễn, mặt khác người học có hành lang tối ưu để lựa chọn và chiếm lĩnh tri thức, hoạt động nghề nghiệp sau này
- Đổi mới giáo dục đại học yêu cầu cần tận dụng đầy đủ ưu thế của CNTT và truyền thông trong tuyển sinh và quá trình đào tạo tại các cơ sở GDĐH sau này để đem lại hiệu quả, sự bình đẳng và hiện đại hơn, hợp tác quốc tế trong GDĐH
- Tuyển sinh đại học cần được bình đẳng với tất cả mọi người trên cơ sở có sự xứng đáng, phù hợp với nguyện vọng, không có sự phân biệt đối xử về giới tính, chủng tộc, khác biệt văn hóa, xã hội, khuyết tật cơ thể,… trong việc tiếp nhận giáo dục đại học như Điều 26.1 của Tuyên ngôn toàn cầu về nhân quyền
1.3 Lý luận về tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học
1.3.1 Khái niệm tuyển sinh đại học
Theo Từ điển giải thích các thuật ngữ hành chính: Tuyển sinh là việc tổ chức lựa chọn người học vào một ngành, nghề nào đó của cơ sở giáo dục đào tạo dựa trên các quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công nhận [43]
Cơ sở giáo dục đào tạo bao gồm tổ hợp các đại học, học viện, các trường đại học; Viện hàn lâm, viện NCKH có đào tạo trình độ tiến sĩ thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức để đào tạo các trình độ của cơ sở GDĐH [38] Luận án đề cập đến khái niệm cơ sở GDĐH bao gồm các đại học, học viện, các trường đại học đào tạo trình độ đại học
Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân
Từ khái niệm tuyển sinh, cơ sở GDĐH, đổi mới giáo dục đại học luận án xác định tuyển sinh đại học tại các cơ sở GDĐH trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học
Trang 37là sự lựa chọn người học ở trình độ đại học thuộc một ngành nghề nào đó của cơ sở GDĐH dựa trên các quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công nhận đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Với khái niệm trên tuyển sinh đại học ở các cơ sở GDĐH có những đặc điểm
cơ bản: a) Mục tiêu của tuyển sinh đại học là lựa chọn được người học đúng ngành nghề, đúng nguyện vọng và đảm bảo chất lượng để sau này đào tạo nguồn nhân lực
có trình độ cao phục vụ sự phát triển KT-XH của đất nước và hội nhập quốc tế; b) Tuyển sinh nhằm tăng tính chính xác và công bằng trong việc tuyển chọn và tạo cơ hội học tập cho các thí sinh có năng lực để tiết kiệm tiền của cho xã hội và nhà trường, giảm thiểu những tiêu cực có thể xảy ra qua kỳ thi; c) Sự tác động của tuyển sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở phổ thông, đại học đến phương pháp dạy - học
ở phổ thông và qua việc đảm bảo tuyển được người có năng lực học tốt cho bậc đại học; d) Tuyển sinh đại học là một thành tố quan trọng trong quá trình đào tạo đại học bao gồm đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra Tuyển sinh đại học là một quá trình bao gồm các khâu: chuẩn bị tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổng kết hoạt động tuyển sinh với sự tham gia của rất nhiều lực lượng và các tổ chức, cá nhân và xã hội
1.3.2 Đối tượng tuyển sinh đại học
Quy chế tuyển sinh trình độ đại học (Ban hành kèm theo BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã xác
09/2020/TT-định đối tượng tuyển sinh ở Điều 5: Điều kiện dự tuyển:
1 Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT)
2 Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ
Trang 383 Trong độ tuổi quy định đối với những trường, ngành có quy định về tuổi
4 Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng kí xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển
5 Có hộ khẩu thường trú thuộc vùng tuyển quy định, nếu ĐKXT hoặc dự thi vào các trường có quy định vùng tuyển
6 Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ chỉ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép đi học; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập
học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau
1.3.3 Phương thức và hình thức tuyển sinh đại học
Phương thức tuyển sinh đại học bao gồm các phương thức và hình thức cơ bản: thi tuyển, xét tuyển và kết hợp thi tuyển và xét tuyển
a) Thi tuyển: Thi đánh giá năng lực, thi văn hóa và thi năng khiếu theo quy
trình: tổ chức ra đề thi, in sao đề, tổ chức thi, tổ chức chấm thi, tổ chức kiểm tra thanh tra các khâu trong quá trình thực hiện công tác tuyển sinh với sự tham gia của ứng dụng công nghệ thông tin Công tác thi tuyển tùy theo các nội dung công việc
có sự phân cấp tham gia quản lý của Bộ Giao dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tại đại học tổ chức
b) Xét tuyển: Dựa vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia; dựa vào kết
quả học tập trung học phổ thông (xét học bạ); dựa vào kết quả thi văn hóa (đánh giá năng lực của các cơ sở giáo dục đào tạo khác) Tuyển thẳng (tham gia kỳ thi quốc gia, thi sáng tạo kỹ thuật); tuyển thẳng kết hợp giữa kết quả học tập và kết quả điểm thi (ELTS, TOEFL IBT, ) các hình thức khác,
c) Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển dưới các hình thức: tổ chức thi đánh
giá năng lực+ dựa vào kết quả học tập trung học phổ thông; ưu tiên xét tuyển (do không dùng kết quả trúng tuyển thẳng) kết hợp với kết quả thi trung học phổ thông quốc gia; tổ chức thi văn hóa+ dựa vào kết quả học tập trung học phổ thông và các hình thức khác
Trang 391.3.4 Nguyên tắc tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Tuyển sinh là hoạt động mang tính chuyên môn, chủ động, tính tự chịu trách nhiệm cao, nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của tuyển sinh:
1.3.4.1 Bảo đảm chất lượng: Lựa chọn được những thí sinh có năng lực, có đủ
khả năng vào học đại học góp phần “đảm bảo chất lượng” và hiệu quả lâu dài của giáo dục đại học; Thí sinh tuyển được đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo, kết quả thi cao được nhận vào học ở các trường, ngành học có yêu cầu cao và ngược lại; Tuyển đúng
và đủ thí sinh có năng lực vào đúng ngành nghề theo nguyện vọng
1.3.4.2 Bảo đảm tính khách quan, nghiêm túc, khoa học: Tuyển sinh phải
đảm bảo đúng đường lối, chính sách của Đảng để tuyển chọn những người có học lực giỏi, có đạo đức phẩm chất tốt theo yêu cầu đào tạo phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Tuyển sinh phải góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, kết hợp chặt chẽ việc đánh giá kết quả toàn diện về các mặt học tập, đạo đức, lao động,… với kết quả thi tuyển vào đại học Tuyển sinh phải thực hiện nghiêm túc những quy trình, các khâu trong quá trình tổ chức và thực hiện đảm bảo tính khoa học
1.3.4.3 Công khai, dân chủ, công bằng: Tuyển sinh phải đảm bảo quyền làm
chủ tập thể của nhân dân, thực hiện công khai, công bằng dân chủ trong xã hội, tiến hành nhanh gọn, tránh cồng kềnh, tốn kém Tuyển sinh có chính sách ưu tiên đối với những thanh niên dân tộc thiểu số, công nhân ưu tú, những người đã được rèn luyện qua lao động sản xuất công tác và chiến đấu, con các liệt sĩ có công với cách mạng
1.3.4.4 Bảo đảm tính tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học: Các cơ sở giáo
dục đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ nhà trường trong các hoạt động xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh Chủ động công bố công khai các tiêu chí cần tuyển chọn thí sinh vào học theo từng cơ sở, ngành học, trình độ đào tạo cụ thể
1.3.3.5 Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, kế thừa, thực tiễn: Thực hiện chỉ
đạo tốt tuyển sinh cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ GD&ĐT với Sở GD&ĐT,
Bộ GD&ĐT với trường, trường với sở về việc chuẩn bị, tổ chức thi, chấm thi, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển Cách thức tuyển chọn phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, trình độ đào tạo và điều
Trang 40kiện để thực hiện phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân Các cơ sở GDĐH thực hiện quản lý được tiến hành trên cơ sở phối hợp hoạt động với cơ quan quản lý ngành có liên quan, với Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT các địa phương trong cả nước
1.3.5 Quy trình tuyển sinh đại học
Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi cơ sở GDĐH mà cơ sở giáo dục đưa ra các hình thức và phương thức tuyển sinh khác nhau nhưng căn bản công tác tuyển sinh đại học được tiến hành qua các bước sau:
- Ra chỉ tiêu tuyển sinh được xác định trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Cơ sở giáo dục đại học tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chịu trách nhiệm công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo của cơ sở GDĐH Cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy
định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh thì tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định
của pháp luật
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và ban hành quy chế tuyển sinh
- Chuẩn bị tuyển sinh: Là công việc chuẩn bị những điều kiện cơ sở vật chất,
nhân lực, vật lực và các điều kiện khác để đảm bảo cho kỳ thi tiến hành thuận lợi, đúng kế hoạch, đúng quy chế, trật tự và an toàn như: Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn tuyển sinh (quy chế tuyển sinh, văn bản hướng dẫn tuyển sinh ); Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ tuyển sinh (địa điểm, trang thiết bị phục vụ công tác thi và tuyển sinh); Chuẩn bị lực lượng tham gia (lực lượng: tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ, ra đề thi, coi thi, hỗ trợ, phục vụ thi, chấm thi, kiểm tra/thanh tra, phối hợp từ các đơn vị bên ngoài cơ sở GDĐH và lực lượng xã hội, tiếp nhận sinh viên trúng tuyển và nhập học ); Công tác tổ chức tập huấn (công bố công khai thông tin, tuyên truyền, truyền thông, quảng bá thương hiệu và tư vấn tuyển sinh; sử dụng CNTT, tài liệu hướng dẫn tuyển sinh); Hạ tầng CNTT (trang thông tin điện tử của cơ sở GDĐH, phần mềm tuyển sinh, hạ tầng CNTT để hỗ trợ phục vụ công tác tuyển sinh (đăng
ký dự thi, xét tuyển, tra cứu điểm thi ); Kinh phí triển khai thực hiện