Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảngCĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính thờng là chênh lệch tỷ giá hối đoái tạingày lập bảng
Trang 1Thực trạng kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty TNHH sản xuất & dịch vụ thơng mại Hoài Nam
2.1 Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thơng mại Hoài Nam trong năm 2007 đợc thể hiện một phần qua bảng cân đối kế toán sau:
Đặc điểm vốn chủ sở hữu của công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thơng mại Hoài Nam:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thơng mạiHoài Nam đợc hình thanh do các thnàh viên sáng lập góp vốn và một phần từ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trích lập trong những năm qua.Trong đó:
- Nguyên tác hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Sản xuất & Dịch
vụ Thơng mại Hoài Nam:
Cũng nh các doanh nghiệp khấc Hoài Nam cũng có chủ động sử dụng cácloại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành cần phải hạch toán rõràng, rành mạch từng loại nguồn vốn, quỹ, phải theo dõi chi tiết từng nguồn hìnhthành và theo dõi từng đối tợng góp vốn
Trang 22.2 Kế toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
Sử dụng tài khoản 411 ( nguồn vốn kinh doanh ) để phản ánh tình hình tănggiảm nguồn vốn kinh doanh Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến nguồnvốn kinh doanh đợc thể hiện nh sau
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh ghi :
Nợ TK 421 - lợi nhuận cha phân phối
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh
Chẳng hạn nh ngày14/01/2006 Sau khi quyết toán năm 2005 đợc duyệt,nguồn vốn đợc bổ sung nh sau
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh
- Công tác xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoànthành họăc công việc mua sắm TSCD đã xong đa vào sử dụng ghi
Nợ TK 441 - nguồn đầu t XDCB
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh
Chẳng hạn nh ngày 24/12/2005 Xây dựng nhà văn phòng bằng nguồn vốn
Trang 32.2.2 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Trong quá trình hoàt động sản xuất kinh doanh, do lĩnh vực hoạt động sảnxuất kinh doanh, sự biến động của thị trờng và sự thay đổi chính sách giá cả củaNhà nớc, doang nghiệp phải tiến hành đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá hiệntại Tài sản đợc đánh giá lại là tài sản cố định, vật liệu, công cụ, dụng cụ và sảnphẩm hàng hóa, trong trờng hợp khi có quyết định của Nhà nớc về đánh giá lại tàisản hay khi góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần bằng vật t tài sản
Giá trị của tài sản đợc xác định trên cơ sở bảng giá nhà nớc ban hành, hoặcgiá đợc các thành viên tham gia liên doanh, đợc đại hội cổ đông hoặc hội đồngquản trị thống nhất xác định
Sau khi dánh giá lại tài sản, sẽ có số chênh lệch do đánh giá lại tài sản Sốchênh lêch này đợc xử lý theo đúng các quy định hiện hành trong chế độ tài chính
Để hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản kế toán sử dụng Tài khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản
412-Nội dung tài khoản này phản ánh số chênh lệch do đánh giá lai tài sản hiện
có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp
Kết cấu cơ bản của tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản nh sau:Bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản
Bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
Tài khoản 412 có thể d Nợ hoặc Có
Số d bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cha đợc xử lý
Hoặc số d bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cha đợc xử lýngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 152, TK153,TK155, TK 211, TK411
Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến đánh giá lại tàisản đã đợc đề cập ở các chơng 3, 4 Trong trờng hợp này, chỉ đề cập thêm nghiệp
vụ xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản vào cuối niên độ kế toán
- Cuối niên độ, kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản nếu bổ sung nguồnvốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trang 4Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu giảm nguồn vốn kinh doanh ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nếu số chênh lệch do đánh giá giảm xử lý bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
2.2.3 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Trong các doanh nghiệp, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nhữngnghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ hoặc có các khoản nợ phải thu, phải ghi
sổ kế toán theo đơn vị tiền tệ thống nhất la “đồng” Việt Nam Việc quy đổi từngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn ra tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng nhànớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh ra nghiệp vụ kinh tế đó Đồng thời,doanh nghiệp phải phản ánh theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các TK
111, 112, 113 và các khoản phải thu va các khoản nợ phải trả Chênh lệch tỷ giá hối
đoái là chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lợng tiền tệkhác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh chủ yếu trong hai trờng hợp chủ yếu sau
đây
- Cái thứ nhất là từ thực tế mua bán, trao đổi hoặc các nghiệp vụ thanh toánbằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã đợc thực hiện) Đây làkhoản chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số l ợng đơn
vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoáI khác nhau.Chênh lệch tỷ giá hối đoái này thờng phát sinh trong các giao dịch mua, bánhàng hóa, dịch vụ; hoặc thanh toán nợ phải trả, hay ứng trớc để mua hànghoặc vay, hay cho vay bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán.Trong các trờng hơp nêu trên, tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ khác với đơn
vị tiền tệ kế toán sẽ đợc ghi theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch Chênh lệch tỷgiá hối đoái phát sinh trong kỳ o doanh nghiệp thờng là chênh lệch tỷ giá hối
đoái thực tế phát sinh trong kì của hoạt động đầu t xây dựng để hình thành tài
Trang 5động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệpvừa kinh doanh vừa có hoạt động đầu t xây dựng.
- Cái thứ hai đó là đánh giá lại các khoản mục tiền tệ tại ngày lập bảng cân đối
kế toán ở thời điểm cuối năm tài chính Lúc đó các khoản mục tiền tệ phải đợcbáo cáo bằng tỷ giá cuối năm tài chính Vì vậy ở thời điểm này doanh nghiệpphải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớcViệt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính Chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảngCĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính thờng là chênh lệch tỷ giá hối đoái tạingày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu t xây dựng vàchênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tàichính do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.3.1.Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lạicuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ chênh lệch tỷgiá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc nămtài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đợc ghi nhận ngay vào chiphí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả kinhdoanh cuối năm tài chính Đối với doanh nghiệp vừa hoạt động kinh doanh,vừa có hoạt động đầu t xây dựng cơ bản, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối
đoái trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động hoạt
động đầu t xây dựng cơ bản thì cũng đợc xử lý các chênh lệch tỷ giá hối đoáinày vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kếtquả kinh doanh của năm tài chính Doanh nghiệp không đợc chia lợi nhuậnhoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoáI do đánh giá cuối năm tàichính của các khoản mục tiền tệ ở năm tài chính hiện tại
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giálại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu t xây dựng Trong giai đoạn đầu t xâydựng, khoản chênh lệch đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuốinăm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh lũy kế trên
Trang 6bảng CĐKT Khi kết thúc quá trình đầu t xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoáithực tế phát sinh trong giai đoạn đầu t xây dựng không tính vào giá tài sản cố
định mà kết chuyển toàn bộ vào chi phí tài chính, hoăc doanh thu hoạt độngtài chính của năm tài chính số TSCĐ và các tài sản đầu t hoàn thành đa vàohoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chínhchủa hoạt động ở nớc ngoài Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển
đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nớc ngoài không thể tách rời với hoạt
động của doanh nghiệp, báo cáo đợc tính vào chi phí tài chính hoặc doanh thuhoạt động tài chính trong kỳ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển
đổi báo cáo tài chính của các cơ sở ở nớc ngoài hoạt động độc lập đựơc phản
ánh lũy kế trên TK 413 và chỉ đợc tính vào chi phí tài chính hoặc doanh thuhoạt động tài chính khi doanh nghiệp thanh lý khoản đầu t thuần đó ở cơ sở n-
ớc ngoài
2.2.3.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái sử dung TK 413 - chênh lệch tỷgiá hối đoái Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoáiphát sinh trong hoạt động đầu t XDCB, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giálại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, khoản chênhlệch tỷ giả hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nớc ngoài vàtình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó
Kết cấu cơ bản của TK 431 - chênh lệch tỷ giá hối đoái
Bên nợ: Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tê cuối năm tài chính của hoạt động king doanh, kể cả hoạt động đầu tXDCB Chênh lệch tỷ giá hối đoái phat sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển
đổi báo cáo tài chínhcủa cơ sở ở nớc ngoài Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại khỏan mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chínhcủa hoạt độngkinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động
đầu t XDCB vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần Kết chuyểnchênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nớc ngoài
Trang 7vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu t thuần đó ở cơ sở nớcngoài.
Bên có: Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản muc tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối năm tài chính của các hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu
t xây dựng cơ bản Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại cáckhỏan mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động XDCB Chênh lệch tỷ giá hối
đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nớc ngoài Chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản mụa tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tXDCB vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần Chênh lệch tỷ giá hối
đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nợc ngoài vào chi phí tài chínhkhi thanh lý khoản đầu t thuần đó ở cơ sở nớc ngoài
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái TK 413 có thể có số d
Số d bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB ở thời điểm lập bảngCĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổibáo cáo tài chính của cơ sở nớc ngoài cha xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT cuốinăm tài chính
Số d bên Có : Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cákhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hạot động đầu t XDCB ở thời điểm lập bảngCĐKT cuối năm tài chính Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tàichính của cơ sở nớc ngoài cha xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tàichính
- Tài khoản 413 có ba tài khoản cấp hai
TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính phản
ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính của hạot động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tXDCB
TK 4132: Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu t XDCB, phản ánhkhoản chênh lệch tỷ giá hối phát sinh và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB
Trang 8TK 4133: Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính, phản
ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở
n-ớc ngoài hoạt động độc lập
- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt độngkinh doanh, kể cả hoạt động đầu t XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất kinhdoanh
Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ Nếu phát sinh lỗ tỷ giáhối đoái trong giao dịch mua ngoài vật t, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi: nợ các TK
Có TK 515 doanh thu hoạt động tài chính
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ của các nhà cung cấp, khi vay ngắn hạn,vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoáithực tế ngày giao dịch ghi:
Trang 9Nếu chênh lệch tỷ giá giảm ghi Nợ TK 635.
Chẳng hạn ngày 19 - 12 - N ứng cho đơn vị số 1 tiền mặt và tiền gửi ngânhàng
Trang 10- Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu t XDCB
Khi mua hành hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lợng xây dựng, lắp
đặt cho ngời bán hoặc bên nhận thầu bàn giao Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giátrong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị,khối lợng xây dựng, lắp đặt cho bên nhận thầu bàn giao, ghi:
Trang 11 Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷgiá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải, ghi:
Kết thúc giai đoạn đầu t xây dựng, kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối
đoái đã thực hiện của hoạt động đầu t trên TK 413 tính ngay vào chi phí tài chính,hoặc doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 hoặc Tk 3387 đểphân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi:
Nợ TK 413
Có TK 3387 doanh thu cha thực hiện
Hoặc Nợ TK 242 chi phí trả trớc dài hạn
Có TK 413 chênh lệch tỷ giá
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện trong giai đoạn đầu t đợclũy kế trong giai đoạn đầu t đến thời điểm quyết toán bàn giao đa công trình vàohoạt động sẽ kết chuyển ngay toàn bộ, hoặc phân bổ trong thời gian tối đa 5 năm
Kêt chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã phát sinh trong giai đoạn đầu t xâydựng vào chi phí tài chính của năm tài chính khi dự án đầu t bắt đầu đa vào hoạt
động kinh doanh ghi:
Nợ TK 635 chi phí tài chính
Có TK 242 chi phí trả trớc dài hạn
Trang 12Kết chuyển chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ hối đoái đã thực hiện phát sinhtrong giai đoạn đầu t xây dựng vào doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chínhkhi dự án bắt đầu đa vào hoạt động king doanh, ghi :
Nợ TK 3387 doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm ở thời điểm cuối năm tàichính doanh nghiệp, phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo
tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
do ngân hàng Nhà nợc công bố ở thời điểm năm tài chính
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đối ghi :
định kết quả hoạt động kinh doanh Kết chuyển lăi chênh lệch ghi : Nợ TK 413
Có TK 515 doanh thu hạot động tài chính
Kết chuyển lỗ chênh lêch tỷ giá ghi :
Trang 13Nợ TK 242 - chi phí trả trớc dái hạn
Có TK 413 chênh lệch tỷ giá
Kết chuyển số d có ghi:
Nợ Tk 413
Có Tk 3387 - doanh thu cha thực hiện
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt
Hoăc Nợ Tk 635 - chi phí tài chính
Có TK 413 - chênh lệch tỷ giá hối đoái
2.2.4 Kế toán lợi nhuận cha phân phối.
Lợi nhuận cha phân phối là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Trong năm báo cáo, căn cứvào kế hoạch đã đợc duyệt, hàng quý doanh nghiệp căn cứ vào thông báo của cơquan thuế về sồ thuế TNDN phải nộp theo kế hoạch để chuyển tiền nộp vào ngânsách Nhà nớc đồng thời cũng căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận,hàng tháng hoặc hàng quý cấp trên cho phép doanh nghiệp đợc tạm trích các quỹhoặc tạm chia lãi cho các cổ đông hay các bên tham gia liên doanh Việc phânphối chính thức lợi nhuận đợc tiến hành khi quyết toán năm đợc duyệt Trình tự kếtoán các nghiệp vụ liên quan đến lợi nhuận cha phân phối đợc thực hiện nh sau
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển lãi thực hiện từ kết quả sản xuât kinh doanh và
từ hoạt động khác ghi :
Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 lợi nhuận cha phân phối
Trang 14- Cuối kỳ kết chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh và từ hoạt động khácghi:
Nợ TK 421 lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911 xác định kết quả kinh doanh
- Hàng quý căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế về số thuế TNDN phảinộp theo kế hoạch ghi:
Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách Nhà nớc ghi:
Nợ TK 3334 thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 421 lợi nhuận cha phân phối
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh
Chẳng hạn nh ngày 04 - 12 - N khi quyết toán năm N-1
Nợ TK 421 :
Có TK 411 :
- Tạm trích lập quỹ đầu t phát triển ghi:
Nợ TK 421 lợi nhuận cha phân phối
Trang 15Cã TK 414 quü ®Çu t ph¸t triÓn
Ch¼ng h¹n nh ngµy 04 - 12 - N khi quyÕt to¸n n¨m N-1
Nî TK 421 :
Cã TK 414 :
- T¹m trÝch lËp quü dù phßng tµi chÝnh ghi:
Nî TK 421 lîi nhuËn cha ph©n phèi
Cã TK 415 quü dù phßng tµi chÝnh
- T¹m trÝch lËp quü dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm, ghi;
Nî TK 421 lîi nhuËn cha ph©n phèi
Cã TK 416 quü dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm
- T¹m trÝch lËp quü khen thëng, phóc lîi ghi:
Nî TK 421 lîi nhuËn cha ph©n phèi
Cã TK 431 quü khen thëng phóc lîi
Ch¼ng h¹n nh ngµy - 12 - N khi quyÕt to¸n n¨m N-1
Nî TK 421 - Lîi nhuËn cha ph©n phèi (4211)
Cã TK 3334 - thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp
Ch¼ng h¹n nh ngµy 04 - 12 - N khi quyÕt to¸n n¨m N-1
Trang 16Nợ TK 421 :
Có TK 3334
Trờng hợp số thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quanthuế lớn hơn số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết toán năm đã duyệt y thì sốchênh lệch, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối (4211)
Số thuế TNDN đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép miên giảm, số thuế đợcmiễn giảm, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối (4211)
Khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt, kế toán xác định số còn đợc tríchthêm cho các quỹ, ghi:
Nợ TK 421 - - Lợi nhuận cha phân phối (4211)
Có TK 414 - Quỹ đầu t phát triển
Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 416 - Quỹ dự phòng cấp mất việc làm
Có TK 431 - Quỹ khen thởng phúc lợi
2.2.6 Kế toán nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Trong doanh ngiệp, nguồn vốn đầu t XDCB đợc hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, ngân sách Nhà nớc, từ đơn vị cấp, hoặc do các bên tham gia liên doanhhoặc các cổ đông góp vốn hay từ quỹ của doanh nghiệp Nguồn vốn đầu t xây dựngcơ bản của doanh nghiệp đợc dùng cho việc xây dựng cơ bản và đầu t] mua sắm tàisản cố định để đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất king doanh Yêucàu quản lý nguồn vốn đầu t XDCB phải theo dõi chi tiết để quản lý chật chẽ từngnguồn vốn hình thành, giám đốc việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích tiêt kiệm
và chấp hành đầy dủ các quy định về trình tự thủ tục xây dựng cở bản của nhànứơc Sử dụng TK 441 để phản ánh tình hình biến động nguồn vốn đầu t XDCB
Trang 17Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến nguồn vốn đầu tXDCB đợc thể hiện nh sau.
- Doanh nghiệp nhận đợc vốn đầu t XDCB do ngân sách nhà nớc cấp hoặc cấptrên cấp ghi:
- Doanh nghiệp đợc phép bổ sung nguồn vốn đầu t XDCB từ lợi nhuận ghi:
Nợ TK 421 lợi nhuận cha phân phối