1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát quy trình chuỗi Polymerase (PCR) phát hiện một số loài Lactobacillus trong thực phẩm chức năng

9 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 770,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát và lựa chọn quy trình phát hiện 9 loài Lactobacillus trong thực phẩm chức năng bằng phương pháp PCR có thể áp dụng tại phòng thí nghiệm Vi sinh vật – Trung tâm Kiểm nghiệm An toàn Thực phẩm Khu vực phía Nam, Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh.

Trang 1

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHUỖI POLYMERASE (PCR) PHÁT HIỆN MỘT

SỐ LOÀI LACTOBACILLUS TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Lê Thị Hiên * , Trần Nguyễn Minh Đoan *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Probiotic là những vi sinh vật có lợi, được bổ sung trong nhiều sản phẩm thực phẩm chức

năng – trong đó Lactobacillus là nhóm chủ yếu trong số các vi khuẩn probiotic Các nhà sản xuất thường công bố tên loài vi khuẩn Lactobacillus trên bao bì nhằm tăng giá trị của sản phẩm Hiện nay, các phương pháp truyền thống để xác định loài Lactobacillus còn hạn chế và phương pháp dựa trên sinh học phân tử được xem là giải pháp tiềm năng Để có được phương pháp hiệu quả nhằm thực hiện chức năng giám sát sản phẩm thực phẩm chức năng được Bộ Y tế giao phó, đồng thời đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm của khách hàng, chúng tôi thực hiện

đề tài này nhằm xây dựng phương pháp định danh một số loài Lactobacillus thường gặp trong thực phẩm chức năng bằng kỹ thuật PCR

Mục tiêu: Khảo sát và lựa chọn quy trình phát hiện 9 loài Lactobacillus trong thực phẩm chức năng bằng

phương pháp PCR có thể áp dụng tại phòng thí nghiệm Vi sinh vật – Trung tâm Kiểm nghiệm An toàn Thực phẩm Khu vực phía Nam, Viện Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu: Lựa chọn quy trình tách chiết DNA; khảo sát độ đặc hiệu của mồi; tối ưu hóa

điều kiện phản ứng PCR; khảo sát mức phát hiện LOD 50 của phương pháp; ứng dụng quy trình phân tích một số mẫu thực tế

Kết quả: Chúng tôi đã lựa chọn được 9 cặp mồi đặc hiệu cho 9 loài vi khuẩn Lactobacillus, bao gồm: L

acidophilus, L rhamnosus, L casei, L plantarum, L bulgaricus, L reuteri, L pentosus, L fermentum và L sakei Mức phát hiện LOD 50 của các phương pháp này đều ở mức thấp (dưới 3 CFU/g): thấp nhất 0,7 CFU L acidophilus /g và cao nhất 2,5 CFU L sakei /g trong nền mẫu thực phẩm chức năng dạng lỏng; thấp nhất 0,8 CFU L reuteri /g đến cao nhất 2,7 CFU L sakei /g đối với mẫu thực phẩm chức năng dạng bột Phương pháp có

độ chọn lọc tốt, chỉ phát hiện đặc hiệu đúng chủng mục tiêu

Kết luận: Quy trình bước đầu có thể đưa vào áp dụng để phát hiện 9 loài vi khuẩn Lactobacillus trong thực

phẩm chức năng

Từ khóa: phản ứng PCR, probiotic

ABSTRACT

SURVEYING POLYMERASE CHAIN REACTION (PCR) METHOD

TO DETECT SOME LACTOBACILLUS SPECIES IN FUNCTIONAL FOOD

Le Thi Hien, Tran Nguyen Minh Doan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 429 – 437

Background: Probiotics are live microorganisms that benefit the host's health Most of the probiotics in

many functional food products are lactobacilli These bacteria are labeled to increase the value of the product Currently, traditional methods to identify Lactobacillus species are limited and methods based on molecular biology are considered potential solutions In order to have an effective method to perform the monitoring functional food products follow requirements of the Ministry of Health and at the same time to meet the testing needs of customers, we implemented this study to develop the rapid method for identification some common

*Viện Y Tế Công Cộng TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Lactobacillus species used in functional foods by PCR technique

Objectives: Assess and select PCR method to detect 9 Lactobacillus species in functional foods that can be

applied in microbiology laboratory of The Southern Regional Centre of Food Safety, Institute of Public Health, Ho Chi Minh City

Methods: Select the DNA extraction procedures; assess the primers’ specificity; optimize PCR conditions;

survey the detection level 50 (LOD 50 ) of the method; apply PCR method to analyse samples

Results: 9 specific primer pairs were selected for 9 Lactobacillus species, including: L acidophilus, L

rhamnosus, L casei, L plantarum, L bulgaricus, L reuteri, L pentosus, L fermentum and L sakei The detection level (LOD 50 ) of these methods was low (below 3 CFU / g): range from 0.7 CFU L acidophilus / g to 2.5 CFU L sakei / g in the background of liquid functional food and from 0.8 CFU L reuteri/g to 2.7 CFU L sakei/g for powdered functional food The PCR methods had good selectivity, and could be applied on actual samples

Conclusions: The methods can be applied to detect these Lactobacillus species in functional foods in our

microbiological laboratory

Keywords: polymerase chain reaction, probiotics

ĐẶT VẤN ĐỀ

Probiotic là những vi sinh vật còn sống khi

đưa vào cơ thể một lượng vừa đủ sẽ mang lại lợi

ích cho sức khỏe của vật chủ(6) Vì những lợi ích

mà probiotic mang lại cũng như sự tự do lựa

chọn sử dụng của người tiêu dùng nên tình hình

sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm probiotic gia

tăng không ngừng Doanh số bán các sản phẩm

probiotic có xu hướng gia tăng trên phạm vi

toàn cầu với tỷ lệ 35%: từ 23,1 tỷ đô la Mỹ (năm

2010) lên 31,3 tỷ đô la Mỹ (năm 2014)(12)

Lactobacillus là nhóm chủ yếu trong số các vi

khuẩn probiotic, được bổ sung vào các sản phẩm

thực phẩm chức năng Tuy nhiên, trước khi

được cho phép bổ sung vào trong thực phẩm

như một probiotic, các chủng vi khuẩn

Lactobacillus cần phải được nghiên cứu và chứng

minh khả năng mang lại lợi ích cho sức khỏe

cũng như an toàn cho con người(7) Vì thế, chỉ có

1 số ít loài Lactobacillus được xem là vi khuẩn

probiotic và được phép đưa vào sử dụng cho

con người Hiện nay, trên thị trường Việt Nam,

có hơn 15 sản phẩm thực phẩm chức năng được

dán nhãn bổ sung các loài Lactobacillus Tuy

nhiên, thông tin này cần được giám sát và kiểm

tra bởi các cơ quan chức năng – trong đó, Viện Y

tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai

trò không nhỏ

Hiện nay, có 3 nhóm kỹ thuật chính để xác

định loài Lactobacillus Các phương pháp vi sinh

truyền thống dù được xem là tiêu chuẩn vàng,

nhưng số lượng loài vi khuẩn Lactobacillus có thể xác định được còn hạn chế Các phương pháp

dựa trên proteomics lại phát triển trên các thiết

bị, máy móc kỹ thuật cao và đắt tiền Vì thế, các

phương pháp định danh ở cấp độ loài dựa trên kiểu gen được khuyến cáo đưa vào ứng dụng nhiều hơn vì chúng cho kết quả nhanh và chính xác hơn - trong số đó, phương pháp PCR là phương pháp tương đối đơn giản và phù hợp với điều kiện của phòng thí nghiệm vi sinh vật

Để có được phương pháp hữu hiệu nhằm thực hiện chức năng giám sát sản phẩm thực phẩm chức năng cũng như đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm của khách hàng, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm xây dựng phương pháp

định danh một số loài Lactobacillus thường gặp

trong thực phẩm chức năng bằng kỹ thuật PCR

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát quy trình xác định 9 loài vi khuẩn

Lactobacillus thường gặp trong thực phẩm chức

năng: L acidophilus, L rhamnosus, L casei,

L plantarum, L bulgaricus, L reuteri, L pentosus,

L fermentum và L sakei thông qua việc lựa chọn

mồi đặc hiệu, quy trình tách chiết DNA và tối ưu

hóa điều kiện phản ứng PCR

Trang 3

Khảo sát mức phát hiện LOD50 và độ chọn

lọc của quy trình

Ứng dụng quy trình để kiểm tra một số mẫu

thực phẩm chức năng trên thị trường

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành trên các chủng vi

khuẩn Lactobacillus mục tiêu và chủng không

mục tiêu được liệt kê trong bảng 1 Chủng vi

khuẩn L reuteri và L pentosus phân lập từ thực

phẩm chức năng và đã được tiến hành định

danh theo phương pháp PCR - giải trình tự

Bảng 1: Các chủng vi sinh vật được sử dụng trong

nghiên cứu

Chủng vi sinh vật mục tiêu Chủng vi sinh vật không

mục tiêu

Lactobacillus fermentum

ATCC 9338

Lactobacillus brevis ATCC 14869 Lactobacillus casei ATCC

334

Lactobacillus paracasei subsp

paracasei ATCC BAA-52 Lactobacillus plantarum

ATCC 8014

Lactococcus lactis ATCC

19435

Lactobacillus rhamnosus

ATCC 53103

Bifidobacterium bifidum ATCC

29521

Lactobacillus acidophilus

ATCC 4356

Bifidobacterium animalis

subsp lactis ATCC 25527

Lactobacillus delbrueckii ssp

bulgaricus ATCC 11842

Bifidobacterium breve ATCC

15700

Lactobacillus sakei ssp sakei

ATCC 15521

Bacillus cereus ATCC 10876 Lactobacillus reuteri Bacillus subtilis ATCC 6633

Lactobacillus pentosus Escherichia coli ATCC 11775

Staphylococcus aureus ATCC

25923

Listeria monocytogenes ATCC

19115

Salmonella Typhimurium

ATCC 13311

Shigella sonnei ATCC 9290 Pseudomonas aeruginosa

ATCC 27853

Vibrio parahaemolyticus

ATCC 1780

Enterococcus faecalis ATCC

29212

Cronobacter sakazakii BCRC

13988

Phương pháp nghiên cứu

Tách chiết DNA vi khuẩn

Thực hiện trên 3 quy trình:

Phương pháp tách chiết bằng nhiệt

Ly tâm 1ml dịch nuôi cấy tăng sinh vi khuẩn

ở 10.000g/ 5 phút/ 20- 250C

Sau khi ly tâm, đổ bỏ dịch nổi và rửa sinh khối trong 1mL NaCl 0,85% Vortex hỗn dịch và

ly tâm ở 10.000g/10 phút ở 20 – 250C

Loại bỏ dịch nổi và huyền phù sinh khối trong 0,5ml TE 1X Đun sôi 95oC/15 phút, sau đó đặt ống trong đá 5 phút Ly tâm 10.000g/5 phút/200C - 250C

Chuyển 400µl dịch nổi chứa DNA vi khuẩn sang tube 1,5 ml mới DNA vi khuẩn được bảo quản ở -200C

Phương pháp tách chiết A

Phương pháp này được điều chỉnh lại quy trình của tác giả Alimolaei M và cộng sự(1) Trong đó, chúng tôi loại bỏ bước bổ sung RNase A để xây dựng quy trình tách chiết A cho phòng thí nghiệm

Phương pháp tách chiết bằng bộ kit Wizard® Genomic DNA Purification (Promega, nước sản xuất)

Huyền dịch sau tách chiết được đo độ hấp thụ ánh sáng với máy đo OD (Quawell Q5000, Mỹ) tại các bước sóng 230, 260, 280 nm, thu được các giá trị A230, A260, A280 DNA được đánh giá tinh sạch khi có tỷ số A260/A280 thuộc khoảng 1,8 – 2,0 và tỷ số A260/A230 tốt nhất nếu lớn hơn 1,5

Lựa chọn mồi

Tham khảo một số nghiên cứu đã công bố trước đó về quy trình PCR phát hiện một số vi

khuẩn Lactobacillus trong thực phẩm (liệt kê trong Bảng 2)

Các trình tự mồi đã được kiểm tra mô hình bằng chương trình BLAST trên NCBI Các mồi phù hợp được chọn và đưa vào trong nghiên cứu

Bảng 2: Trình tự mồi và kích thước sản phẩm PCR được sử dụng trong nghiên cứu

Mục tiêu Mồi Trình tự mồi (5’ – 3’) Chu trình nhiệt Sản phẩm (bp) Tham khảo

Trang 4

Mục tiêu Mồi Trình tự mồi (5’ – 3’) Chu trình nhiệt Sản phẩm (bp) Tham

khảo

L casei casei-F TTATCATGTGGCCGAACAAA 98

o

C/30s, 35x (98oC/30s,

60oC/30s, 72oC/30s); 72oC/5p

L pentosus pentF CAGTGGCGCGGTTGATATC 94

o

C/1p, 30 x (94oC/1p,

55oC/30s, 72oC/1p); 72oC/5p

L delbrueckii

sp bulgaricus

16SbulF AACATGAATCGCATGATTCAAGTTTG 95oC/5p, 25 x (95oC/20s,

62oC/30s, 72oC/1p); 72oC/5p

L acidophilus Laci-F TGCAAAGTGGTAGCGTAAGC 95

o

C/4p; 35 x (95oC/20s;

62oC/30s; 72oC/30s); 72oC/5p

L reuteri Lreu-F CAGACAATCTTTGATTGTTTAG 95

o

C/4p; 35 x (95oC/20s;

60oC/30s; 72oC/30s); 72oC/5p

L plantarum Lpla-F ATTCATAGTCTAGTTGGAGGT 95

o

C/4p; 35 x (95oC/20s;

60oC/30s; 72oC/30s); 72oC/5p

L rhamnosus Lrha-F CTAGCGGGTGCGACTTTGTT 95

o

C/4p; 35 x (95oC/ 20s;

62oC/30s; 72oC/30s); 72oC/5p

L fermentum Lfer-F ACTAACTTGACTGATCTACGA 95

o

C/4p; 35 x (95oC/20s;

60oC/30s; 72oC/30s); 72oC/5p

L sakei sakeiF GAGCTTGCTCCTCATTGATAA 94

o

C/5p; 35 x (95oC/ 20s;

58oC/30s; 72oC/ 30s); 72oC/ 5p

Kiểm tra độ đặc hiệu của mồi

Nuôi cấy tăng sinh chủng vi khuẩn

Các chủng vi khuẩn Lactobacillus và

Bifidobacterium sp được nuôi trong môi trường

canh thang De Man Rogosa Sharpe (MRS, Merck

- Đức) ở 37oC trong 48 giờ ở điều kiện kỵ khí

Chủng vi khuẩn khác được nuôi cấy trên

môi trường thạch dinh dưỡng được nuôi cấy

trên môi trường Tryptic Soy Broth (TSB, Merck -

Đức) ở 37oC trong 24 giờ

Phản ứng PCR và diễn giải kết quả

Mỗi chủng được tiến hành phân tích một lần

theo quy trình nhiệt được trình bày trong bảng 2

Thành phần các phản ứng PCR bao gồm: 1X G2

Green GoTaq buffer, 0,5 µM mồi, 10 – 50ng

DNA khuôn PCR được tiến hành trên máy luân

nhiệt Eppendorf Nexus Sau đó, sản phẩm PCR

được điện di trên gel agarose 2%, chạy ở điện thế

100V trong 35 phút; cuối cùng, gel được nhuộm

với thuốc nhuộm Diamond Nucleic Acid Dye

(Promega) và quan sát dưới đèn UV Các phản

ứng PCR cho kết quả vạch điện di không rõ

ràng, có sản phẩm phụ hoặc không đặc hiệu sẽ

được tiến hành tối ưu hóa bằng cách thay đổi 2

thông số sau với Hot-start Taq polymerase

(Takara, Nhật) với thành phần bao gồm 1X Takara PCR buffer, 0,2 mM dNTP mỗi loại, 0,4U Hot Start Taq Polymerase, 0,5 µM mồi, 10 - 50ng DNA khuôn, nồng độ MgCl2 được thay đổi từ 1,5 - 5,5 mM; nhiệt độ bắt cặp thay đổi trong khoảng ± 5oC

Khảo sát một số thông số của quy trình

Xác định mức phát hiện LOD 50

Với nền mẫu này, chúng tôi lựa chọn 2 loại mẫu khác nhau: thực phẩm chức năng dạng bột

và dạng lỏng Các mẫu thực phẩm chức năng đã được kiểm tra trước cho thấy không có bổ sung

vi khuẩn Lactobacillus

Chuẩn bị 50 mẫu trắng Mỗi mẫu được tiến hành cân 1g (hoặc 1mL) mẫu vào ống nghiệm chứa 9 mL dung dịch canh thang MRS Chuẩn bị huyền dịch các chủng vi khuẩn ở 4 mức bậc 2: 20,

2-1, 2-2, 2-3 Tiến hành nhiễm 1 mL từ các ống chủng này vào huyền dịch mẫu (1g mẫu + 9ml canh thang MRS) Mức nhiễm 0 CFU và 101 CFU: mỗi mứcđược tiến hành trên 5 mẫu; 3 mức nhiễm còn lại: mỗi mứcđược tiến hành trên 10 mẫu Lượng vi khuẩn bổ sung sẽ đồng thời được trải 1ml trên đĩa thạch MRS Các mẫu được phân

Trang 5

tích theo quy trình LOD50 được tính theo

phương pháp Spearman-Karber(9)

Xác định độ chọn lọc

Độ chọn lọc của phương pháp thể hiện qua

tính chọn lọc bao hàm và chọn lọc loại trừ Các

chủng vi khuẩn mục tiêu được chuẩn bị với

lượng gấp 10 lần mức phát hiện trong 1 ml

huyền dịch mẫu Chọn các chủng vi khuẩn

không mục tiêu thường được bổ sung trong thực

phẩm chức năng có khả năng gây phản ứng

chéo với chủng mục tiêu Các chủng này được

chuẩn bị với lượng gấp 100 lần mức phát hiện

trong 1 ml huyền dịch Bổ sung 1 ml huyền dịch

vi khuẩn được cho vào 9 ml canh thang MRS,

đồng thời được trải và kiểm tra trên đĩa thạch

không chọn lọc thích hợp Mẫu sẽ được tiến

hành phân tích 1 lần theo quy trình nghiên cứu

và ghi nhận kết quả

Áp dụng quy trình để phân tích trên một số

mẫu thực phẩm chức năng thực tế

Chúng tôi tiến hành thu thập 20 mẫu thực phẩm chức năng (2 mẫu ở dạng lỏng và 18 mẫu ở dạng bột) được bán tại các nhà thuốc tại

TP Hồ Chí Minh, ghi nhận thông tin bao bì và

tiến hành phân tích theo quy trình đang khảo sát

KẾT QUẢ

Lựa chọn quy trình tách chiết DNA

Bước đầu tiên trong nghiên cứu và phân tích

về mặt di truyền từ bất kỳ sinh vật nào là quá trình tách chiết và tinh sạch DNA chất lượng Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn lựa chọn một phương pháp tách chiết phù hợp cho

phân tích PCR từ vi khuẩn Lactobacillus Từ cùng

1 dịch nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus sau 48 giờ,

chúng tôi tiến hành tách chiết theo 3 phương pháp: nhiệt, quy trình A và bộ kit Promega

Để đánh giá hiệu quả của các phương pháp tách chiết, các tỷ số độ hấp thụ A260/A280, A260/A230

và nồng độ DNA của dịch sau tách chiết được so

sánh với nhau, kết quả được thể hiện ở Bảng 3

Bảng 3: So sánh kết quả tách chiết DNA từ 3 phương pháp khác nhau

1 L acidophilus 1,58 2,18 1,86 0,95 1,83 1,84 143,6 459,5 323,0

2 L rhamnosus 1,56 2,25 2,00 1,15 2,14 2,30 279,8 599,7 369,1

3 L bulgaricus 1,45 2,11 2,34 0,88 1,88 1,79 122,6 547,4 368,0

4 L casei 1,60 2,12 1,98 1,04 1,94 2,19 199,9 227,2 348,8

5 L fermentum 1,57 2,22 1,83 0,90 1,99 1,87 190,4 503,2 236,0

6 L plantarum 1,58 2,23 2,02 1,13 2,07 2,26 263,8 429,5 349,7

7 L pentosus 1,39 2,20 2,14 0,93 2,03 2,23 105,2 601,2 353,7

8 L reuteri 1,46 2,23 2,05 0,80 2,30 2,15 177,4 516,3 402,0

9 L brevis 1,69 1,79 2,48 0,80 1,76 1,89 91,8 138,4 156,5

10 L sakei 1,46 2,30 1,76 0,94 1,83 1,69 87,1 190,8 156,0

Phương pháp tách chiết bằng nhiệt cho sản

phẩm sau tách chiết có tỷ lệ A260/A280, A260/A230 và

hàm lượng DNA thấp nhất; trong khi 2 phương

pháp tách chiết theo quy trình A (thay đổi từ

quy trình của tác giả Alimolaei M và cộng sự (1))

và tách chiết bằng bộ kit Wizard® Genomic

DNA Purification (Promega, Mỹ) cho các tỷ lệ

xấp xủ bằng nhau

Khảo sát độ đặc hiệu của mồi

Để phát hiện các loài Lactobacillus khác nhau,

cho các loài vi khuẩn này(2,4) Tham khảo nhiều công bố trước, dựa trên kết quả kiểm tra bằng chương trình BLAST (https://blast.ncbi.nlm.nih.gov/Blast.cgi), chúng tôi lựa chọn 9 cặp mồi cho 9 loài vi khuẩn

Lactobacillus, với trình tự được liệt kê trong Bảng

2 Cặp mồi này giúp khuếch đại gen mục tiêu

khác nhau, bao gồm vùng trình tự giữa gen mã hóa cho 16S RNA và 23S RNA (gọi là 16S-23S ISR), hoặc các gen giữ nhà (“house-keeping

gene”) như recA, polA Khi tiến hành phản ứng

Trang 6

quả cho thấy các cặp mồi này chỉ cho kết quả đặc

hiệu cho vi khuẩn mục tiêu, đồng thời không

cho sản phẩm trên chủng không mục tiêu Hình

1 là kết quả điện di sản phẩm PCR kiểm tra độ

đặc hiệu mồi phát hiện L fermentum (Hình 1)

Hình 1: Kết quả kiểm tra độ đặc hiệu cặp mồi Lfer-F và Lfer-F phát hiện L fermentum

Giếng 1: L acidophilus; 2: L bulgaricus; 3: L casei; 4: L fermentum; 5: L brevis; 6: L pentosus; 7: L plantarum; 8: L reuteri; 9: L rhamnosus; 10: L sakei; 11: L paracasei; 12: Lc lactis; 13: E coli; 14: S aureus; 15: B cereus; 16: B subtilis; 17:

S Typhimurium; 18: Shi sonnei; 19: P aeruginosa; 20: En faecalis; 21: S thermophilus; 22: B animalis; 23: B lactis; 24: B breve; 25: B bifidum; 26: Chứng âm; Lad: Thang DNA 100bp

Tối ưu hóa quy trình phát hiện L reuteri

Khi áp dụng quy trình phát hiện vi khuẩn

L reuteri, chúng tôi nhận thấy xuất hiện vạch

sản phẩm phụ trên gel điện di bên cạnh sản

phẩm chính (305 bp) Vì vậy, để phương pháp

đạt được hiệu quả tốt, chúng tôi tiến hành tối ưu

hóa phản ứng PCR này Phương pháp Hot-start

PCR có thể ngăn chặn sự kéo dài của DNA

polymerase ở nhiệt độ thấp hơn, giảm các sản

phẩm phụ không mong muốn Thay đổi nồng

độ magie cũng là một trong những cách thức

đơn giản nhất để tối ưu hóa điều kiện phản ứng

do tác động dễ thấy nhất lên tính nghiêm ngặt

của phản ứng PCR

Hình 2: Kết quả thay đổi nồng độ MgCl 2 để tối ưu

hóa điều kiện phản ứng phát hiện L reuteri NC:

chứng âm, số ghi trên mỗi giếng là nồng độ MgCl 2

(tăng dần từ 1,5 - 5,5 mM) Lad: thang DNA 100bp

Kết quả khảo sát cho thấy khi sử dụng phương pháp Hot start PCR với nồng độ magie

thay đổi từ 1,5 mM đến 5,5 mM để phát hiện L

reuteri với sản phẩm có kích thước 305bp thì

lượng sản phẩm phụ giảm dần (Hình 2) Phản

ứng đạt điều kiện tối ưu ở 4,5mM Mg2+ với bộ kit Hot start PCR (Takara) Kết quả PCR khi thay đổi nhiệt độ bắt cặp của phản ứng này không cho thấy có sự khác biệt

Khảo sát một số thông số của quy trình

Mức phát hiện

Bảng 4: Kết quả xác định mức phát hiện LOD 50 của phương pháp trên nền mẫu thực phẩm chức năng (Đơn vị: CFU/ g hoặc mL)

STT Vi khuẩn Thực phẩm chức

năng dạng lỏng

Thực phẩm chức năng dạng bột

Kết quả xác định mức phát hiện LOD50 của phương pháp chúng tôi nghiên cứu trên 9 loài

vi khuẩn Lactobacillus khác nhau được thể hiện

500 bp

500 bp

191 bp

b)

500bp

Trang 7

trong Bảng 4

Xác định độ chọn lọc

Hình 3 Kết quả kiểm tra độ chọn lọc của quy trình

phát hiện L plantarum

Giếng 1: L acidophilus; 2: L bulgaricus; 3: L casei; 4: L

fermentum; 5: L brevis; 6: L pentosus; 7: L plantarum; 8:

L reuteri; 9: L rhamnosus; 10: L sakei; 11: L paracasei;

12: Lc lactis; 13: Chứng âm; Lad: Thang DNA 100bp

Phương pháp được kiểm tra khả năng phát

hiện chọn lọc các chủng vi khuẩn mục tiêu và

không phát hiện đối với các chủng vi khuẩn không mục tiêu Theo đó, các quy trình đều cho thấy có độ chọn lọc tốt: chỉ cho kết quả dương tính trên chủng vi khuẩn mục tiêu và âm tính

trên chủng vi khuẩn không mục tiêu (Hình 3)

Ứng dụng quy trình trên mẫu thực tế

Chúng tôi thu thập ngẫu nhiên 20 mẫu thực phẩm chức năng có bổ sung vi khuẩn

Lactobacillus để phân tích bằng quy trình xây

dựng Kết quả cho thấy trong tổng số 20 mẫu phân tích, có 5 sản phẩm không bổ sung loài vi

khuẩn đúng như thông tin ghi trên bao bì (Bảng

5) Phần lớn các sản phẩm đều ghi nhãn có bổ

sung vi khuẩn L acidophilus (17/20 mẫu); tuy

nhiên, theo kết quả phân tích, chỉ có 15/17 mẫu

có phát hiện L acidophilus và 2/17 mẫu không

phát hiện vi khuẩn này (M6, M17) Bên cạnh đó,

2 mẫu (M2, M11) được nhà sản xuất công bố có

chứa 3 loài vi khuẩn Lactobacillus khác nhau, tuy

nhiên kết quả chỉ phát hiện 1 loài duy nhất

Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu thực phẩm chức năng trên thực tế

STT Mã số

mẫu

Thông tin ghi trên bao bì Kết quả phân tích

L acidophilus L plantarum L rhamnosus L casei L reuteri

2 M2 L rhamnosus, L plantarum, L acidophilus + - -

BÀN LUẬN

Tách chiết DNA là một bước quan trọng

đến thành công của một phản ứng PCR Kết quả

so sánh các thông số của sản phẩm sau tách chiết

500 bp

248 bp

Trang 8

3 cho thấy phương pháp tách bằng nhiệt cho

thấy hiệu quả thấp nhất Bên cạnh đó, quy trình

A cho kết quả tương đương với phương pháp

tách bằng bộ kit thương mại về 2 chỉ số: tỷ lệ

A260/A280, A260/A230 nhưng có khả năng thu được

DNA với hàm lượng cao nhất Tỷ lệ hấp thụ ở

260 nm và 280 nm được sử dụng để đánh giá độ

tinh khiết của DNA và RNA Nucleic acid có độ

hấp thụ cực đại ở 260 nm Một tỷ lệ A260/A280 xấp

xỉ 1,8 thường được chấp nhận cho DNA tinh

sạch Khi tỷ lệ này thấp hơn đáng kể có nghĩa là

trong dịch sau tách chiết có thể có sự hiện diện

của protein, phenol hoặc các chất tạp nhiễm khác

có độ hấp thụ mạnh ở hoặc gần bước sóng 280

nm Trong khi đó, tỷ lệ A260/A230 cũng được sử

dụng như một thước đo thứ cấp về độ tinh sạch

của acid nucleic Giá trị A260/A230 mong muốn

thường nằm trong khoảng 1,8 - 2,2(13) Dịch DNA

sau tách chiết bằng quy trình A và kit có độ tinh

sạch tốt hơn so với phương pháp tách chiết bằng

nhiệt vì có tỷ lệ A260/A280 vàtỷ lệ A260/A230 đều lớn

hơn 1,9 – điều này có thể do 2 phương pháp này

có trải qua các bước phân hủy và loại bỏ protein

Hàm lượng DNA thu được từ 3 phương pháp

tách chiết mặc dù đều đạt mức để sử dụng cho

phản ứng PCR nhưng trong 3 phương pháp

nghiên cứu thì quy trình A cho thấy khả năng

thu được DNA với hàm lượng cao nhất Trong

quy trình A, chính việc sử dụng lysozyme đồng

thời với EDTA và Triton X-100 giúp tăng hiệu

quả trong việc phá vỡ các tế bào vi khuẩn (1) Việc

loại bỏ bước sử dụng RNase A trong quá trình

tách chiết không làm thay đổi hiệu quả của quá

trình tách DNA So sánh về mặt kinh tế, quy

trình A là phương pháp thích hợp có thể đưa

vào ứng dụng tại phòng thí nghiệm

PCR là phương pháp được sử dụng rất phổ

biến để phát hiện nhiều đối tượng, do tính đặc

hiệu và đơn giản của chúng Để bắt đầu phản

ứng kéo dài khuếch đại đoạn trình tự DNA mục

tiêu của enzyme Taq polymerase, PCR cần phải

có các cặp mồi đặc hiệu Thành công của phản

ứng PCR phụ thuộc rất lớn vào cặp mồi này Có

9 cặp mồi lựa chọn đưa vào trong nghiên cứu

này đã được kiểm tra đạt độ đặc hiệu với chủng

vi sinh vật mục tiêu Các thông số của quy trình PCR được khảo sát có khả năng cho phản ứng PCR tốt Tuy nhiên, trước khi đưa vào áp dụng phương pháp để xác định 9 loài vi khuẩn

Lactobacillus trong thực phẩm chức năng tại

phòng thí nghiệm, cần thiết phải đánh giá khả năng áp dụng phương pháp trong điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm với 2 thông số: mức phát hiện và độ chọn lọc Kết quả khảo sát cho thấy phương pháp có khả năng phát hiện

các vi khuẩn Lactobacillus trong nền mẫu thực

phẩm chức năng dạng lỏng với mật độ khá thấp: LOD50 đều dưới 5 CFU/g, trong đó thấp nhất là

Lb acidophilus (0,7 CFU/g) và cao nhất là Lb sakei

(2,5 CFU/g) LOD50 của phương pháp phát hiện 9

loài vi khuẩn Lactobacillus trên mẫu thực phẩm chức năng dạng bột dao động từ 0,8 CFU/ g (L

reuteri) - 2,7 CFU/ g (L sakei) Thông qua bước

tăng sinh trong canh thang MRS sau 48 giờ ở điều kiện kỵ khí, vi khuẩn có thể được phát hiện bằng phương pháp PCR chỉ với một số lượng thấp của vi khuẩn ban đầu trong mẫu Phương pháp cũng thể hiện độ chọn lọc tốt khi chỉ phát hiện vi sinh vật mục tiêu và không cho phản ứng dương tính giả trên các chủng vi sinh vật không mục tiêu

Khi áp dụng phương pháp để phân tích ngẫu nhiên 20 mẫu thực phẩm chức năng có bổ

sung vi khuẩn Lactobacillus, kết quả cho thấy có

một số mẫu được ghi thông tin trên bao gì không đúng với thực tế (xem bảng 5) Như vậy cho thấy, trên thị trường thực phẩm chức năng,

có một tỷ lệ không nhỏ các sản phẩm được ghi nhãn sai thực tế - thể hiện nhu cầu cần phải kiểm soát chặt chẽ để tránh được gian lận thương mại

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng phương pháp phát hiện 9 loài vi khuẩn

Lactobacillus thường gặp trong thực phẩm chức

năng với mức phát hiện: LOD50 đều dưới 3 CFU/g đối với cả 2 dạng thực phẩm chức năng khác nhau Phương pháp cũng đồng thời có độ chọn lọc tốt, không cho kết quả dương tính giả

Trang 9

trên các chủng vi khuẩn không mục tiêu Như

vậy, quy trình có thể đưa vào ứng dụng tại

phòng thí nghiệm vi sinh vật – Trung tâm Kiểm

nghiệm an toàn thực phẩm khu vực phía Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alimolaei M, Golchin M (2016) An Efficient DNA Extraction

Method for Lactobacillus casei, a Difficult-to-Lyse Bacterium Int J

Enteric Pathog, doi:10.17795/ijep32472

2 Amin M, Jorfi M, Khosravi AD, Samarbafzadeh AR, Sheikh AF

(2009) Isolation and Identification of Lactobacillus casei and

Lactobacillus plantarum from Plants by PCR and Detection of

their Antibacterial Activity J Biol Sci, 9(8):810–814

3 Belfiore C, Raya RR, Vignolo GM (2013) Identification,

technological and safety characterization of Lactobacillus sakei

and Lactobacillus curvatus isolated from Argentinean anchovies

(Engraulis anchoita) Springerplus, 2(1):1–8

4 Bottari B, et al (2017) Effective identification of Lactobacillus casei

group species: genome-based selection of the gene mutL as the

target of a novel multiplex PCR assay Microbiology, 163:950–960

5 Cai H, Rodríguez BT, Zhang W, Broadbent JR, Steele JL (2007)

Genotypic and phenotypic characterization of Lactobacillus casei

strains isolated from different ecological niches suggests

frequent recombination and niche specificity Microbiology,

153(8):2655–2665

6 FAO (2001) Probiotics in food - Health and nutritional

properties and guidelines for evaluation Jt FAO/WHO Expert

Consult Eval Heal Nutr Prop Probiotics Food Incl Powder Milk

with Live Lact Acid Bact, 1-4:2

7 FAO, WHO (2002) Guidelines for the Evaluation of Probiotics

in Food URL: https://www.who.int/foodsafety/fs_management/en

8 Karapetsas A, Vavoulidis E, Galanis A, Sandaltzopoulos R, Kourkoutas Y (2010) Rapid Detection and Identification only by

Probiotic Lactobacillus casei ATCC 393 by Multiplex PCR J Mol

Microbiol Biotechnol, 18:156–161

9 NMKL (2009) Protocol for the validation of alternative

microbiological methods NMKL, pp.5-12

10 Prosekov A, Babich O, Bespomestnih K (2013) Identification of

Industrially Important Lactic Acid Bacteria in Foodstuffs Foods

Raw Mater, 1(2):42–45

11 Song Y, et al (2000) Rapid identication of 11 human intestinal

Lactobacillus species by multiplex PCR assays using group- and

species-specific primers derived from the 16S - 23S rRNA

intergenic spacer region and its flanking 23S rRNA FEMS

Microbiol Lett, 187:167–173

12 Statista (2014) Probiotic functional foods: global retail sales

www.statista.com/statistics/252941/probiotic-products-sales-worldwide-by-region/

13 Thermo-Fisher-Scientific T042-TECHNICAL Bull NanoDrop

Spectrophotometers - Thermo Fish Sci URL:

doi:10.1002/jobm.19770170116

14 Torriani S, Felis GE, Dellaglio F (2001) Differentiation of

Lactobacillus plantarum, L pentosus, and L paraplantarum by recA

gene sequence analysis and multiplex PCR assay with recA gene-derived primers Appl Environ Microbiol, 67(8):3450–3454

Ngày nhận bài báo: 15/08/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2019 Ngày bài báo được đăng: 15/10/2019

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm