1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sánh 2 bộ công cụ khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân

6 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 288,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết so sánh tính giá trị và tính tin cậy cùa 2 bộ công cụ trong đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân. Các bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa tự nguyện tham gia nghiên cứu. Thiết kế cắt ngang được áp dụng với cỡ mẫu đề nghị 200 bệnh nhân được chọn thuận tiện. Hệ số Cronbach alpha và các phương pháp hồi quy (tuyến tính đa biến, trung bình nhân) được áp dụng để phân tích tính tin cậy và tính giá trị cũng như sự sai khác giữa 2 bộ công cụ.

Trang 1

SO SÁNH 2 BỘ CÔNG CỤ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN

Lê Tấn Phùng *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nhiều bộ công cụ đã được đề nghị áp dụng để đo lường sự hài lòng của bệnh nhân, bao gồm Bộ

công cụ của Bộ Y tế và bộ công cụ SERVPERF

Mục tiêu: So sánh tính giá trị và tính tin cậy cùa 2 bộ công cụ trong đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân Đối tượng và phương pháp: Các bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa tự

nguyện tham gia nghiên cứu Thiết kế cắt ngang được áp dụng với cỡ mẫu đề nghị 200 bệnh nhân được chọn thuận tiện Hệ số Cronbach alpha và các phương pháp hồi quy (tuyến tính đa biến, trung bình nhân) được áp dụng để phân tích tính tin cậy và tính giá trị cũng như sự sai khác giữa 2 bộ công cụ

Kết quả: Có 201 bệnh nhân tham gia trả lời 2 bộ công cụ Hệ số Cronbach alpha của bộ công cụ BYT là 0,97

và của SERVPERF là 0,86 Cả 2 bộ công cụ đều thể hiện tính giá trị hội tụ Tuy nhiên, bộ công cụ SERVPERF cho thấy sự phù hợp hơn do có các tiêu chuẩn AIC và RMSE thấp hơn trong mô hình hồi quy Tồn tại sự sai khác giữa 2 bộ công cụ khi phân tích hồi quy trung bình nhân

Kết luận: Cả 2 bộ công cụ đều có tính tin cậy cao nhưng bộ công cụ SERVPERF phù hợp hơn và tồn tại sự

sai khác có ý nghĩa giữa 2 bộ công cụ trong đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân

Từ khóa: sự hài lòng của bệnh nhân; tính tin cậy; tính giá trị

ABSTRACT

A COMPARISON OF TWO METHODS FOR MEASURING PATIENT SATISFACTION

Le Tan Phung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 100 - 105

Background: Many scales have been introduced to measure patient satisfaction, including the scale proposed

by the Vietnam Ministry of Health (MOH) and the SERVPERF scale

Objectives: To compare the two scales of patient satisfaction in terms of validity and reliability

Methods: In-patients at the Khanh Hoa General Hospital were invited to participate in the survey The

cross-sectional design was applied for a proposed sample size of 200 patients selected conveniently Cronbach’s alpha values were computed and regression methods (multivariate regression and geometric mean regression) were performed in order to analyze validity, reliability and possible bias of the two scales

Results: 201 in-patients were enrolles in the survey Cronbach’s alpha values of the MOH and

SERVPERF scales were 0.97 and 0.86, respectively The two methods manifested their validity in measuring patient satisfaction Compared with the MOH’s scale, the SERVPERF showed more appropriate based on lower values of AIC and RMSE in the regression model The result of geometric mean regression indicated a bias between the two methods

Conclusions: Although the two scales had a high level of reliability and validity, the SERVPERF showed a

better model in evaluating patient satisfaction The SERVPERF showed a better model in evaluating patient satisfaction There was a significant bias between the two scales

Key words: patient satisfaction, reliability, validity

*Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa

Tác giả liên lạc: TS.BS Lê Tấn Phùng ĐT: 091 403 6832 Email: letanphung@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ lâu người ta đã biết có mối liên quan giữa

sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch

vụ(4) Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy hài lòng

của bệnh nhân là thước đo chất lượng bệnh

viện(5) Do đó, đánh giá sự hài lòng bệnh nhân là

bước tiếp cận quan trọng nhằm tìm ra những

bằng chứng giúp cải thiện chất lượng bệnh viện

Hài lòng nói chung là một khái niệm đa yếu

tố Đối với chất lượng bệnh viện, người ta có thể

hài lòng với thái độ của nhân viên y tế nhưng

không hài lòng với phương tiện phục vụ bệnh

nhân (BN) Người ta có thể hài lòng với trình độ

chuyên môn của bác sĩ nhưng có thể không hài

lòng với các thù tục hành chính Do đó, để đánh

giá sự hài lòng cần phải đánh giá đầy đủ các yếu

tố cấu thành sự hài lòng này Trong số các

nghiên cứu khác nhau thì lý thuyết hài lòng bao

gồm 5 yếu tố của Parasuraman và cs(11) được áp

dụng nhiều nhất thông qua bộ công cụ

SERVQUAL gồm 22 cặp câu hỏi Tuy nhiên, việc

áp dụng đánh giá đồng thời giữa kỳ vọng

(expectation) và nhận thức (perception) trong bộ

công cụ SERVQUAL được cho là dễ gây nhầm

lẫn Do đó, một công cụ cải tiến chỉ bao gồm 22

câu hỏi đánh giá nhận thức khách hàng được đề

xuất, gọi là bộ công cụ SERVPERF(3) Bộ công cụ

này được đánh giá là có tính giá trị tương đương

với bộ công cụ SERVQUAL(2)

Dựa vào công cụ SERVPERF, năm 2013, tác

giả đã bổ sung một số câu hỏi liên quan đến thủ

tục hành chính, sau khi phân tích yếu tố đã cho

kết quả bao gồm 5 yếu tố tương tự như 5 yếu tố

ban đầu của bộ công cụ SERVQUAL và

SERVPERF Bộ công cụ SERVPERF được áp

dụng trong nghiên cứu này gồm 26 câu hỏi dựa

trên bộ khung 22 câu hỏi của bộ công cụ

SERVPERF(9,8,7)

Ngoài ra, Bộ Y tế (BYT) đã ban hành bộ công

cụ đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân nằm

trong bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện,

bao gồm 31 câu hỏi cũng được chia thành 5 yếu

tố với tên gọi khác nhau(1)

Nghiên cứu này nhằm so sánh tính tin cậy

và tính giá trị của 2 bộ công cụ SERVPERF và BYT, khảo sát các sai khác (bias) có thể có giữa 2

bộ công cụ để đề xuất các khuyến nghị phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu

So sánh tính giá trị và tính tin cậy cùa 2 bộ

công cụ trong đánh giá sự hài lòng của BN ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đang điều trị nội trú tại Bệnh viện

đa khoa tỉnh Khánh Hòa, không mắc các bệnh liên quan đến tâm thần hoặc nhận thức, đồng ý tham gia nghiên cứu

Công cụ nghiên cứu

Sử dụng 2 bộ công cụ: bộ công cụ gồm 31 tiểu mục thuộc 5 yếu tố của BYT và bộ công cụ SERVPERF đã được điều chỉnh phù hợp với Việt Nam gồm 26 tiểu mục thuộc 5 yếu tố Ngoài ra, một câu hỏi đánh giá sự hài lòng chung đối với chất lượng dịch vụ bệnh viện cũng được đặt ra qua thang 5 điểm của Likert Câu hỏi này đóng vai trò như câu hỏi kiểm chứng đối với 2 bộ công cụ trên(11)

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Dựa vào tiêu chí cỡ mẫu cần có để đánh giá 1 bộ công cụ ít nhất là 5 cho mỗi tiểu mục(6), bộ công cụ của Bộ Y tế có 31 tiểu mục thì cỡ mẫu cần có là 31 x 5 = 155 Chọn cỡ mẫu

200 là phù hợp

Chọn mẫu thuận tiện dựa trên sự tình nguyện tham gia nghiên cứu của bệnh nhân

Phương pháp thu thập số liệu

Các bệnh nhân đang điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa được phát phiếu khảo sát và tự điền, sau đó nộp lại cho cán bộ bệnh viện trong ngày

Phiếu khảo sát bao gồm các thông tin cá nhân, bộ công cụ của BYT và bộ công cụ SERVPERF Các câu hỏi cấu thành bộ công cụ được đánh giá bằng thang 5 điểm Likert với điểm 3 là điểm trung dung

Trang 3

Phương pháp phân tích

Phần mềm EpiData 3.1 được dùng để nhập

số liệu Phần mềm R version 3.3.4 được sử dụng

để phân tích số liệu

Giá trị trung bình của từng bộ công cụ được

tính bằng cách lấy tổng điểm chia cho tổng số

tiểu mục của bộ công cụ đó Ví dụ, đối với bộ

công cụ SERVPERF gồm 26 tiểu mục từ v1 đến

v26, điểm trung bình của từng trường hợp được

tính bằng công thức (v1+v2+ … +v26)/26 Tương

tự như vậy đối với bộ công cụ của Bộ Y tế gồm

31 tiểu mục

Test t Student được sử dụng để so sánh 2 số

trung bình và test Wilcoxon được sử dụng để so

sánh 2 trung vị

Tính toán giá trị Cronbach alpha để phân

tích tính tương thích nội tại từng yếu tố cấu

thành bộ công cụ và toàn bộ bộ công cụ

Mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng

để phân tích tính giá trị hội tụ(10) Tính toán giá trị

Akaike Information Criteria (AIC) và RMSE

(Root Mean Square Errors) để xem xét tính phù

hợp của mô hình

Sử dụng hồi quy trung bình nhân (geometric

mean regression, còn gọi là Ordinary least

products regression) để tìm ra sự sai khác cố

định và tỉ lệ (fixed and proportional bias) Nếu

gọi a là điểm cắt (intercept) và b là độ dốc (slope)

của phương trình hồi quy, khi 95% khoảng tin

cậy của hệ số a không chứa zero thì kết luận tồn

tại sai khác cố định; khi 95% khoảng tin cậy của

hệ số b không chứa giá trị 1 thì kết luận tồn tại

sai khác tỉ lệ

KẾT QUẢ

Đặc điểm bộ số liệu

Có tổng cộng 201 bệnh nhân đang điều trị

nội trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

tham gia trả lời trực tiếp 2 bộ công cụ, thỏa mãn

yêu cầu cỡ mẫu

Phân tích tính tin cậy của 2 bộ công cụ

Tính tin cậy của bộ công cụ được phân tích

và đánh giá thông qua tính tương thích nội tại

với hệ số Cronbach alpha

Phân tích tính tin cậy của bộ công cụ SERVPERF

Kết quả phân tích cho thấy bộ công cụ SERVPERF có tính tương thích nội tại cao, thể hiện ở hệ số Cronbach alpha = 0,86 (Bảng 1) Phân tích 5 yếu tố sự hài lòng cũng cho thấy hệ

số alpha đều ở mức cao (Bảng 1)

Bảng 1: Tính tương thích nội tại của bộ công cụ

SERVPERF

Yếu tố Cronbach alpha 95% CI

Sự đảm bảo chất lượng 0,93 0,92; 0,95

Sự đáp ứng 0,87 0,84; 0,89

Cơ sở vật chất 0,77 0,72; 0,82

Sự tin cậy 0,85 0,82; 0,89

Sự cảm thông 0,82 0,78; 0,86

Bộ công cụ SERVPERF 0,86 0,83; 0,89

95% CI: Khoảng tin cậy 95%

Phân tích tính tin cậy của bộ công cụ Bộ Y tế

Tương tự như trên, sử dụng hệ số Cronbach alpha để xem xét tính tương thích nội tại, kết quả cho thấy 5 yếu tố cấu thành và toàn bộ bộ công

cụ BYT đều có hệ số tin cậy cao và cao hơn bộ

công cụ SERVPERF (Bảng 2, các hệ số Cronbach

alpha của bộ công cụ đều lớn hơn 0,90)

Bảng 2: Tính tương thích nội tại của bộ công cụ BYT

Yếu tố Cronbach alpha 95% CI

Khả năng tiếp cận 0,88 0,86; 0,91 Thông tin, thủ tục KCB 0,91 0,89; 0,93

Cơ sở vật chất 0,93 0,92; 0,95 Thái độ, năng lực 0,93 0,91; 0,94

Toàn bộ bộ công cụ BYT 0,97 0,97; 0,98

Phân tích tính giá trị của 2 bộ công cụ

Phân tích tính giá trị của bộ công cụ dựa vào

mô hình hồi quy tuyến tính với các biến độc lập

là các yếu tố cấu thành bộ công cụ (trong nghiên cứu này, đó là 5 yếu tố của bộ công cụ SERVPERF và 5 yếu tố của bộ công cụ Bộ Y tế)

và biến phụ thuộc chính là câu hỏi “Đánh giá sự hài lòng nói chung của bệnh nhân đối với bệnh viện”, cũng được đo bằng thang 5 điểm Likert Thực hiện mô hình hồi quy này sẽ đánh giá tính giá trị hội tụ (convergent validity) của bộ công

cụ(11) Nếu mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê

và hệ số xác định điều chỉnh (Adj-R2) của bộ

Trang 4

công cụ nào cao hơn thì tính giá trị của bộ công

cụ đó tốt hơn

Kết quả phân tích tại Bảng 3 cho thấy cả 2 mô

hình đều có ý nghĩa thống kê với hệ số xác định

điều chỉnh (Adj-R2) khác nhau, trong đó hệ số

xác định điều chỉnh của bộ công cụ BYT thấp

hơn bộ công cụ SERVPERF (0,374 so với 0,497)

Đối với bộ công cụ SERVPERF, các yếu tố

Lương, Giám sát, Phúc lợi, Thưởng và Công việc

là những yếu tố có ý nghĩa thống kê trong mô

hình Đối với bộ công cụ BYT, 2 yếu tố có ý

nghĩa thống kê bao gồm Môi trường làm việc và

Sự hài lòng chung

Bảng 3: Mô hình hồi quy tuyến tính của 2 bộ công cụ

SERVPERF và BYT

Mô hình beta beta chuẩn SE Giá trị p

Bộ công cụ SERVPERF: F = 40,46, p value < 0,001, Adj-R2

= 0,4966

Sự đảm bảo chất

lượng

0,36 0,36 0,13 0,007**

Sự đáp ứng 0,01 0,01 0,04 0,077

Cơ sở vật chất 0,14 0,15 0,08 0,094

Sự tin cậy - 0,01 - 0,02 0,10 0,885

Sự cảm thông 0,26 0,27 0,10 0,013*

Bộ công cụ BYT:

F = 24,92, p value < 0,001, Adj-R2 = 0,3742

Khả năng tiếp cận - 0,08 - 0,08 0,09 0,403

Thông tin, thủ tục KCB 0,15 0,14 0,12 0,195

Cơ sở vật chất 0,12 0,13 0,08 0,153

Thái độ, năng lực 0,04 0,03 0,11 0,746

Kết quả 0,45 0,43 0,10 <0,001***

mức ý nghĩa: * 0,05, ** 0,01, *** 0,001

Kết quả cho thấy mô hình hồi quy của cả 2

bộ công cụ đều là mô hình có ý nghĩa (p <0,001),

thỏa mãn tính giá trị hội tụ của 2 bộ công cụ này

Mô hình SERVPERF cho thấy có 2 yếu tố có ý

nghĩa thống kê Đó là các yếu tố “sự đảm bảo

chất lượng” (p <0,01) và “sự cảm thông”

(p<0,05) Đây là những yếu tố liên quan đến

đánh giá trình độ chuyên môn và thái độ cư xử

của bác sĩ, điều dưỡng (sự đảm bảo chất lượng);

và liên quan đến thủ tục hành chính và thái độ

của hộ lý (sự cảm thông) Mô hình này đã giải

thích cho 49,7% sự biến thiên cửa sự hài lòng (R2

điều chỉnh = 0,497) (Bảng 3)

Đối với mô hình của bộ công cụ BYT, chỉ có yếu tố “kết quả” là có ý nghĩa thống kê trong mô hình (p <0,01) Yếu tố này bao gồm các đánh giá

về thuốc điều trị, trang thiết bị y tế, giá cả dịch

vụ và “tin tưởng” vào chất lượng dịch vụ Mô hình này cũng chỉ giải thích 37,4% biến thiên sự hài lòng, thấp hơn so với mô hình SERVPERF

So sánh 2 bộ công cụ

So sánh các tiêu chuẩn AIC (Akaike Information Criteria) và RMSE (Root Mean Square Errors) của 2 mô hình cho thấy các tiêu chuẩn này của mô hình thuộc bộ công cụ của BYT đều có giá trị lớn hơn so với mô hình của bộ

công cụ SERVPERF (Bảng 4), đồng nghĩa với mô

hình thuộc bộ công cụ BYT ít phù hợp hơn so với mô hình thuộc bộ công cụ SERVPERF Ngoài

ra, hệ số xác định R2 điều chỉnh của mô hình thuộc bộ công cụ SERVPERF lớn hơn hệ số xác định điều chỉnh của bộ công cụ BYT, tức là mô hình SERVPERF giải thích sự biến thiên phương sai của sự hài lòng tốt hơn mô hình BYT (49,7%

so với 37,4%) Với các tiêu chuẩn trên có thể cho rằng tính giá trị của bộ công cụ SERVPERF tốt hơn bộ công cụ BYT

Bảng 4: So sánh 2 mô hình SERVPERF và BYT

Mô hình Adj-R 2 AIC RMSE

SERVPERF 0,4966 242,236 0,427 BYT 0,3742 285,989 0,476 Ngoài ra, sử dụng phương pháp phân tích trung bình nhân cho thấy cả 2 bộ công cụ tuy

có hệ số tương quan chấp nhận được (r=0,63) nhưng đều tồn tại sai khác cố định (fixed bias)

và sai khác tỉ lệ (proportional bias) do hệ số a

có 95% khoảng tin cậy không chứa giá trị zero

và hệ số b có 95% khoảng tin cậy không chứa

giá trị 1 (Bảng 5)

Bảng 5: Phân tích hồi quy trung bình nhân 2 bộ công cụ MOH và SERVPERF

Cố định Tỉ lệ

Trang 5

So sánh kết quả sự hài lòng được đánh giá bởi

giữa 2 bộ công cụ

Kết quả phân tích cho thấy bộ công cụ của

Bộ Y tế cho kết quả “hài lòng” cao hơn so với bộ

công cụ SERVPERF, cả trung bình lẫn trung vị

Test t Student so sánh giá trị trung bình và test

Wilcoxon so sánh giá trị trung vị cho thấy sự

khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p <0,01)

Bảng 6: So sánh kết quả khảo sát sự hài lòng của 2

mô hình SERVPERF và BYT

Thống kê SERVPERF BYT

Giá trị nhỏ nhất 2,77 2,93

Giá trị lớn nhất 5,00 5,00

Khoảng tin cậy 95% 3,71; 3,83 4,28; 4,43

So sánh t = 12,266, p < 0,001

W = 32236, p < 0,001

BÀN LUẬN

Qua phân tích tính tin cậy và tính giá trị, kết

quả cho thấy cả 2 bộ công cụ đều đảm bảo tính

tin cậy và tính giá trị Hệ số Cronbach alpha,

lượng hóa tính tương thích nội tại (là một trong

những thể hiện của tính tin cậy), đều cho kết quả

>0,8 ở bộ công cụ SERVPERF và >0,9 ở bộ công

cụ BYT, chứng tỏ độ tin cậy cao Thêm vào đó,

phân tích hồi quy tuyến tính dựa trên các tham

số của 2 bộ công cụ cũng cho kết quả của 2 mô

hình có ý nghĩa thống kê, đồng nghĩa với tính

giá trị của 2 bộ công cụ được chứng minh

Tuy nhiên, khi so sánh tính giá trị của 2 bộ

công cụ thì bộ công cụ SERVPERF ưu thế hơn

khi bộ công cụ này đã giải thích 49,7% sự biến

thiên của hài lòng so với chỉ có 37,4% của bộ

công cụ BYT Ưu thế này còn rõ ràng hơn khi so

sánh các giá trị AIC và RMSE giữa 2 mô hình

(Bảng 5) Có nghĩa là khi so sánh về hệ số xác

định điều chỉnh R2, bộ công cụ SERVPERF có

tính giá trị cao hơn bộ công cụ Bộ Y Tế

Sự khác biệt giữa 2 bộ công cụ còn thể hiện ở

kết quả phân tích hồi quy trung bình nhân của 2

mô hình với tồn tại cả 2 loại sai khác (bias): sai

khác cố định và sai khác tỉ lệ Sự sai khác này

chứng tỏ quá trình xây dựng, thử nghiệm, hoàn

chỉnh và áp dụng một trong 2 bộ công cụ hoặc cả

2 bộ công cụ có thể có những bước đi chưa phù hợp Khắc phục sự sai khác này có thể được thực hiện thông qua các bước phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân tố xác định phù hợp Cũng chính vì sự khác biệt này mà kết quả phân tích sự hài lòng thông qua 2 bộ công cụ đã cho

kết quả khác nhau (Bảng 6)

KẾT LUẬN

Cả hai bộ công cụ SERVPERF và BYT đều

có hệ số tin cậy cao >0,8, trong đó bộ công cụ của BYT có giá trị tương thích nội tại cao hơn (alpha = 0,97)

Tính giá trị của bộ công cụ SERVPERF tốt hơn so với bộ công cụ BYT và giải thích sự hài lòng bệnh nhân tốt hơn

Tồn tại sự sai khác cố định và sai khác tỉ lệ giữa 2 bộ công cụ

Áp dụng bộ công cụ BYT sẽ cho kết quả hài lòng hơn so với áp dụng bộ công cụ SERVPERF, nhưng tính giá trị thấp hơn

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về phân tích nhân tố (khám phá và xác định) để có bằng chứng khoa học áp dụng bộ công cụ trong khảo sát sự hài lòng bệnh nhân, góp phần cải tiến chất lượng bệnh viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2016) Tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016

2 Carrillat FA, Jaramillo F and Mulki JP (2007) The validity of the SERVQUAL and SERVPERF scales: A meta-analytic view of 17

years of research across five continents International Journal of Service Industry Management, 18(5):472-490

3 Cronin JJ and Taylor SA (1994) SERVPERF versus SERVQUAL:

perceptions-minus-expectations measurement of service quality Journal of Marketing, 58(1):125-131

4 Donabedian A (1988) The quality of care How can it be

assessed? JAMA, 260(12):1743 - 1748

5 Grøndahl VA, et al (2013) Exploring patient satisfaction

predictors in relation to a theoretical model International Journal

of Health Care Quality Assurance, 26(1):37-54

6 Hair JF (2010) Multivariate data analysis: a global perspective

Upper Saddle River, NJ London: Pearson Educatio

7 Lê Tấn Phùng and FitzGerald G (2014) Applying the SERVPERF Scale to evaluate Quality of Care in Two Public

Hospitals at Khanh Hoa Province, Vietnam Asia Pacific Journal

of Health Management, 9(2):66-76

Trang 6

8 Lê Tấn Phùng and FitzGerald G (2015) A study on Patient

Satisfaction at Khanh Hoa Provincial General Hospital Asia

Pacific Journal of Health Management, 10(3):GS17-GS26

9 Lê Tấn Phùng, FitzGerald G (2014) Nghiên cứu đánh giá độ tin

cậy và tính giá trị của thang đo đánh giá sự hài lòng của bệnh

nhân tại Khánh Hòa Y tế công cộng, 30:46-51

10 Murray J (2013) Likert data: What to use, parametric or

non-parametric? International Journal of Business and Social Science,

4(11):1-7

11 Parasuraman A, Berry LL and Zeithaml VA (1991) Refinement

and Reassessment of the SERVQUAL Scale Journal of Retailing,

67(4):420

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2019

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w