1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả can thiệp giao tiếp của điều dưỡng thông qua sự hài lòng của người bệnh

6 112 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 296,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết thiết kế nghiên cứu can thiệp được áp dụng để đánh giá hiệu quả ứng dụng mô hình AIDET trong giao tiếp của ĐD tại 8 khoa lâm sàng từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2019. Nghiên cứu được chia thành hai nhóm, nhóm can thiệp gồm 190 ĐD được tập huấn mô hình giao tiếp AIDET (Tạo mối quan hệ – Tự giới thiệu – Cung cấp thời gian – Giải thích – Cám ơn) và nhóm đối chứng gồm 190 ĐD không ứng dụng mô hình AIDET.

Trang 1

HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG

THÔNG QUA SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH

Nguyễn Thị Ánh Nhung *

TÓM TẮT

Mở đầu: Giao tiếp tốt giữa điều dưỡng (ĐD) với người bệnh (NB) góp phần quan trọng trong hiệu quả điều

trị và chăm sóc, đồng thời cũng làm tăng sự hài lòng của NB (HLNB)

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả can thiệp giao tiếp của ĐD thông qua sự hài lòng của NB

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu can thiệp được áp dụng để đánh giá hiệu quả ứng dụng mô

hình AIDET trong giao tiếp của ĐD tại 8 khoa lâm sàng từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2019 Nghiên cứu được chia thành hai nhóm, nhóm can thiệp gồm 190 ĐD được tập huấn mô hình giao tiếp AIDET (Tạo mối quan hệ –

Tự giới thiệu – Cung cấp thời gian – Giải thích – Cám ơn) và nhóm đối chứng gồm 190 ĐD không ứng dụng mô hình AIDET

Kết quả: Có sự khác biệt về sự hài lòng của NB về giao tiếp của ĐD giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê

(p<0,001) Trong đó, tỷ lệ trung bình về sự hài lòng của NB đối với nhóm ĐD có áp dụng mô hình AIDET là 97,4% và nhóm không áp dụng mô hình AIDET là 88,7%, tăng 8,7% Bên cạnh đó, các ĐD áp dụng mô hình AIDET trong giao tiếp hàng ngày với NB được đánh giá cao, như tạo mối quan hệ đạt 94,7%; giới thiệu đạt

87,9%; thông báo thời gian đạt 97,4%; giải thích đạt 95,8% và cám ơn NB đạt 88,9%

Kết luận: Áp dụng mô hình AIDET trong giao tiếp với NB làm cải thiện kỹ năng giao tiếp của ĐD, tăng sự

hài lòng của NB và nâng cao chất lượng chăm sóc cho NB Vì vậy, mô hình AIDET cần được nhân rộng cho tất

cả nhân viên chăm sóc NB trong bệnh viện.

Từ khóa: giao tiếp của điều dưỡng, sự hài lòng của người bệnh

ABSTRACT

EFFECT OF NURSING COMMUNICATION INTERVENTIONS ON PATIENT SATISFACTION

Nguyen Thi Anh Nhung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 268 – 273

Background: Good communication between nurses and patients contributes to the effectiveness of treatment

and care, as it meets patient expectation and increases patient satisfaction

Objective: The aim of the study was to evaluate the effectiveness of the AIDET model used in nursing

communication on patient satisfaction

Methods: Designing intervention study evaluated the effectiveness of AIDET model application on nursing

communication with patients at eight clinical departments from 15 th February, 2019 to 15 th April, 2019 Nurses were trained AIDET model (Acknowledge - Introduce - Duration - Explanation - Thank you) The effectiveness of AIDET model application was assessed through patient satisfaction with nursing communication We divide subjects into two groups: control and experimental For the experimental group, 190 patients participated in the survey applied AIDET model and for the control group, 190 patients that did not apply the AIDET model

Results: The results indicated that the difference of patient satisfaction with nursing communication

between two groups was significant (p <0.001) For instance, the average rate of patient satisfaction with nursing

*Phòng Điều dưỡng – Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: CN Nguyễn Thị Ánh Nhung ĐT: 0903163593 Email: nhung.nta@umc.edu.vn

Trang 2

communication for group applied AIDET model was 97.4% and the other was 88.7%, increasing 8.7% Patient satisfaction with courtesy and respect of nurses was 97.4%, patient satisfaction with careful listening of nurses was 97.4% and patient satisfaction with explanations, instructions, information provided by nurses was 97.4%

Besides, nurses applying AIDET model in daily communication were highly evaluated, such as Acknownledge was 94.7%, Introduce was 87.9%, Duration was 97.4%, Explain was 95.8% and Thank you was 88.9%.

Conclusion: The findings of this study demonstrated that applying AIDET communication model can

improve nursing communication, create close relationships with patients Moreover, it improves the quality of care for patients Therefore, hospital manager can replicate this model to all nursing staffs in the hospital

Keywords: nursing communication, patient satisfaction

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giao tiếp là phương tiện để trao đổi thông

tin của mỗi con người với nhau nhằm thiết lập

các mối quan hệ trong xã hội Giao tiếp ngày

càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống(1)

Trong môi trường y tế, giao tiếp đã trở thành

một trong những thước đo chất lượng chất

lượng về chăm sóc sức khỏe toàn diện(2) Bên

cạnh đó, giao tiếp còn giúp thiết lập tốt mối

quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh

(NB)(1) Bằng chứng nghiên cứu cho thấy rằng có

mối quan hệ tích cực mạnh mẽ giữa kỹ năng

giao tiếp của các thành viên trong nhóm chăm

sóc sức khỏe và khả năng của NB tuân điều trị

và chăm sóc(9)

Trong nhóm nhân viên chăm sóc sức khỏe

thì điều dưỡng (ĐD) là người tiếp xúc với NB

nhiều nhất chiếm từ 41-53%(10), ĐD như một nhà

khoa học chăm sóc sức khỏe, những công việc

hằng ngày ĐD thực hiện cho NB như thực hiện

thuốc, thay băng, đặt ống thông, ngoài ra ĐD

dành nhiều thời gian để tư vấn, hướng dẫn cho

NB cách tự chăm sóc, theo dõi bệnh giúp cho NB

hợp tác tốt nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và

chăm sóc(10) Vì vậy, ngoài kiến thức về chuyên

môn họ cần trao dồi kỹ năng giao tiếp, kỹ năng

lắng nghe và đồng cảm với NB(3)

Ngày nay, NB không chỉ quan tâm đến vấn

đề chăm sóc sức khỏe mà còn quan tâm nhiều

cách thức cung cấp dịch vụ sức khỏe như giải

thích tận tình, lắng nghe, chia sẽ Khi NB được

đáp ứng những nhu cầu mong đợi thì họ tăng

mức độ hài lòng(4) Vì vậy, những người cung

cấp dịch vụ sức khỏe cũng cần có những công cụ

chuẩn để trao đổi thông tin với NB

Hiện nay, có nhiều công cụ được áp dụng để trao đổi thông tin giữa nhân viên y tế và NB, trong đó có mô hình AIDET Nhìn chung, những

mô hình giao tiếp cũng cho chúng ta biết về các yếu tố cấu thành của một quá trình giao tiếp và những cách thức để đạt giao tiếp hiệu quả Nhưng để ứng dụng những kiến thức đó vào giao tiếp hằng ngày thì không phải dễ, mỗi người hiểu và ứng dụng khác nhau Riêng mô hình AIDET đã cụ thể hóa tứng bước trong giao tiếp, mỗi bước đều có những hướng dẫn cụ thể

để thực hiện Từ đó, giúp mọi người dễ dàng ứng dụng, dựa vào năm nguyên tắc cơ bản như sau Tạo mối quan hệ - Giới thiệu –Thông tin thời gian – Giải thích – Cám ơn Đặt biệt mô hình AIDET còn rất phù hợp trong môi trường y tế, tạo cho nhân viên y tế có được một khuôn mẫu

để giao tiếp, đơn giản nhưng đầy đủ các thông tin cần cung cấp cho NB Mô hình AIDET giúp cho nhân viên y tế nhận biết và đáp ứng nhu cầu mong đợi của NB và người nhà, từ đó góp phần làm tăng hiệu quả điều trị và chăm sóc, làm tăng

sự hài lòng của NB, và phát triển mối quan hệ tốt giữa NB và nhân viên y tế Mô hình giao tiếp này đơn giản, dễ áp dụng và có thể đặt ra thành một chuẩn mực giao tiếp hàng ngày(5,6)

Tại Việt Nam, việc áp dụng mô hình AIDET trong giao tiếp của nhân viên y tế chưa nhiều Kết quả khảo sát sự hài lòng của NB về giao tiếp của nhân viên y tế của Bộ Y tế đạt 79,5% Tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, với hơn 50% ĐD trẻ, thiếu kinh nghiệm trong giao tiếp với NB, đồng thời việc quá tải công việc cũng làm cho ĐD hạn chế giao tiếp với

Trang 3

NB hơn Vì vậy, họ cần có một mô hình giao tiếp

vừa đơn giản, vừa dễ dàng ứng dụng để dứng

dụng trong giao tiếp hằng ngày, Và chúng tôi

muốn ứng dụng mô hình AIDET trong giao tiếp

cho ĐD Đó là lý do chúng tôi thực hiện nghiên

cứu đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình

AIDET trong truyền thông ĐD

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ ĐD áp dụng mô hình AIDET

khi giao tiếp với NB

So sánh sự hài lòng của NB về giao tiếp của

ĐD giữa nhóm có và không có áp dụng mô

hình AIDET

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân được điều trị tại 8 khoa

lâm sàng bao gồm Thần kinh, Hô hấp, Tiêu hóa,

Ngoại tiêu hóa, Chấn thương chỉnh hình, Can

thiệp tim mạch, Tiết niệu, Lồng ngực mạch máu

của Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ

Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2019

Tiêu chuẩn chọn mẫu

NB được điều trị nội trú tại 8 khoa, đồng ý

tham gia nghiên cứu, có ý thức, tiếp xúc tốt, trả

lời bảng câu hỏi

Tiêu chuẩn loại trừ

NB vừa làm hồ sơ nhập viện

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp sẽ được sử dụng trong

nghiên cứu này, đối tượng can thiệp sẽ là ĐD và

hiệu quả của các can thiệp giao tiếp ĐD được

đánh giá qua sự hài lòng của NB

Cỡ mẫu

Có 380 NB (190 NB cho mỗi nhóm)

Công cụ nghiên cứu

Bộ câu hỏi cho nhóm can thiệp

Được xây dựng dựa vào 5 yếu tố của mô

hình AIDET và 3 câu hỏi sự hài lòng NB

HCAHPS của CMS

Phần 1: Thông tin NB (8 câu)

Phần 2: ĐD áp dụng mô hình AIDET khi giao tiếp với NB (6 câu): Mức độ thực hiện được đánh giá theo 5 mức bao gồm không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên và luôn luôn

Phần 3: Sự HLNB với giao tiếp của ĐD theo

mô hình AIDET (7 câu); mức độ hài lòng được đánh giá theo 5 mức bao gồm rất không hài lòng, không hài lòng, bình thường, hài lòng và rất hài lòng

Bộ câu hỏi dành cho nhóm chứng

Phần1: Thông tin NB (8 câu) giống thông tin khảo sát cảu nhóm can thiệp

Phần 2: Sự HLNB với giao tiếp của ĐD (3 câu) giống 3 câu khảo sát hài lòng trong nhóm can thiệp

Quản lý dữ liệu và phân tích dữ liệu

Kiểm soát sai lệch

Yếu tố nhầm lẫm: thiết kế bảng câu hỏi đúng, rõ ràng, ngắn gọn và dễ hiểu Định nghĩa

rõ ràng và cụ thể Tập huấn rõ cho nhân viên lấy mẫu Thực hiện pilot 30 mẫu để đánh giá bộ câu

hỏi trước khi thực hiện khảo sát

Sai lệch chọn mẫu: để tránh sai lệch kết quả lấy mẫu, tôi lựa chọn và tập huấn cho chăm sóc khách hàng để lấy mẫu Tuân thủ đúng tiêu chí chọn mẫu và tiêu chí loại trừ khi thực hiện

Quy trình thu thập dữ liệu

Đầu tiên, tôi xây dựng quy trình giao tiếp AIDET Sau đó, tôi chọn ngẫu nhiên bốn khoa trong tám khoa tham gia nghiên cứu và tập huấn quy trình AIDET cho các ĐD tại bốn khoa của nhóm can thiệp Bên cạnh đó, tôi đào tạo bốn điều tra viên về cách thu thập dữ liệu Sau đó, vào mỗi buổi chiều từ 2 giờ chiều đến

4 giờ chiều, bốn điều tra viên sẽ chia thành hai nhóm, nhóm đầu tiên phỏng vấn các NB tại các khoa được tập huấn về giao tiếp theo mô hình AIDET, nhóm thứ hai phỏng vấn các NB tại các khoa ĐD không có áp dụng mô hình AIDET Các nhà điều tra viên gặp NB, đưa ra các câu hỏi và hướng dẫn họ cách trả lời nó Sau khi NB hoàn thành bảng câu hỏi, nó sẽ

Trang 4

được gửi lại cho điều tra viên

Phân tích dữ liệu

Sau khi khảo sát xong, nhập liệu vào phần

mềm SPSS 22.0, làm sạch số liệu và phân tích

kết quả

Đối với biến định lượng, tính trung bình, độ

lệch chuẩn, trung vị, khoảng tứ phân vị Đối với

biến định tính, tính tần số và tỷ lệ phần trăm

Sử dụng phép kiểm Chi bình phương khi

so sánh 2 tỷ lệ, phép kiểm T khi so sánh 2

trung bình

KẾT QUẢ

Thông tin NB tham gia nghiên cứu

Bảng 1 Thông tin NB tham gia nghiên cứu

Nội dung

Nhóm chứng (N=190)

Nhóm can

Giới tính

Nghề nghiệp

Trình độ học vấn

Nơi sống hiện tại Thành thị 106 (55,8) 108 (56,8) 0,836

Tuổi (TB ± ĐLC) 55,1 ± 16,0 50,4 ± 17,0 0,006

Thời gian nằm

viện (ngày)

(TB ± ĐLC)

4,0 ± 1,8 3,9 ± 1,7 0,615

Thông tin NB về giới tính, nghề nghiệp, trình

độ học vấn, nơi sống hiện tại và thời gian nằm

viện giữa 2 nhóm không có sự khác nhau và có ý

nghĩa thống kê với p = 1,000 (giới tính), p = 0,802

(nghề nghiệp), p = 0,554 (trình độ học vấn cao

nhất), p= 0,836 (nơi sống hiện tại) và p = 0,615

(thời gian nằm viện); đối với tuổi NB có sự khác

nhau có ý nghĩa thống kê (p = 0,006) (Bảng 1)

Thực hiện giao tiếp theo mô hình AIDET

Bảng 2 Đánh giá của NB về giao tiếp của ĐD theo

mô hình AIDET

N (%)

Gõ cửa trước khi vào phòng bệnh, mỉm cười và chào hỏi

NB

Giới thiệu tên, chức danh, vị trí công việc

Thông báo công việc sẽ thực hiện và khoảng thời gian sẽ

thực hiện công việc hoặc chờ đợi

Giải thích rõ những việc thực hiện, hướng dẫn NB cách hợp tác và những khó chịu mà NB có thể gặp trong và sau thực

hiện các kỹ thuật

Cám ơn NB sau khi thực hiện xong công việc

* Có: thường xuyên và luôn luôn thực hiện

** Không: không bao giờ, hiếm khi và thỉnh thoảng thực hiện

Tỷ lệ trung bình ĐD tuân thủ thực hiện giao tiếp theo mô hình AIDET chiếm trên 92,9% (Tạo mối quan hệ chiếm 94,7%; giới thiệu chiếm 87,9%; thông tin về thời gian chiếm 97,4%; giải thích chiếm 95,8% và cám ơn NB chiếm 88,9%)

(Bảng 2)

Sự hài lòng về giao tiếp của ĐD

Bảng 3 Hài lòng của NB về giao tiếp của ĐD theo

mô hình AIDET

N (%)

Tạo mối quan hệ (Gõ cửa trước khi vào phòng bệnh, chào hỏi)

Giới thiệu tên, chức danh, vị trí công việc

Thông báo công việc sẽ thực hiện và khoảng thời gian sẽ

thực hiện công việc hoặc chờ đợi

Trang 5

Nội dung Sau tập huấn (N=190)

N (%)

Giải thích rõ những việc thực hiện, hướng dẫn NB cách hợp

tác và những khó chịu mà NB có thể gặp trong và sau thực

hiện các kỹ thuật

Cám ơn NB sau khi thực hiện xong công việc

Bảng 4 Hài lòng của NB về giao tiếp của ĐD giữa

nhóm không và có ứng dụng mô hình AIDET trong

giao tiếp với NB

Nội dung

Nhóm chứng (N=190)

Nhóm can thiệp

Tôn trọng và lịch sự Hài lòng* 175 (92,1) 185 (97,4)

<0,001 Không hài lòng** 15 (7,9) 5 (2,6)

Lắng nghe Hài lòng* 170 (89,5) 185 (97,4)

<0,001 Không hài lòng** 20 (10,5) 5 (2,6)

Giải thích, hướng dẫn và cung cấp thông tin

Hài lòng* 161 (84,7) 185 (97,4)

<0,001 Không hài lòng** 29 (15,3) 5 (2,6)

* Hài lòng: hài lòng và rất hài lòng

** Không hài lòng: bình thường, không hài lòng và rất không

hài lòng

Tỷ lệ trung bình NB hài lòng về giao tiếp của

ĐD theo mô hình AIDET đạt 91,6% Tỷ lệ trung

bình NB hài lòng về giao tiếp của ĐD của nhóm

ĐD không ứng dụng mô hình AIDET đạt 88,7%

và nhóm ĐD ứng dụng mô hình AIDET chiếm

97,4%, sự khác biệt ý nghĩa thống kê với p <0,001

(Bảng 3, 4)

BÀN LUẬN

Thông tin NB tham gia nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận

hầu như không có sự khác biệt về thông tin nhân

khẩu học giữa hai nhóm So sánh với nghiên cứu

của tác giả Võ Thị Thủy đã làm tại Bệnh viện

Chợ Rẫy, không có sự khác biệt về các yếu tố

giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của người

bệnh Có sự khác biệt về nghề nghiệp và nơi

sống giữa hai nghiên cứu, nghiên cứu của tác giả

Võ Thị Thủy nông dân chiếm 43,3% và sống ở

nông thôn chiếm 87,0%, nghiên cứu của chúng tôi thì tỷ lệ nông dân và sống ở nông thôn thấp hơn, yếu tố này cũng phù hợp với tình hình thực

tế của hai bệnh viện

Thực hiện giao tiếp theo mô hình AIDET

Kết quả nghiên cứu ghi nhận ĐD sau khi được tập huấn mô hình AIDET thì sự tuân thủ ứng dụng mô hình AIDET khi giao tiếp với NB đạt tỷ lệ cao, kết quả này cũng phù hợp với nhiều nghiên cứu đã thực hiện trên thế giới và trong nước như tác giả Varghese (2016) sự tuân thủ đạt từ 88,3 – 96,7% và tác giả Võ Thị Thủy ghi nhận sự tuân thủ đạt từ 66,7 – 86,6% cho bước giới thiệu và giải thích, nhưng bước chào hỏi và cám ơn chiếm tỷ lệ thấp (43,3% và 36,7%), điều này được ghi nhận do tình hình NB quá đông nên ĐD chưa thực hiện thường xuyên(8,10)

Sự hài lòng về giao tiếp của ĐD

Sự hài lòng của NB về giao tiếp của ĐD có tăng 8,7% khi ĐD có ứng dụng mô hình AIDET khi giao tiếp với NB Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu đã được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới và trong nước Tác giả Scott (2012) và tác giả Zamora (2015) báo cáo rằng, sự hài lòng NB tăng lên 2,4%(6,11), nghiên cứu của tác giả Pramote cũng tăng từ 46,1–54,8% lên 56,4– 62,2%(7), nghiên cứu của tác giả Stephen từ 70,2% lên 76,5% và 77,5%)(7), tại Bệnh viện Chợ Rẫy, tác giả Võ Thị Thủy cũng có khảo sát tại một khoa ngoại với 30 NB tham gia cũng cho kết quả tỷ lệ hài lòng của NB tăng từ 23% lên 60%(10), nhưng nghiên cứu này chưa mang tính đại diện cao vì

tỷ lệ NB tham gia ít và chỉ mới thực hiện tại một khoa lâm sàng

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu cũng khẳng định được việc ứng dụng mô hình giao tiếp AIDET trong giao tiếp hằng ngày của ĐD với NB giúp cải thiện được trao đổi thông tin giữa ĐD và NB, tạo mối quan hệ gần gũi với NB, đáp ứng được nhu cầu mong đợi của NB Từ đó, niềm tin của NB vào công tác chăm sóc của ĐD được nâng cao

Trang 6

KIẾN NGHỊ

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả

giao tiếp theo mô hình giao tiếp tại 8 khoa, vì

vậy cần nhân rộng ra các khoa còn lại và đánh

giá hiệu quả ứng dụng mô hình giao tiếp định

kỳ hằng quý, hằng năm

Bên cạnh đó, mô hình giao tiếp cần mở rộng

cho nhân viên khác trong bệnh viện như Bác sĩ,

nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên vận

chuyển NB, bảo vệ, từ đó hình thành văn hóa

giao tiếp với NB để nâng cao chất lượng chăm

sóc và phục vụ NB

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2010) Thông tin - giáo dục - tư

vấn trong chăm sóc sức khỏe Nhà xuất bản Y học, pp.1-68

2 Deland E, Gordon JE, Kelly RE (2015) Let’s Talk About

Improving Communication in healthcare Columbia Medical

Review, 1(1):23-27

3 Kourkouta L, Papathanasiou IV (2014) Communication in

Nursing Practice Mater Sociomed, 26(1):65–67

4 Oni CC (2012) Patient Satisfaction: Communication with

Nurses (Doctor of Nursing Practice) Regis University, pp.1-144

5 Pramote T, et al (2017) Effects of AIDET Communication

Program on Satisfaction among Patients and Families in Cardiac

Care Unit, Bangkok Heart Hospital Songklanagarind Medical,

35(4):335-342

6 Scott J (2014) Utilizing AIDET and other tools to increase

patient satisfaction scores Radiology Management, 34(3):29-32

7 Stephen D, Gill TD, Fiona McKinnon, et al (2014) Improving staff-patient communication: implementing and evaluating the AIDET communication technique in a regional inpatient

rehabilitation centre Barwon Health - Deakin University Australia,

pp.26

8 Varghese AS (2016) Improving patient satisfaction through

implementing AIDET Journal of Communication, pp.1-44

9 Vermeir P, et al (2015) Communication in healthcare: a

narrative review of the literature and practical

recommendations Int J Clin Pract, 69(11):1257 - 1267

10 Võ Thị Thủy (2017) Hiệu quả của chương trình tập huấn giao

tiếp của ĐD với mô hình AIDET Hội Hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam, pp.3-55

11 Westbrook JI, Duffield C, Li L, Creswick NJ (2011) How much time do nurses have for patients? a longitudinal study quantifying hospital nurses' patterns of task time distribution

and interactions with health professionals BMC Health Serv Resv, (11):319

12 Zamora R, et al (2015) Influence of AIDET in the improving quality metrics in a small com3munity hospital - before and after analysis Journal of Hospital Administration,

http://www.sciedu.ca/journal/index.php/jha/article/view/4879

Ngày nhận bài báo: 30/07/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/08/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/10/2019

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w