1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn tập thể doanh nghiệp tỉnh Nam Định năm 2018

7 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 358,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xác định tỉ lệ các bếp ăn tập thể của các doanh nghiệp trên 200 suất tại tỉnh Nam Định đạt các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 và Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

TẠI CÁC BẾP ĂN TẬP THỂ DOANH NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2018

Lê Lợi * , Nguyễn Thị Tâm * , Hoàng Tiến Cường *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm tại các bếp ăn tập thể doanh nghiệp có chiều

hướng gia tăng, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ người lao động

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các bếp ăn tập thể của các doanh nghiệp trên 200 suất tại tỉnh Nam Định đạt các

điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 và Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả Cỡ mẫu: tất cả bếp ăn tập thể qui mô trên 200 suất

trên địa bàn tỉnh Nam Định Thời gian nghiên cứu từ tháng 6-9/2018 Cách chọn mẫu: lấy toàn bộ 65 bếp ăn tập thể có qui mô từ 200 suất ăn trở lên trên địa bàn tỉnh Nam Định Bộ câu hỏi sử dụng điều tra được nhóm nghiên cứu xây dựng dựa trên những văn bản của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Kết quả: Tỉ lệ bếp ăn tập thể đạt điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm là 86,6% Trong đó điều kiện cơ sở:

75,9% đạt yêu cầu, trong đó 86,2% bếp thiết kế theo nguyên tắc 1 chiều; 83,1% có phòng thay đồ BHLĐ riêng biệt; 58,5% đủ trang thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại; 73,8% sử dụng thùng rác có nắp đậy Trang thiết bị, dụng cụ: Đạt 93,3% trong đó 100% có dụng cụ dùng riêng cho thực phẩm sống, chín, dụng cụ lưu và bảo quản mẫu thức ăn; 67,7% có dụng cụ chứa đựng thức ăn và ăn uống đạt; 83,1% bếp có bồn rửa tay cho nhân viên Điều kiện con người: Đạt 91,2% trong đó 63,8% nhân viên mang đủ BHLĐ; 99,3% móng tay cắt ngắn và không đeo đồ trang sức; 95,3% dùng găng tay khi chia gắp thức ăn Điều kiện thực phẩm: Đạt 78,2% trong đó 92,3% có hợp đồng với nơi cung cấp thực phẩm; có 84,4% bếp xét nghiệm nước định kỳ

Kết luận: Có 86,6% bếp ăn tập thể doanh nghiệp trên 200 suất đạt các điều kiện về vệ sinh an toàn thực

phẩm Cần tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh cơ sở, kiểm thực 3 bước và thực hành vệ sinh tốt tại các BATT trên 200 suất ăn trên địa bàn tỉnh Nam Định

Từ khóa: bếp ăn tập thể, an toàn thực phẩm

ABSTRACT

EVALUATION OF FOOD SAFETY AND HYGIENE CONDITION AT KITCHENS OF BUSINESSES IN

NAM DINH PROVINCE IN 2018

Le Loi, Nguyen Thi Tam, Hoang Tien Cuong

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 129 – 135

Background: Food poisoning and food-borne diseases are becoming increasingly serious in businesses’

kitchens, which negatively affect to health of workers

Objectives: To determine the proportion of kitchens supplying more than 200 servings in companies in

Nam Dinh province to meet the conditions of food hygiene and safety under Circular No 15/2012/TT-BYT dated September 12, 2012 and Circular 30/2012/TT-BYT dated December 5, 2012 of the Ministry of Health

Methods: This descriptive cross-sectional study was conducted from June to September in 2018 In Nam

Dinh province, there were a total of 65 kitchens in firms serving over 200 portions invited to take part in the

*Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Nam Định

Tác giả liên lạc: BS Lê Lợi ĐT: 0917 418 398 Email: drle2505@gmail.com

Trang 2

study The questionaire was designed by the research team based on documents issued by the Ministry of Health

on general conditions to ensure food safety for food production and business facilities

Results: The percentage of kitchens meeting the conditions of food safety and hygiene was 86.6% In terms of

basic conditions, 75.9% reached the general standards; 86.2% were designed to process under one-direction principle; 83.1% had separate protective-clothing dressing rooms; 58.5% sufficiently had equipments for preventing harmful insects and animals; 73.8% used dustbins with lids Regarding equipment and tools, 100% had separate tools used for raw materials, cooked food and for food preservation; 67.7% met the standards about food containers and eating utensils; 83.1% had hand washing sinks for workers 91.2% of the kitchens reached the standards when it came to human conditions; 63.8% of cooks dressed protective-clothing fully; 99.3% of surveyed persons kept fingernails short and not wear jewellery; 95.3% wore gloves when delivering food Concerning food hygiene conditions, 78.2% of kitchens met the requirements; in which 92.3% had signed contract with food suppliers and 84.4% inspected quality and hygiene periodically

Conclusion: 86.6% of kitchens cooked more than 200 servings reached the standards about food safety and

hygiene It is necessary to pay more attention to supervising 200-serving-delivered kitchens in businesses of Nam Dinh province to make sure about hygiene conditions

Keywords: kitchens, food safety

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, tình hình ngộ

độc thực phẩm (NĐTP) và bệnh truyền qua thực

phẩm tại các bếp ăn tập thể doanh nghiệp có

chiều hướng gia tăng, ảnh hưởng lớn sức khỏe

người lao động, kinh tế và an sinh xã hội

Tại Việt Nam từ 2007 - 2011, toàn quốc

trung bình mỗi năm xảy ra 185 vụ NĐTP với

6.147 người mắc và 46 người chết/năm trong

đó tỷ lệ NĐTP trong các bếp ăn tập thể chiếm

12% - 20,6% Riêng đối với NĐTP tại bếp ăn

tập thể trong các khu công nghiệp đã xảy ra 72

vụ làm 6.995 người mắc, 6.584 người đi viện và

không có tử vong Trung bình mỗi năm có 14,4

vụ, 1.399 người mắc và 1.316,8 người đi viện

do ngộ độc tập thể trong khu công nghiệp, khu

chế xuất(4)

Tháng 01/2016 có 34 công nhân Công ty

TNHH Shinei Corona Việt Nam bị NĐTP(1)

Ngày 19/5/2017, nhiều công nhân của Công ty

TNHH CN SIGMA (Bến Tre) có các triệu chứng

nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn nghi ngờ do

NĐTP sau bữa ăn trưa và phải đi viện điều trị(2)

Tại tỉnh Nam Định, theo thống kê của Chi

cục An toàn vệ sinh thực phẩm từ năm 2010 đến

nay có 15 vụ NĐTP tại các bếp ăn tập thể Tổng

cộng có 506 người mắc, 272 người đi viện, không

có trường hợp tử vong, thiệt hại về kinh tế và sức khoẻ là rất lớn(3)

Từ thực tiễn trên để chủ động phòng ngừa NĐTP tập thể và bệnh truyền qua thực phẩm trong các bếp ăn tập thể chúng tôi tiến hành

“Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn tập thể doanh nghiệp tỉnh Nam Định năm 2018”

Đây là 1 chuyên đề thuộc Dự án khoa học-Công nghệ cấp tỉnh: “Triển khai một số giải pháp phòng ngừa NĐTP và bệnh truyền qua thực phẩm tại bếp ăn tập thể doanh nghiệp các khu công nghiệp tỉnh Nam Định” được thực hiện năm 2018-2019 do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Nam Định là cơ quan chủ trì

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỉ lệ các bếp ăn tập thể của các doanh nghiệp trên 200 suất tại tỉnh Nam Định đạt các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 và Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bếp ăn tập thể (BATT) doanh nghiệp trên 200 suất tại địa bàn tỉnh Nam Định từ tháng

6 đến tháng 9/2018

Trang 3

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các BATT có từ 200 suất trở lên

Tiêu chuẩn loại ra

Các BATT từ chối tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Tất cả các bếp ăn tập thể trên 200 suất tại địa

bàn tỉnh Nam Định

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ những BATT có từ 200

suất ăn trở lên

Phương pháp thu thập số liệu

Quan sát trực tiếp các bếp qua bộ phiếu thu

thập thông tin

Nhập liệu và xử lý số liệu

Số liệu điều tra được làm sạch và nhập liệu

bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng

phần mềm SPSS 21.0

Thống kê mô tả

Sử dụng tần số và tỉ lệ (%) để mô tả các biến

số định tính

Định nghĩa một số biến số chính trong nghiên cứu

Đạt chung về hồ sơ pháp lý

Khi BATT đạt cả 4 nội dung đánh giá gồm

giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP, hồ sơ

kiểm thực 3 bước, hồ sơ khám sức khỏe, hồ sơ

xác nhận/cập nhật kiến thức

Đạt chung về điều kiện vệ sinh cơ sở

Khi BATT đạt cả 9 nội dung đánh giá gồm

bếp ăn thiết kế theo nguyên tắc một chiều; xa

nguồn ô nhiễm; có phòng thay đồ BHLĐ; sàn

nhà không ứ đọng nước; có hệ thống thoát nước;

có TTB phòng chống côn trùng; có hệ thống

chiếu sáng an toàn; có thùng rác có nắp đậy; nhà

ăn đảm bảo vệ sinh

Đạt chung về điều kiện trang thiết bị, dụng cụ

Khi BATT đạt cả 6 nội dung đánh giá gồm có

dụng cụ đựng thực phẩm sống chín riêng biệt;

các dụng cụ ăn uống đảm bảo vệ sinh; có bàn sơ chế thực phẩm; có dụng cụ lưu mẫu; có bồn rửa tay; sử dụng chất tẩy rửa theo quy định

Đạt chung về điều kiện con người

Khi BATT đạt cả 5 nội dung đánh giá thực hành gồm nhân viên có mang đồ bảo hộ lao động; rửa tay trước trong và sau khi chế biến; cắt ngắn móng tay; không đeo đồ trang sức; có mang găng tay khi chia thức ăn chín

Đạt chung về điều kiện vệ sinh thực phẩm

Khi BATT đạt cả 8 nội dung đánh giá gồm có hợp đồng mua bán với nơi cung cấp thực phẩm;

TP tươi sống CB hết trong ngày; thực phẩm nấu chín được che đậy; thực hiện lưu mẫu thực phẩm, thực hiện kiểm thực 3 bước, kho bảo quản thực phẩm đảm bảo ATTP, thực phẩm bao gói sẵn còn hạn sử dụng, XN nước định kỳ

Hạn chế sai lệch thông tin

Số liệu được làm sạch lần đầu trên phiếu, nhập số liệu 2 lần và làm sạch trên phần mềm SPSS 21

KẾT QUẢ

Thông tin chung của các bếp ăn tập thể

Bảng 1: Thông tin chung của các BATT (n=65)

Hình thức kinh doanh

Doanh nghiệp 63 96,9 Thời gian sản

xuất, chế biến thực phẩm

1 - < 5 năm 37 56,9

> 10 năm 12 18,5

Nhân viên bếp

6 - < 10 người 14 21,5 10-20 người 14 21,5

> 20 người 14 21,5 Các bếp thuộc khu công nghiệp chiếm 36,7%, phần còn lại nằm tại các cụm công nghiệp và rải rác tại các xã ở các huyện, trong đó có nhiều bếp

do tỉnh quản lý Hầu hết (96,9%) số bếp được đăng ký dưới hình thức doanh nghiệp (Công ty), còn lại là hộ cá thể, không có giấy phép kinh doanh; 56,9% số bếp ăn có thời gian hoạt động sản xuất, chế biến từ 1-5 năm, số bếp hoạt động

Trang 4

trên 10 năm chiếm 18,5% Số lượng nhân viên

phục vụ bếp từ 2-45 người theo quy mô, trong

đó 35,4% có từ 2-5 nhân viên, bếp có trên 20

nhân viên là 21,5% (Bảng 1)

Điều kiện pháp lý

Đại đa số (96,6%) bếp có giấy chứng nhận đủ

điều kiện VSATTP, còn lại 2 bếp không thuộc

đối tượng cấp giấy chứng nhận; 93,8% bếp có hồ

sơ kiểm thực ba bước, tuy nhiên nhiều bếp ghi

chép không đầy đủ các nội dung theo quy định

Việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ và xác

nhận kiến thức về ATVSTP đạt 100% (Bảng 2)

Bảng 2: Hồ sơ pháp lý (n=65)

n Tỷ lệ %

Có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP 63 96,9

Hồ sơ kiểm thực 3 bước 61 93,8

Hồ sơ khám sức khỏe 65 100

Hồ sơ xác nhận/cập nhật kiến thức 65 100 Đạt chung về hồ sơ pháp lý 63,5 97,7

Điều kiện vệ sinh cơ sở

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

NT 1 chi ều

Xa nguồn ON

Phòng BHLĐ

Sàn nhà HT

thoát nước

TTB chống CT

HT chi ếu

s áng

Thùng rác Nhà ăn Chung

86.2

96.6 83.1

76.9

100

58.5

18.5

73.8

89.2 75.9

13.8

3.1

0 41.5 81.5

26.2

10.8

24.1

Đạ t Không đạ t

Hình 1 Điều kiện vệ sinh cơ sở (n=65, tỷ lệ %)

Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ

Bảng 3: Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ (n=65,

tỷ lệ %)

Số lượng Tỷ lệ (%)

Có dụng cụ đựng thực phẩm sống và

chín riêng biệt 65 100

Các dụng cụ ăn uống đảm bảo vệ sinh 44 67,7

Có bàn sơ chế thực phẩm 59 90,8

Có dụng cụ lưu mẫu 65 100

Có bồn rửa tay 54 83,1

Sử dụng chất tẩy rửa theo quy định 65 100

Đạt chung về điều kiện trang thiết bị,

Vẫn còn 13,8% số bếp ăn chưa được thiết kế

theo nguyên tắc 1 chiều; 3,1% gần nguồn ô

nhiễm; 16,9% chưa có phòng thay đồ BHLĐ

riêng biệt cho nhân viên bếp Tỷ lệ 23,1% sàn bếp

còn đọng nước Hệ thống chiếu sáng an toàn đạt

yêu cầu 18,5% bếp; 41,5% bếp chưa đủ các trang thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại Tất cả các bếp đều có hệ thống thoát nước thải tốt, tuy nhiên chỉ có 73,8% bếp sử dụng thùng rác có nắp đậy Có 10,8% nhà ăn chưa

đảm bảo vệ sinh (Bảng 3)

Tỷ lệ 100% số bếp có dụng cụ dùng riêng cho thực phẩm sống chín, dụng cụ lưu và bảo quản mẫu thức ăn cũng như sử dụng chất tẩy rửa theo quy định Vẫn còn 32,3% số bếp có dụng cụ chứa đựng thức ăn và ăn uống vệ sinh chưa đạt, 16,9% số bếp chưa có bồn rửa tay cho nhân viên

bếp (Bảng 3)

Điều kiện con người

Tỷ lệ 36,2% nhân viên chưa mang đủ bảo hộ lao động theo qui định (không đội mũ chụp tóc

và đi ủng hoặc dép dành riêng trong bếp) Thực

Trang 5

hành VSATTP của nhân viên bếp tương đối tốt,

99,3% móng tay cắt ngắn và không đeo đồ trang

sức, 95,3% nhân viên sử dụng găng tay khi chia

gắp thực phẩm chin (Hình 2)

Hình 2 Điều kiện vệ sinh cá nhân (tỷ lệ %)

Điều kiện thực phẩm

Tỷ lệ 92,3% số bếp có hợp đồng với nơi cung

cấp thực phẩm Tất cả các bếp sử dụng hết thực

phẩm tươi sống trong ngày, thực phẩm bao gói

còn hạn sử dụng, thức ăn nấu xong được che

đậy kín bằng khay ăn có nắp hoặc lồng bàn, thực

hiện kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn theo

quy định Đối với kho bảo quản thực phẩm, chỉ

có 47,7% bếp đạt yêu cầu Việc xét nghiệm nước

định kỳ có 84,4% bếp thực hiện (Bảng 4)

Bảng 4: Điều kiện vệ sinh thực phẩm (n=65)

n Tỷ lệ %

Có hợp đồng mua bán với nơi cung cấp thực

phẩm

60 92,3

TP tươi sống CB hết trong ngày 65 100

Thực phẩm nấu chín được che đậy 65 100

Thực hiện lưu mẫu thực phẩm 65 100

Thực hiện kiểm thực 3 bước 61 93,8

Kho bảo quản thực phẩm đảm bảo ATTP 31 47,7

Thực phẩm bao gói sẵn còn hạn sử dụng 65 100

XN nước định kỳ 55 84,4

Đạt chung về điều kiện vệ sinh thực phẩm 58,3 78,2

BÀN LUẬN

Thông tin chung của các bếp ăn tập thể

Các bếp nằm trong khu công nghiệp chiếm

36,7%, còn lại nằm rải rác tại cụm công nghiệp

và các xã của các huyện, thành phố Địa bàn

rộng, không ở tập trung gây khó khăn cho việc quản lý về ATTP của tuyến tỉnh

Do nền công nghiệp của Nam Định chủ yếu

là nhỏ lẻ, tập trung vào công nghiệp dệt may và mới phát triển nên 56,9% số bếp ăn có thời gian sản xuất, chế biến từ 1-5 năm

Tỷ lệ 35,4% bếp chỉ có từ 2-5 nhân viên nên khó khăn cho việc phổ biến, cập nhật và xác nhận kiến thức ATTP

Tỷ lệ BATT doanh nghiệp có hồ sơ kiểm thực ba bước là 93,8% Kết quả này cao hơn nhiều so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Đạt

và cs(4) ở 3 tỉnh miền Trung năm 2015 (61,1%) Điều này do Chi cục ATVSTP tỉnh Nam Định

đã tổ chức nhiều lớp tập huấn và cử cán bộ giám sát, hướng dẫn việc thực hiện các qui định về VSATTP tới từng bếp ăn trên địa bàn tỉnh quản lý

Việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ và xác nhận kiến thức về ATVSTP đạt 100%, kết quả này cao hơn nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Văn Đạt và cs(4) với các tỷ lệ lần lượt là 69,4% và 75,0%

Điều kiện cơ sở

Vẫn còn một số bếp chưa đạt yêu cầu về thiết kế (13,8%), vị trí môi trường (3,1%), kết cấu (23,1%)các khu vực, phòng thay đồ BHLĐ riêng

Trang 6

biệt cho nhân viên bếp (16,9%) Sàn bếp còn

đọng nước (23,1%), chưa đủ trang thiết bị phòng

chống côn trùng và động vật gây hại (41,5%), sử

dụng thùng rác chưa có nắp đậy (26,2%) và một

số ít nhà ăn chưa đảm bảo vệ sinh (10,8%) do

tường phòng ăn bong tróc, bàn ăn chầy xước, vệ

sinh chưa sạch Các yếu tố trên sẽ dẫn đến nguy

cơ mất ATTP, NĐTP và các bệnh lây truyền qua

đường thực phẩm Mặc dù vậy, nghiên cứu của

chúng tôi có kết quả thấp hơn nghiên cứu của

nhóm tác giả Nguyễn Văn Đạt và cs(4) ở 3 tỉnh

miền Trung khi các điều kiện cơ sở có tỷ lệ chưa

đạt lần lượt là về thiết kế 61,1%; vị trí môi trường

5,6%; kết cấu các khu vực 50%; phòng thay

BHLĐ riêng 47,2%; sàn bếp 50%; thiết bị phòng

chống côn trùng 58,3%; thùng rác chưa có nắp

đậy 30,6%; nhà ăn đảm bảo vệ sinh 27,8%

Riêng hệ thống chiếu sáng chưa an toàn

(81,5%) vì không có hộp nhựa hoặc lưới che chắn

bóng điện, có tỷ lệ cao hơn nghiên cứu của nhóm

tác giả trên là 66,7% Các bếp ăn cần lắp đặt hộp

nhựa hoặc lưới che chắn bóng điện phòng khi có

sự cố về điện không để mảnh thủy tinh rơi vỡ

làm ô nhiễm thực phẩm và gây thương tích cho

người chế biến và người ăn

Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ

Các bếp được điều tra đều có dụng cụ dùng

riêng cho thực phẩm sống, chín Đủ dụng cụ lưu

và bảo quản mẫu thức ăn cũng như sử dụng

chất tẩy rửa theo quy định

Vẫn còn 32,3% số bếp có dụng cụ chứa đựng

thức ăn và ăn uống chưa đạt, qua điều tra thấy

nguyên nhân chủ yếu do quá trình rửa dụng cụ

chưa sạch Dụng cụ ăn bằng nhựa dùng lâu năm

bị chầy xước, rạn nứt cũng làm tăng nguy cơ ô

nhiễm thức ăn Các nhà quản lý cần tăng cường

kiểm tra quá trình này

Tỷ lệ 16,9% bếp chưa có bồn rửa tay cho

nhân viên bếp dẫn đến nguy cơ nhiễm vi sinh

vào thực phẩm Nghiên cứu của Hoàng Đức

Hạnh và cs tại Hà Nội năm 2010(3) thấy 20,5%

có E.coli và 6,1% có S.aureus Do người chế biến

tiếp xúc thường xuyên với thực phẩm sống, có

nguy cơ nhiễm vi sinh nên các bếp cần bổ sung

bồn rửa để nhân viên bếp rửa tay riêng biệt tránh lây nhiễm chéo do rửa tay chung với người ăn gây NĐTP và các bệnh lây truyền qua đường thực phẩm

Điều kiện con người

Nhân viên bếp chưa mang đủ BHLĐ là 36,2%, kết quả này tương đương với nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Văn Đạt và cs(5) ở 3 tỉnh miền Trung là 33,3% Có lẽ đây là tình trạng chung của nhân viên bếp, vi phạm các hành vi không được phép như không đội mũ chụp tóc, chưa đi ủng hoặc dép dành riêng trong bếp Hầu hết nhân viên các bếp thực hành tốt VSATTP, có 99,3% móng tay cắt ngắn và không đeo đồ trang sức, 95,3% nhân viên sử dụng găng tay khi chia, gắp thực phẩm chín Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả cao hơn nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Bùi Tiến Dược tại Bình Phước năm 2016 [4] với các tỷ lệ lần lượt là 83,5%; 81,3%

Điều kiện thực phẩm

Hầu hết (92,3%) bếp có hợp đồng với nơi cung cấp thực phẩm, kết quả này cao hơn nghiên cứu của tác giả Trần Danh Phượng tại Bắc Ninh năm 2013(6) là 82,1% Hiện nay các bếp

ăn tập thể đều chú trọng đến nguồn gốc thực phẩm và tìm các nhà cung cấp uy tín, tin cậy Tất cả các bếp sử dụng hết thực phẩm tươi sống trong ngày, thức ăn nấu xong được che đậy kín bằng khay ăn có nắp hoặc lồng bàn, thực phẩm bao gói còn hạn sử dụng, thực hiện kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn theo quy định Đối với kho bảo quản TP, chỉ có 47,7% bếp đạt yêu cầu Các bếp còn lại thường sử dụng kho chưa đúng, hoặc để lẫn dụng cụ và thực phẩm, hoặc chưa đủ giá kệ, còn để lương thực, thực phẩm sát tường Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn của nhóm tác giả Nguyễn Văn Đạt

và cs(5) ở 3 tỉnh miền Trung là 69,4% Có 84,4%

bếp xét nghiệm nước định kỳ

KẾT LUẬN

Chỉ có trên 1/3 số doanh nghiệp có bếp ăn tập thể nằm trong các khu công nghiệp, còn lại

Trang 7

nằm rải rác ở các cụm công nghiệp ở các huyện

hoặc các điểm công nghiệp địa phương

Hầu hết các bếp có đủ hồ sơ pháp lý liên

quan đến an toàn thực phẩm

Các điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị

dụng cụ phần lớn đạt yêu cầu Trang thiết bị,

dụng cụ hầu hết được sử dụng bằng vật liệu dễ

vệ sinh, không thôi nhiễm ra thực phẩm Nhân

viên nhà bếp được trang bị bảo hộ lao động tuy

nhiên 1/3 chưa mang, mặc đúng quy định, các

thực hành vệ sinh khác đạt yêu cầu Phần lớn có

hợp đồng với nơi cung cấp thực phẩm có sự

kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước

Vẫn còn nguy cơ mất an toàn thực phẩm

do 1 số chỉ tiêu ATTP chưa đạt yêu cầu như

sàn nhà khu chế biến, thùng rác có nắp đậy,

trang thiết bị phòng chống côn trùng, kho bảo

quản thực phẩm

KIẾN NGHỊ

Để hạn chế nguy cơ mất an toàn thực

phẩm chủ các doanh nghiệp có bếp ăn tập thể

cần chú trọng điều kiện vệ sinh cơ sở, khâu

kiểm thực 3 bước và ý thức thực hành vệ sinh của nhân viên bếp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế - Cục An toàn thực phẩm (2018) Tăng cường kiểm soát ngộ độc thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên URL: http://vfa.gov.vn/ngo-doc-thuc-pham/tang-cuong-kiem-soat-ngo-doc-thuc-pham-tren-dia-ban-tinh-hung-yen.html

2 Bộ Y tế - Cục An toàn thực phẩm (2018) Điều tra, xử lý, khắc

http://vfa.gov.vn/ngo-doc-thuc-pham/dieu-tra-xu-ly-khac-phuc-vu-nghi-ngo-ngo-doc-thuc-pham.html

3 Chi cục An toàn VSTP tỉnh Nam Định (2010) Sổ theo dõi ngộ độc thực phẩm 2010-2018

4 Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (2013) Báo cáo kết quả điều tra kiến thức và thực hành về VSATTP của 04 đối tượng tại các vùng sinh thái Việt Nam năm 2011-2012

5 Nguyễn Văn Đạt, Phan Công Danh và cs (2015) An toàn vệ sinh

thực phẩm tại các bếp ăn tập thể khu công nghiệp khu vực miền

Trung năm 2015 Tạp chí Y học Dự phòng, 27(8):337-345

qui định về an toàn vệ sinh thực phẩm tại một số bếp ăn tập thể

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013 Tạp chí Y học Thực hành,

933+934:253-255.

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2019 Ngày bài báo được đăng: 15/10/2019

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w