1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá sự hài lòng của người bệnh sau phẫu thuật khi điều dưỡng ứng dụng mô hình giao tiếp Aidet

4 204 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 294,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tiếp giữa điều dưỡng (ĐD) và người bệnh (NB) là vấn đề ngày càng được quan tâm và là tiêu chí đánh giá sự hài lòng của NB. Giao tiếp tốt mang lại nguồn thông tin rõ ràng, tăng sự an toàn cho NB đồng thời góp phần giảm thắc mắc, kiện tụng và tránh các sai sót không đáng có giữa ĐD và NB. Có nhiều phương pháp giao tiếp và AIDET là mô hình giao tiếp đơn giản, dễ thực hiện, đầy đủ nội dung mà NB muốn biết trong quá trình chăm sóc khám chữa bệnh. Do đó việc ứng dụng mô hình này trong thực hành giao tiếp hàng ngày với NB là thật sự cần thiết. Đánh giá thực hành giao tiếp của ĐD và sự hài lòng của NB trước và sau khi điều dưỡng ứng dụng mô hình giao tiếp AIDET.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT KHI ĐIỀU DƯỠNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GIAO TIẾP AIDET

Trần Thị Thanh Trúc * , Trần Thụy Khánh Linh ** , Faye Hummel ***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Giao tiếp giữa điều dưỡng (ĐD) và người bệnh (NB) là vấn đề ngày càng được quan tâm và là

tiêu chí đánh giá sự hài lòng của NB Giao tiếp tốt mang lại nguồn thông tin rõ ràng, tăng sự an toàn cho NB đồng thời góp phần giảm thắc mắc, kiện tụng và tránh các sai sót không đáng có giữa ĐD và NB Có nhiều phương pháp giao tiếp và AIDET là mô hình giao tiếp đơn giản, dễ thực hiện, đầy đủ nội dung mà NB muốn biết trong quá trình chăm sóc khám chữa bệnh Do đó việc ứng dụng mô hình này trong thực hành giao tiếp hàng ngày với NB là thật sự cần thiết

Mục tiêu: Đánh giá thực hành giao tiếp của ĐD và sự hài lòng của NB trước và sau khi điều dưỡng ứng

dụng mô hình giao tiếp AIDET

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bán thực nghiệm, đánh giá trước và sau can thiệp

trên 100 NB sau phẫu thuật và 32 ĐD khoa Phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi từ tháng 03/2019 đến tháng 05/2019 Tất cả NB sẽ được đánh giá sự hài lòng về giao tiếp của điều dưỡng qua phiếu khảo sát soạn sẵn, việc đánh giá sẽ được thực hiện khi NB được chỉ định xuất hồi tỉnh

Kết quả: Sau khi triển khai chương trình, điểm trung bình thực hành giao tiếp của ĐD tăng đáng kể từ

2,1 ± 0,5 lên 5,6 ± 0,9 và tỷ lệ người bệnh hài lòng có sự cải thiện rõ rệt từ 28% lên 81% (có ý nghĩa thống

kê với p = 0,001)

Kết luận: Ứng dụng mô hình giao tiếp AIDET trong thực hành lâm sàng điều dưỡng cải thiện thực hành

giao tiếp và tăng tỷ lệ hài lòng của NB

Từ khoá: sự hài lòng của NB, giao tiếp điều dưỡng, mô hình AIDET, chương trình tập huấn

ABSTRACT

EVALUATE THE SATISFACTION OF PATIENT AFTER THE SURGERY WHEN APPLICATION NURSING AIDET COMMUNICATION MODEL

Tran Thi Thanh Truc, Tran Thuy Khanh Linh, Faye Hummel

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 176 – 179

Background: Communication between nurses and patients is an increasingly important issue and is a

criterion for assessing patient satisfaction Good communication brings a clear source of information, increases the safety of patients and contributes to reducing questions, litigation and avoiding unnecessary mistakes between nursing and patients There are many methods of communication and AIDET is a simple, easy-to-implement, full-content communication model that patients want to know in the process of care and treatment Therefore, nursing the application of this model in daily communication practice is really necessary

Objectives: Evaluate communication practices of nursing and patient satisfaction before and after nursing

AIDET communication model application

Methods: Studying semi-experimental, assessing before and after intervention over 100 patients after

surgery and 32 nurses at Cu Chi hospital from March 2019 to May 2019 All patients will be evaluated for the

*Khoa Phẫu thuật gây mê, Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi

**Bộ môn Điều dưỡng, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ***Đại học Bắc Colorado, Mỹ

Tác giả liên lạc: CN Trần Thị Thanh Trúc ĐT: 0938598005 Email: tranthithanhtruc182@gmail.com

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019 Nghiên cứu Y học

satisfaction of the nurse's communication through the survey, the evaluation will be performed when the patient

is designated to return to the province

Results: After implementing the program, the average point of nursing communication practice increased

significantly from 2.1 ± 0.5 to 5.6 ± 0.9 and the proportion of satisfied patients improved markedly from 28% to 81% (statistically significant with p = 0.001)

Conclusion: Application of communication model AIDET in clinical practice to improve the practice of

nursing communication and increase the satisfaction rate of patients

Keywords: patient satisfaction, nursing communication, AIDET model, training program

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh

(NB) luôn luôn là mục tiêu của ngành y tế và sự

hài lòng của NB là một trong những tiêu chí

quan trọng để đánh giá chất lượng điều trị Sự

hài lòng của NB trong quá trình nằm viện bao

gồm việc đánh giá trang thiết bị, qui trình kĩ

thuật, khâu tiếp đón và đặc biệt là kĩ năng giao

tiếp của điều dưỡng Giao tiếp là chìa khóa

thành công của các cơ sở y tế trong quá trình

chăm sóc khám chữa bệnh(3,7) Giao tiếp hiệu quả

giúp giảm thắc mắc, kiện tụng và tăng cường sự

hợp tác của NB Bệnh viện đa khoa khu vực Củ

Chi là bệnh viện tuyến huyện nhưng số lượng bệnh nhân rất đông từ các tỉnh Tây Ninh, Long

An, chuyển đến thì sự hài lòng của NB càng quan trọng trong việc đánh giá chất lượng phục

vụ của bệnh viện Vì thế, để nâng cao kĩ năng giao tiếp của điều dưỡng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “đánh giá sự hài lòng của người bệnh sau phẫu thuật khi điều dưỡng ứng dụng

mô hình giao tiếp AIDET“ Nghiên cứu này ứng dụng học thuyết hành vi hoạch định của Ajzen Theo Ajzen, ý định thực hiện hành vi chịu tác động bởi thái độ của cá nhân đối với hành vi, các

cá thể tác động và sự tự tin bản thân(1) (Hình 1)

Hình 1 Mô hình học thuyết hành vi hoạch định Ajzen

Mục tiêu nghiên cứu

So sánh điểm trung bình thực hành giao

tiếp của ĐD theo mô hình AIDET trước và sau

tập huấn

Xác định tỷ lệ NB hài lòng về giao tiếp ĐD

theo mô hình AIDET trước và sau tập huấn

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

NB sau phẫu thuật tại khoa phẫu thuật gây

mê trong thời gian nghiên cứu từ tháng 03/2019

đến tháng 05/2019, điều dưỡng (ĐD) trực tiếp chăm sóc NB trong thời gian nghiên cứu

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2/2019 đến tháng 7/2019 tại khoa Phẫu thuật gây mê Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu bán thực nghiệm

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019

Kỹ thuật chọn mẫu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện

theo tiêu chí chọn vào và không chọn trong

khoảng thời gian từ tháng 03/2019 - 5/2019

Cỡ mẫu

ĐD lấy mẫu toàn bộ; NB: áp dụng công thức

so sánh 2 tỷ lệ(6), n = 100

Công cụ thu thập dữ liệu

Bảng kiểm quan sát thực hành giao tiếp ĐD

theo mô hình AIDET và bộ câu hỏi khảo sát sự

hài lòng NB với độ tin cậy cao (hệ số Cronbach’s

Alpha = 0,8)

Biến số

Biến số độc lập (đặc điểm đối tượng tham

gia nghiên cứu, mô hình AIDET) và biến phụ

thuộc (giao tiếp điều dưỡng, sự hài lòng của NB)

Kiểm soát sai lệch lựa chọn

Tiếp cận và đánh giá tri giác NB qua một số

câu hỏi; các chỉ số lâm sàng thể hiện trên màn

hình theo dõi trong giới hạn bình thường Quan

sát đánh giá ĐD, danh sách được mã hóa tránh

trùng lắp và bảng kiểm đánh giá không xác định

danh tính ĐD

Kiểm soát sai lệch thông tin

Phiếu khảo sát sự hài lòng NB sử dụng từ

ngữ rõ ràng, dễ hiểu Nghiên cứu viên tập huấn

giao tiếp theo mô hình AIDET cho điều dưỡng

thực hiện bằng một hình thức giống nhau giữa 2

đợt tập huấn

Xử lý và phân tích số liệu

Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm

SPSS 20.0 Sử dụng thống kê mô tả về đặc

điểm nhân khẩu-xã hội học, tỉ lệ thực hành, sự

hài lòng của NB (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị

trung bình)

Dùng phép kiểm Paired Sample T-Test

đánh giá sự khác biệt về thực hành giao tiếp

của điều dưỡng theo mô hình AIDET trước và

sau tập huấn

Sử dụng phép kiểm chi bình phương tìm

mối liên quan sự khác nhau giữa hai tỷ lệ hài

lòng trước và sau can thiệp Mối liên quan là có ý

nghĩa khi p <0,05

Y đức

Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Y đức Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh số 64/ĐHYD-HĐĐD

KẾT QUẢ

Đặc điểm cá nhân của điều dưỡng

Bảng 1 Đặc điểm cá nhân của điều dưỡng (n =32)

Trình độ chuyên môn

Thâm niên công tác

Số lượng NB chăm sóc

Điều dưỡng nữ chiếm đa số với tỷ lệ 75%, đa

số từ 30 tuổi trở lên chiếm 93,8%, tỷ lệ điều dưỡng ở trình độ trung cấp 62,5%, công tác từ 5 năm trở lên chiếm tỷ lệ là 87,5% và số lượng người bệnh chăm sóc trên 10 NB chiếm tỷ lệ

nhiều nhất 49,2% (Bảng 1)

Đặc điểm cá nhân của người bệnh

Sự khác biệt đặc điểm NB tham gia vào thời điểm trước và sau tập huấn không có ý nghĩa

thống kê (p >0,05) (Bảng 2)

Bảng 2 Đặc điểm cá nhân của người bệnh (n =100)

Giới tính

0,4

Nghề nghiệp

0,48

Nơi cư ngụ

0,37

Trình độ văn hóa

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019 Nghiên cứu Y học

Tình trạng hôn nhân

0,29

Số ngày nằm viện chờ mổ

0,49

a Fisher exact test

Bảng 3 Điểm trung bình thực hành giao tiếp của

ĐD theo AIDET trước và sau tập huấn

< 0,001

*Kiểm định Paired Samples T-test

Sự khác biệt về thực hành giao tiếp của điều

dưỡng theo mô hình AIDET trước và sau tập

huấn có ý nghĩa thống kê với p <0,001 (Bảng 3)

Bảng 4 Tỷ lệ người bệnh hài lòng về giao tiếp của

ĐD theo mô hình AIDET trước và sau tập huấn

< 0,001

*Kiểm định Chi bình phương

Tỷ lệ hài lòng của người bệnh sau tập huấn

điều dưỡng có sự gia tăng đáng kể so với trước

tập huấn và tỷ lệ gia tăng là 53%, sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê (p <0,001) (Bảng 4)

BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu

của Võ Thị Thủy "Hiệu quả chương trình tập

huấn giao tiếp của Điều dưỡng với người bệnh

theo mô hình AIDET tại khoa ngoại Bệnh viện

Chợ Rẫy (2017), sau tập huấn tăng tỷ lệ thực

hành giao tiếp của ĐD theo mô hình AIDET và

cải thiện sự hài lòng của NB từ 23% lên 60% Tuy

nhiên kết quả của chúng tôi đạt tỷ lệ cao hơn từ

28% lên 81%, điều này có thể do cỡ mẫu lớn hơn,

mỗi lần chăm sóc một người bệnh thì điều

dưỡng thực hiện theo các tiêu chí AIDET và thực

hiện trên nhiều người bệnh giúp điều dưỡng có

cơ hội thực hành nhiều nhanh chóng thành thói quen Kết quả cũng phù hợp với nghiên cứu của Raul Zamora (2015)(4): người bệnh cảm thấy hài lòng về sự giải thích và cung cấp thông tin của

ĐD, nghiên cứu của Laura (2015)(2), Robert Neuman (2015)(5) cho kết quả sau khi áp dụng AIDET tăng thực hành điều dưỡng và sự hài lòng của NB và có mối liên quan giữa giao tiếp

ĐD với sự hài lòng của NB

KẾT LUẬN

Việc ứng dụng mô hình AIDET nâng cao kĩ năng giao tiếp ĐD và tăng tỷ lệ hài lòng của người bệnh Sau khi triển khai chương trình, điểm trung bình thực hành giao tiếp của ĐD tăng đáng kể từ 2,1 ± 0,5 lên 5,6 ± 0,9 và tỷ lệ người bệnh hài lòng có sự cải thiện rõ rệt từ 28%

lên 81% (có ý nghĩa thống kê với p = 0,001)

Qua đó thấy rõ được tính ứng dụng của mô

hình AIDET, cần được phát triển và nhân rộng TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Burgess AM (2017) "Evidence Based Practice Implementation

Within a Theory of Planned Behavior Framework" J Behav

Health Serv Res, 44(4):647-665

2 Palombi LC, et al (2015) "Pilot study of patient perception of pharmacists as care providers based on health screening

encounters with student pharmacists" Journal of the American

Pharmacist Assocciation, 55:625-633

3 Mullan BA, Kothe EJ (2010) "Evaluating a nursing communication skills training course: The Relationships

between self-rated ability, satisfaction, and actual performance"

Nurse Educ Pract, 10(6):374-8

4 Raul Z, et al (2015) "Influence of AIDET in the improving quality metrics in a small community hospital - before and after analysis” Journal of Hospital Administration, doi: https://doi.org/10.5430/jha.v4n3p35

5 Neuman R (2015) "Practice Makes Perfect: Improve outcomes

by engaging patients using AIDET" J Emerg Nurs 44(1):37-45

6 Shao J, Chow S, Wang H (2008) "Sample Size Calculations in

Clinical Research”, 2nd Ed Chapman & Hall/CRC Biostatistics

Series, pp.91

7 Varghese (2016) “Improving patient satisfaction through

implementing AIDET” Palliat Med, 12(1):13-22

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/08/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/10/2019

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w