1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kiến thức quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế qua thi tay nghề điều dưỡng tại Bệnh viện Nhân Ái năm 2019

5 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 298,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu thực trạng sử dụng và bảo quản một số máy móc thiết bị y tế tại bệnh viện Nhân Ái năm 2019, nghiên cứu được thực hiện trên nhóm đối tượng là điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc người bệnh tại bệnh viện.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ QUA THI TAY NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN ÁI NĂM 2019

Lê Văn Học * , Trần Kim Anh * , Nguyễn Đức Long *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Máy móc trang thiết bị y tế là phương tiện rất cần thiết cho người thầy thuốc trong công việc

chẩn đoán, theo dõi, chăm sóc và điều trị bệnh cho người bệnh một cách chính xác và hiệu quả

Mục tiêu: Thực trạng sử dụng và bảo quản một số máy móc thiết bị y tế tại bệnh viện Nhân Ái năm 2019,

nghiên cứu được thực hiện trên nhóm đối tượng là điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc người bệnh tại bệnh viện

Phương pháp: Cắt ngang mô tả

Kết quả: Qua phân tích kết quả thi tay nghề của 81 Điều dưỡng tại bệnh năm 2019 chúng tôi nhận thấy tỷ

lệ điều dưỡng có kiến thức chung đúng trong bảo quản chiến 91,3%; kiến thức sử dụng máy Điện tim, Bơm tiêm điện, Monitor tương ứng là: 93,8%:79,1%:68,1% Các yếu tố liên quan tới kiến thức sử dụng và bảo quản trang thiết bị không có ý nghĩa thông kê

Kết luận: Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế cho điều

dưỡng tại bệnh viện là hết sức cần thiết trong thời gian tới

Từ khóa: điều dưỡng, quản lý, sử dụng, thiết bị y tế

ABSTRACT

KNOWLEDGE OF THE NUTRITION ON USE, STORAGE MACHINE: ELECTRIC PUMP, MONITOR,

ELECTRIC HEART, SICKING AT THE PEOPLE'S HOSPITAL, IN 2019

Le Van Hoc, Tran Kim Anh, Nguyen Duc Long

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 188 – 192

Introduction: Medical equipment and machinery is an essential means for physicians to diagnose, monitor,

care and treat patients correctly and effectively

Objective: Situation of using and preserving some medical equipment at Nhan Ai hospital in 2019, research

is carried out on groups of nurses who directly take care of patients at hospitals

Method: Cross-sectional

Results: Through analysis of occupational test results of 81 Nursing patients in 2019, we found that the

proportion of nurses with the right general knowledge in preserving war 91.3%; Knowledge of using ECG, Electric syringe, Monitor are: 93.8%: 79.1%: 68.1% Factors related to knowledge of use and storage of equipment are not statistically significant

Conclusion: Regularly organizing training courses on the use and maintenance of medical equipment for

nursing in hospitals is very necessary in the coming time

Keywords: nursing, management, use, medical equipment

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang thiết bị y tế (TTBYT) là một trong

những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả,

chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho

người thầy thuốc trong chẩn đoán, điều trị bệnh nhân được chính xác, nhanh chóng, an toàn và hiệu quả góp phần thực hiện tốt vai trò chăm sóc

và bảo vệ sức khoẻ nhân dân TTBYT là phương

*Bệnh viện Nhân Ái

Tác giả liên lạc: ĐDCK1 Lê Văn Học ĐT: 0972021781 Email: hocnhanai@gmail.com

Trang 2

tiện tối cần thiết cho người thầy thuốc trong

công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh

một cách chính xác và hiệu quả Sự phát triển

của khoa học công nghệ trên thế giới đã tạo ra

những TTBYT hiện đại, đa chủng loại, liên tục

được cải tiến hỗ trợ thiết thực cho việc chăm sóc

sức khỏe con người(3) Tuy nhiên, mặt trái của sự

tiến bộ đó là những tác động do khâu quản lý,

sử dụng, bảo dưỡng TTBYT và ảnh hưởng đến

kinh tế của các nước đang phát triển, nhất là

tầng lớp người nghèo trong xã hội, WHO đã

từng cảnh báo tại Hội nghị về TTBYT tại

Bangkok, Thái lan vào tháng 9 năm 2010(4) Sự

yếu kém về mặt quản lý, thiếu nhân sự kỹ thuật

được đào tạo căn bản cùng với việc sử dụng kém

hiểu biết và thiếu trách nhiệm dẫn đến những

bất cập trong việc phát huy tính năng và hiệu

quả đầu tư của TTBYT cũng như sự lãng phí to

lớn cho người dân, cho đất nước(4)

Nghiên cứu của Lê Đăng Trung, Lã Ngọc

Quang cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế tại bệnh viện

đạt về kiến thức sử dụng là 44% và đạt về kiến

thức bảo dưỡng là 46% Các yếu tố liên quan tới

kiến thức sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị là

trình độ chuyên môn và số năm công tác của cán

bộ y tế(2)

Qua cuộc thi tay nghề Điều dưỡng năm 2019

tại bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên

cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu việc bảo quản, sử dụng máy móc,

trang thiết bị y tế tại bệnh viện Nhân Ái

Yếu tố liên quan đến việc bảo quản, sử dụng

trang thiết bị, máy móc y tế tại bệnh viện

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả cán bộ viên chức y tế đang công tác tại

Bệnh viện Nhân Ái trong thời gian nghiên cứu

từ tháng 06/2019 đến tháng 07/2019

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Phương pháp chọn mẫu

Chọn toàn bộ, 81 điều dưỡng (ĐD)

Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được lấy từ kết quả thi tay nghề điều dưỡng năm 2019

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được làm sạch trước khi đưa vào phân tích Nhập số liệu bằng phần mềm Excel 2010 Phân tích số liệu: Các số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành xử lý bằng phần mềm Stata12.0

Nghiên cứu tiến hành đánh giá tỷ số số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI) để tìm mối liên quan giữa đánh giá chung về kiến thức của điều dưỡng trong quản lý, sử dụng thiết bị máy móc y tế tại bệnh viện

Các chỉ số, biến số nghiên cứu

Biến số về kiến thức của điều dưỡng trong quản lý, sử dụng thiết bị máy móc y tế được xây dựng dựa trên tài liệu sử dụng máy móc trang thiết bị y tế tại bệnh viện

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Bảng 1 Phân theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ

chuyên môn, thâm niên công tác của đối tượng (n=81)

Giới tính

Nhóm tuổi

TB = 31,7; Trung vị = 32; Tuổi nhỏ nhất 22; Tuổi lớn nhất 40; KBT = 18

Trình độ chuyên môn

Thâm niên công tác

Kiến thức quản lý trang thiết bị y tế

100% ĐD biết thiết bị y tế tại khoa có Quy

định sử dụng rõ ràng, cụ thể (Bảng 2)

Trang 3

Bảng 2 Kiến thức về quản lý trang thiết bị y tế của

điều dưỡng tế tại các khoa (n=81)

Nội dung

Kiến thức

Tần số(%) Tần số(%)

Thiết bị y tế được phân công nhân

viên phụ trách 75 (92,6) 6 (7,4)

Thiết bị y tế có đầy đủ tài liệu hướng

dẫn sử dụng 78 (96,3) 3 (3,7)

Thiết bị y tế có Quy định sử dụng rõ

ràng, cụ thể 81 (100) 0 (00)

Kiến thức đúng chung 73 (90,1) 8 (9,9)

Kiến thức về sử dụng trang thiết máy móc y tế

Bảng 3 Kiến thức sử dụng bơm tiêm điện (n=81)

Nội dung

Kiến thức

Tần số(%) Tần số(%)

Kiến thức cài đặt bơm tiêm điện 49(60,5 32(39,5)

Kiến thức vô khuẩn bơm tiêm điện 71(87,6) 10(12,4)

Kiến thức để máy bắt đầu bơm thuốc 61(75,3) 20(24,7)

Biết tổng số thể tích dịch đã truyền 61(75,3) 20(24,7)

Biết lựa chọn tốc độ truyền dịch 60(74,1) 21(25,9)

Biết bắt đầu quá trình tiêm 59(72,8) 22(27,2)

Biết “STAR/STOP” để dừng tiêm 69(85,8) 12(14,2

Biết “ON/OFF” để tắt nguồn điện 71(87,6) 10(12,4)

Biết “SET” máy chấp nhận bơm tiêm 60(74,1) 20(24,6)

Kiến thức đúng chung 64(79,1) 17(20,9)

Kiến thức đúng của ĐD cài đặt bơm tiêm

điện chiếm tỷ lệ thấp nhất (60,5%) (Bảng 3)

Bảng 4 Kiến thức sử dụng Monitor đa thông số (n=81)

Nội dung

Kiến thức

Tần số (%) Tần số (%)

Phím START/STOP đo và hiển thị

giá trị huyết áp 60(74,1) 21

Kiến thức cảnh báo SpO2 (oxy

máu động mạch) 50(61,2) 31

Kiến thức cài đặt cảnh báo nhịp

Biết cài đặt giới hạn cảnh báo

huyết áp động mạch 71(87,7) 10

Kiến thức cài đặt theo dõi điện tim 56(80,2) 25

Biết tắt nguồn điện cho máy

Kiến thức đúng chung 55 (68,1) 26

ĐD biết cài đặt giới hạn cảnh báo huyết áp

động mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (87%) (Bảng 4)

Kiến thức đúng chung của ĐD trong sử

dụng máy điện tim chiếm tỷ lệ cao nhất (93,8%)

(Bảng 5)

Bảng 5 Kiến thức sử dụng máy điện tim (n = 81)

Nội dung

Kiến thức

Tần số (%) Tần số (%)

Kiến thức bảo quản máy điện

tim

62(76,5) 19(23,4) Kiến thức về TEST để ghi sóng

chuẩn

64(79,1) 15(18,5) Kiến thức quy ước màu sắc

điện cực tứ chi

69(85,2) 12(14,8) Kiến thức đúng chung 76(93,8) 5(6,2)

Các yếu tố liên quan với kiến thức bảo quản,

sử dụng trang thiết bị y tế

Bảng 6 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính,

trình độ chuyên môn và thâm niên công tác so với kiến thức bảo quản trang thiết bị y tế

Đúng n = 73 Không đúng n = 8

Nhóm tuổi

≤ 30 28(90,3) 3(9,7) 0,6*

> 30 45(90,0) 5(10)

Giới tính Nam 21(87,5) 3(12,5) 0,8*

Nữ 52(91,2) 5(8,8)

Chuyên môn Cao đẳng 4(100) 0(00%) 0,49* Trung cấp 69(89,6) 8(10,4)

Thâm niên công tác

≤ 10 năm 35(89,7) 4(10,3) 0,8*

> 10 năm 38(90,4) 4(9,6)

* Kiểm định Fisher

Bảng 7 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính,

trình độ chuyên môn và thâm niên công tác so với kiến thức sử dụng bơm tiêm điện

Đúng n = 64 Không đúng n = 17

Nhóm tuổi

≤ 30 25(80,6) 6(19,4) 0,77

> 30 39(78,0) 11(22,0)

Giới tính Nam 19(79,2) 5(20,8) 0,98

Nữ 45(78,9) 12(20,1)

Chuyên môn Cao đẳng 4(100) 0(00) 0,57* Trung cấp 60(77,9) 17(22,1)

Thâm niên công tác

≤ 10 năm 31(79,5) 8(20,5) 0,91

> 10 năm 33(78,5) 9(21,5)

* Kiểm định Fisher

Trang 4

Bảng 8 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính,

trình độ chuyên môn và thâm niên công tác so với

kiến thức sử dụng Monitor đa thông số

Đúng n = 55 Không đúng n = 26

Nhóm tuổi

≤ 30 21(67,7) 10(32,3) 0,98

> 30 34(68,0) 16(32)

Giới tính Nam 16(66,6) 8(33,4) 0,87

Nữ 39(68,4) 18(31,6)

Chuyên môn Cao đẳng 4(100) 0(00) 0,15*

Trung cấp 51(66,2) 26(33,8)

Thâm niên công tác

≤ 10 năm 27(69,2) 12(30,8) 0,8

> 10 năm 28(66,6) 14(33,4)

* Kiểm định Fisher

Bảng 9 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính,

trình độ chuyên môn và thâm niên công tác so với

kiến thức sử dụng máy điện tim

Đúng n = 76 Không đúng n = 5

Nhóm tuổi

≤ 30 29(93,5) 2(6,5) 0,93*

> 30 47(94,0) 3(6,0)

Giới tính Nam 23(95,8) 1(4,2) 0,62*

Nữ 53(92,9) 4(7,1)

Chuyên môn Cao đẳng 4(100) 0(00) 0,59*

Trung cấp 72(93,5) 5(6,5)

Thâm niên công tác

≤ 10 năm 37(94,8) 2(5,2) 0,53*

> 10 năm 39(92,8( 3(7,2)

* Kiểm định Fisher

BÀN LUẬN

Với mục tiêu là mô tả kiến thức về sử dụng

và bảo quản và sử dụng trang thiết bị y tế của

ĐD tại bệnh viện Tổng số đối tượng tham gia là

81 ĐD Trong đó đa số là ĐD nữ (70,4% so với

nam 29,6%), tỷ lệ nam/nữ là 40%, chủ yếu là ĐD

trung cấp 95,1% Độ tuổi trung bình 31,7 Tuổi

nhỏ nhất 22 tuổi và lớn nhất là 40 tuổi Nhóm

tuổi >30 lớn gần gấp đôi nhóm ≤ 30 (Bảng 1) Các

ĐD có thời gian công tác tại bệnh viện ≤10 so với

>10 năm gần như nhau (48,1% so với 51,9%)

Công tác bảo quản trang thiết bị y tế tại bệnh viện Nhân Ái cũng được tiến hành theo kế hoạch Dựa vào số lượng, chủng loại thiết bị trong phạm vi quản lý, người phụ trách tại khoa xây dựng lịch bảo quản theo yêu cầu cụ thể của từng loại thiết bị

Nếu thực hiện bảo quản thiết bị theo kế hoạch thì giảm được hỏng hóc của thiết bị, nâng cao "tuổi thọ" của thiết bị, nâng cao hiệu quả đầu

tư Đối với nội dung về sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế; theo báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010 cho biết: “Công tác kiểm chuẩn, bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế chưa được quan tâm đúng mức tại nhiều cơ sở, nên các trang thiết bị y tế bị xuống cấp nhanh, tuổi thọ giảm”, nguyên nhân của tình trạng này liên quan nhiều đến vấn đề kỹ thuật, chính sách và yếu tố khuyến khích(1)

Bảng 2 cho thấy trong tổng số 3 nội dung

về kiến thức đúng chung về bảo quản chiếm tỷ

lệ trả lời đạt cao 90,1% Tỷ lệ này thì tương đương so với tỷ lệ của tác giả Lã Ngọc Quang 81,8%(2) nhưng cao hơn nhiều so với nghiên cứu của tác giả Lê Đăng Trung (46%)(2) Để tăng cường hiệu quả trong việc khai thác và sử dụng trang thiết bị y tế đòi hỏi cán bộ Y tế nói chung và ĐD nói riêng phải có kiến thức và hiểu biết nhất định trong việc sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế trong tình hình thiếu cán bộ kỹ thuật như hiện nay(1)

Số liệu trong Bảng 3 cho biết tỷ lệ ĐD có kiến

thức đúng chung trong sử dụng bơm tiêm điện chiếm 79,1% là còn kiêm tốn, vì vậy cần phải tập huấn cho ĐD để họ sử dụng thành tạo hơn trong thực hành lâm sàng Tuy nhiên tỷ lệ này so với nghiên cứu của lê đăng trung thì cao hơn (79,1%

so với 44% của Lê Đăng Trung)(2)

Dẫn liệu trong Bảng 4 cho biết số ĐD có kiến

thức chung đúng trong sử dụng Monitor đa thông số cũng còn hạn chế (68,1%) Tuy nhiên tỷ

lệ này so với nghiên cứu của Lê Đăng Trung thì cao hơn (68,1% so với 44% của Lê Đăng Trung)(2)

Trích xuất số liệu trong Bảng 5 cho biết tỷ lệ

ĐD có kiến thức chung đúng trong sử dụng máy

Trang 5

điện tim chiếm tỷ lệ cao (93,1%)

Qua mô tả tình hình thực tế kiến thức bảo

quản, sử dụng trang bị y tế tại bệnh viện bằng

phương pháp phân tích kết quả thi tay nghề ĐD

năm 2019 chúng tôi nhận thấy đa số đội ngũ cán

bộ y tế tại bệnh viện đa số còn khá trẻ, các kiến

thức này lẽ ra cần phải được trang bị tại môi

trường Đại học hoặc Cao đẳng vì trang thiết bị y

tế này thuộc nhóm thông thường, bên cạnh đó

lãnh đạo bệnh viện cũng nên tăng cường tập

huấn cho cán bộ y tế của mình về kiến thức sử

dụng và bảo dưỡng

Các yếu tố liên quan đến sử dụng - bảo

dưỡng trang thiết bị y tế

Kết quả Bảng 6, 7, 8 và 9 cho thấy những cán

bộ y tế là điều dưỡng có kiến thức chung đúng

về bảo quản các trang thiết bị y tế còn hạn chế

Những cán bộ y tế có số năm công tác dưới 10

năm, có kiến thức về sử dụng trang thiết bị y tế

không đạt cao hơn những cán bộ y tế có thâm

niên công tác trên 10 năm, tuy nhiên, sự khác

biệt này không có ý nghĩa thống kê

KẾT LUẬN

Kết quả phân tích trên 81 ĐD tại bệnh viện Nhân Ái cho thấy các khoa đều đã xây dựng quy trình sử dụng trang thiết bị Về kiến thức về sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị của nhân viên

y tế tại bệnh viện, tỷ lệ đạt về kiến thức sử dụng

là 93,8% và đạt về kiến thức bảo dưỡng là 90,1%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2006) Công bằng, hiệu quả, phát triển trong tình hình

mới NXB Y học Hà Nội, pp.290- 303

2 Lê Đăng Trung, Lã Ngọc Quang (2014) Thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa

khoa thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, năm 2012 Y học Thực hành,

2(905):31-34

3 WHO (2011) Development of medical device policies

Department of Essential Health Technologies, Geneva 27

Switzerland, pp.3-7

4 WHO (2010) Global forum to improve developing country

access to medical devices, Bangkok Department of Essential

Health Technologies, pp.15-53

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/08/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/10/2019

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w