1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC SÔNG CẦU

49 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 94,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giám đốc là Ông Nguyễn TRọng Tuyến - ngời đại diện theo pháp luật, thaymặt và chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng quản trị trong việc điều hành các hoạt động của Công ty, lập và tổ chức thự

Trang 1

Thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc sông cầu

A Tìm hiểu tổng quan về công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến

trúc sông cầu.

I. Giới thiệu doanh nghiệp:

1 Tên doanh nghiệp: công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu

2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Ông Nguyễn Trọng Tuyến

4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Công ty cổ phần t vấn kiến trúc Sông Cầu đợc thành lập theo quyết định số01/2003/QĐ-UB ngày 12/01/2003 của UBND tỉnh Bắc Ninh

Ngày 01/11/2004, công ty đợc sở kế hoạch đầu t Bắc Ninh cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 21.03.000.168 và chính thức hoạt động theo hìnhthức công ty cổ phần

Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông của công ty góp vốn đợc ghi vào điều lệcủa công ty Vốn điều lệ của công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầulà: 700.000.000 đ(Bảy trăm triệu đồng)

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật quy định đối với từng ngành nghề Vốn pháp định của công ty cũngchính là số vốn cũng ghi trong điêu lệ công ty

II Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ:

Công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu là công ty cổ phần do các cổ

đông sáng lập

Năm 1997, Tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập trên cơ sở chia tách từ tỉnh Hà Bắc Làtỉnh mới đợc tái lập nên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, các cơ quan cấp tỉnh vàcác doanh nghiệp cha có trụ sở làm việc Việc xây dựng cơ sở hạ tầng của địaphơng là một nhu cầu cấp thiết Để đáp ứng nhu cầu đó, ngày 01/11/2004công ty đợc sở kế hoạch đầu t Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 21.03.000.168 và chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần

Từ ngày thành lập đến nay, công ty liên tục hoàn thiện mình và không ngừngphát triển cả về số lợng và chất lợng, luôn xây dựng cho mình uy tín trên thịtrờng Đảm bảo đời sống cán bộ nhân viên có thu nhập khá cao Công ty đã

Trang 2

thực hiện công tác t vấn rất nhiều công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và cáctỉnh lân cận Một số công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện của công ty nh:

* Công trình giám sát kỹ thuật thi công:

- Trụ sở Ngân hàng nhà nớc Bắc Ninh

- Trụ sở liên đoàn lao động tỉnh Bắc Ninh

- Trụ sở ngân hàng đầu t phát triển Bắc Ninh

- Trụ sở viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh

- Trụ sở viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Bình

- Trụ sở kho bạc huyện Quế Võ

- …

* Công trình khảo sát- thiết kế đờng giao thông và hạ tầng:

- Thiết kế đờng thôn Đại Lâm-Tam Đa-Yên Phong-BN

- Khảo sát thiết kế đờng Đền Đô-Đình Bảng-BN

- Lập dự án khảo sát- thiết kế nâng cấp đờng Bắc Sơn-BN

- KSTK đờng Đấu Mã-BN

- …………

* Công trình lập d án, thiết kế kỹ thuật thi công(KTTC)

- Lập dự án, thiết kế KTTCtrụ sở tỉnh uỷ BN

- Lập dự án, thiết kế KTTC trụ sở cục thống kê BN

- Lập dự án, thiêt kế KTTC trụ công ty sổ số BN

- Lập dự án, thiết kế KTTC trụ sở thanh tra tỉnh BN

- Lập dự án, thiết kế KTTC trụ sở t pháp tỉnh BN

- Lập dự án , thiết kế KTTC TTGDTX Lục Nam –BG

- Lập dự án, thiết kế KTTC trụ sở thanh tra tỉnh BN

- Lập dự án, thiết kế KTTC trờng PHTH Hiệp Hoà -BG

- …

* Công trình thiết kế quy hoạch :

- Quy hoạch khu nhà ổ cao cấp công ty Đại Dơng

- Quy hoạch khu dân c thị trấn Chờ- huyện Yên Phong

- Quy hoạch trờng kinh kế kỹ thuật tổng hợp Hà Nội

- Quy hoạch trờng Cao Đẳng Dệt May Thời Trang Hà Nội

- ………

* Công trình khảo sát, đo vẽ bản đồ địa chính:

- Đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính khu công nghiệp Quế Võ

- Đo vễ bản đồ đian hình, địa chính khu công nghiệp Yên Phong

Trang 3

- Đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính khu công nghiệp Xuân Lâm- Thuận BN

Thành Đo vẽ bản đò địa hình, địa chính mở rộng bệnh viện Đa Khoa BN

- Đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính Trờng ĐH T Thục Đông á

- ………

* Công trình khảo sát địa chất công trình :

- Khảo sát địa chất công trình trụ sở UBND tỉnh BN

- Khảo sát địa chất công trình trụ sơ tỉnh uỷ BN

- Khảo sát địa chất công trình nhà máy chế biến thức ăn gia súc BN

- Khảo sát địa chất công trình trung tâm văn hoá Kinh Bắc

- Khảo sát địa chất công trình bể bơi BN

- Khảo sát địa chất công trình Trung tâm y tế dự phòng BN

- Khảo sát địa chất nhạc nớc và cổng vào khu du lịch Tuần Châu –Hạ Long

- ……

* Công trình khảo sát địa chất thuỷ văn, khoan nớc ngầm:

- Giếng khoan khai thác trại giống Lạc Vệ- Công ty nông sản BN

- Giếng khoan khai thác trại lợn Thuận Thành –BN

- Giếng khoan khai thác nhà máy kính nổi BN

- ………

III Nhiệm vụ của doanh nghiệp :

Công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu là doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực t vấn đầu t xây dựng Ngành nghề đợc phép kinh doanh(đợc đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch và đầu t xây dựng BN cấp):

1 Đo vẽ bản đồ địa hình - địa chính , khảo sát địa chất công trình Địa chấtphục vụ công tác cấp đất, quy hoạch và thiết kế xây dựng

2 Lập quy hoạch chung - đô thị, quy hoạch chi tiết các khu dân c, khu chứcnăng đô thị – nông thôn, thị trấn thị tứ và các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, làng nghề

3 Lập dự án đầu t xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệpgiao thông thuỷ lợi

4 Khảo sát thiết kế kỹ thuật xây dựng các công trình xây dựng dân dụng vàcông nghiệp, các công trình giao thông đờng bộ Các công trình thuỷ lợi

5 Khảo sát thiết kế đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 35KV, điện ngoạithất các công trình xây dựng

6 Thiết kế nội ngoại thất, hệ thống gió, cấp nhiệt, điện lạnh điện nhẹ, cáccông trình xây dựng

Trang 4

7 T vấn thẩm định thiết kế – dự toán và kỹ thuật công trình xây dựng dândụng, công nghiệp giao thông, thuỷ lợi, điện lực.

8 Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá - phân tích hồ sơ dự thầu, giám sát kỹ thuậtthi công xây dựng và lắp đặt thiết bị , t vấn điều hành dự án

9 Thăm dò địa chất thuỷ văn và khoan khai thác nớc ngầm

10 Thí nghiệm cơ lý đất và vật liệu xây dựng, kiểm tra độ chặt đất nền

11 Thi công xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, điện lực

Trang 5

Phòng địa hình- địa chính

Phòng địa chất tầng giao Phòng hạ

thông

đội thi công xây dựng

Thông tin chỉ đạo, quản lý trực tuyến.

IV.cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp:

1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận:

Thông tin liên hệ chức năng.

Trang 6

2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Hội Đồng quản trị quyết định các chủ trơng lớn, kế hoạch dài hạn định hớngcho sự hoạt động và phát triển của công ty, điều hành các hoạt động của công tythông qua Giám Đốc Tại công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu thìChủ tịch HĐQT là Ông Trần Quý Việt

- Giám đốc là Ông Nguyễn TRọng Tuyến - ngời đại diện theo pháp luật, thaymặt và chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng quản trị trong việc điều hành các hoạt

động của Công ty, lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và kế hoạch sảnxuất kinh doanh hàng năm đã đợc phê chuẩn và theo đúng điều lệ công ty

- Phó giám đốc là Bà Phạm Thị Hằng - ngời giúp việc cho Giám Đốc, tự chịutrách nhiệm trớc Giám Đốc về phần việc đợc giao

- Các bộ phận sản xuất bao gồm các phòng ban với tổng số là 49 ngời, có tráchnhiệm chủ động triển khai thực hiện công việc đợc giao, trực tiếp quản lý vật t,thiết bị, tổ chức sản xuất, điều hành tiến độ, thực hiện quyền giám sát tác giả và

xử lý các vấn đề phát sinh khi thi công

- Phòng quản lý tổng hợp gồm có 05 ngời, có trách nhiệm giúp Giám Đốc trongviệc giao dịch với khách hàng, soạn thảo các văn bản- thủ tục cần thiết, giao việccho sản xuất, theo dõi tiến độ, quản lý (xuất, nhập, dự trữ) hồ sơ và thanh toánvới khách hàng, chuẩn bị vốn cho các nhu cầu hoạt động của đơn vị, xây dựngcác định mức – quy chế cần thiết, lập các báo tài chính, báo cáo thống kê theoquy định

- Phòng quản lý kỹ thuật kiểm tra kỹ thuật hồ sơ trớc khi hoàn thiện, cung cấpcác phần mềm máy tính chuyên ngành phục vụ sản xuất, đa các tiến bộ khoahọc vào sản xuất, xử lý các vớng mắc hoặc phát sinh về kỹ thuật

- Ban kiểm soát gồm có 03 ngời, có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động của tấtcả các bội phận và các lĩnh vực trong công ty theo quy định trong điều lệ côngty

3 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp.

Công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu là một doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ Do vậy để phù hợp với yêu cầu quản lý với trình độ của cán

bộ kế toán, bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo hình thức tập trung Toàn

bộ công tác kế toán trong công ty đợc tiến hành tổng hợp tại phòng kế toán tổnghợp

Sơ đồ tổng quát bộ máy kế toán

Trang 7

Vì là phòng kế toán tổng hợp nên mỗi thành viên trong phòng phải kiêmthêm nhiều việc khác nhau ngoài công việc chính.

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và biên chế hiện nay của phòng quản lýtổng hợp, công việc trong phòng đợc phân công cụ thể nh sau:

Công việc của phòng quản lý tổng hợp gồm 4 mảng chính:

* Tổ chức cán bộ - lao động tiền lơng: Tiếp nhận, điều động, giải quyết chế

độ cho Cán bộ công nhân viên, nâng lơng - nâng bậc lập đơn giá tiền lơng

* Hành chính: Mua sắm dụng cụ văn phòng phẩm, tiếp khách, đôn đốc trực

và vệ sinh cơ quan, sửa chữa điện, nớc, dụng cụ làm việc, lái xe, văn th, thủ quỹ;

lu trữ hồ sơ - tài liệu và công văn, quản lý quỹ - con dấu, đánh máy

* Kế toán tài vụ: Nhập - xuất hồ sơ, dụng cụ + thiết bị, hạch toán kế toán,

theo dõi, thanh toán công nợ nội bộ và khách hàng, lập kế hoạch và báo cáo tàichính, đơn giá nội bộ, thống kê kế toán, BHXH - BHYT

+ Kế toán trởng: Trực tiếp lãnh đạo các kế toán viên, tổ chức luân chuyểnchứng từ, chọn sổ sách kế toán, phụ trách công tác hạch toán của toàn Công ty.Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên về công tác hạch toán kinh doanhtrong toàn Công ty

+ Kế toán tổng hợp: Thực hiện việc ghi chép tổng hợp sự biến động củatài sản cố định, hao mòn tài sản cố định, biến động về số lợng giá trị Thực hiệnlập và theo dõi hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, tổng hợp các bảng kê, thuthập số liệu để lập các chứng từ tổng hợp, vào sổ chi tiết và sổ cái Lập các báocáo tài chính theo quy định

+ Kế toán thanh toán: Thực hiện lập và theo dõi tình hình thanh toán nội

bộ, thanh toán với khách hàng, thực hiện các giao dịch với ngân hàng, đề nghị

và lập chứng từ thanh toán cho các phòng, đội sản xuất

Trang 8

+ Kế toán thanh toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ ghi chép phân bốtiền lơng cho công nhân viên, từ đó chịu trách nhiệm về các khoản bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nớc các khoảntrích tạm ứng lơng và trả lơng vào cuối kỳ.

+ Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý tiền mặt các loại của Công ty, thực hiệnthu - chi tiền mặt và đảm bảo tồn quỹ tiền mặt

* Kế hoạch: Lập thủ tục HĐKT, thanh lý HĐ nội bộ, theo dõi HĐKT tiến

độ thực hiện, thống kê kế hoạch, báo cáo của lãnh đạo

V tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :

1 Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ :

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến Cácphòng, đội sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc công ty trong việcthực hiện các nhiệm vụ đợc giao Công ty giao cho các phòng, đội sản xuất thựchiện các hợp đồng t vấn khảo sát – thiết kế, xây lắp thông qua Phòng quản lýtổng hợp bằng hợp đồng nội bộ

Giữa các phòng, đội có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn bó với nhaucùng tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp, cho chính mình và cho xã hội.Các phòng không thể tách rời nhau, có tác động qua lại với nhau tạo ra một cỗmáy hoạt động nhịp nhàng ăn khớp nhau Cụ thể: Bộ phận khảo sát địa hình -

địa chất là khâu đầu tiên khi thực hiện t vấn xây dựng, kết quả khảo sát đợc ápdụng để thiết kế kỹ thuật và các khâu tiếp theo Phòng quản lý kỹ thuật kiểm trachất lợng rồi qua phòng quản lý tổng hợp , bộ phận kế toán sẽ nhập xuất và làmthủ tục thanh toán với khách hàng và thanh toán nội bộ

Các tổ phó là các chủ trì chuyên môn phụ trách từng khâu kỹ thuật (kiếntrúc,kết cấu ), có trách nhiệm thực hiện và kiểm tra công việc của các thànhviên (NV kỹ thuật )

Các thành viên sau khi thực hiện xong phần đợc giao, chuyển cho chủ trìchuyên môn (kiến trúc, kết cấu, điện, nớc…) kiểm tra trớc khi chuyển cho chủnhiệm đồ án và bộ phận quản lý kỹ thuật của công ty kiểm tra

Trang 9

Sau khi đợc kiểm tra ở tổ và kiểm tra tại phòng quản lý kỹ thuật của công

ty, hồ sơ đợc hoàn thiện để giao nộp cho bộ phận kế toán kèm theo các biên bảnnghiệm thu cần thiết để bàn giao cho chủ đầu t

Chủ nhiệm đồ án , tổ trởng và các tổ phó có trách nhiệm đối với hồ sơ thiết

kế trong suốt quá trình hồ sơ gửi cơ quan thẩm định phê duyệt và thực hiệnquyền giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công

B thực tế nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần t vấn Thiết kế kiến trúc

sông cầu

Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đồngthời có địa bàn hoạt động rộng khắp trong và ngoài tỉnh, sản phẩm mang tính

đơn chiếc (theo từng hợp đồng kinh tế) cho nên có rất nhiều sự tác động đếncông tác kế toán của đơn vị Sự tác động lớn nhất là phải có đội ngũ cán bộ nóichung và cán bộ kế toán nói riêng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, năng độngsáng tạo trong công việc để hoà mình vào guồng quay của doanh nghiệp cũng

nh sự phát triển của xã hội

I Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp đợc tuỳ theo đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh và hình thức tổ chức công tác kế toán, khả năng trình

độ chuyên môn của đội ngũ kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức kếtoán cho phù hợp

ở Công ty Cổ phần t thiết kế kiến trúc Sông Cầu, để phục vụ cho quá trìnhhoạt động kinh doanh và phù hợp với bộ máy kế toán của mình Hiện nay, công

ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” thực hiện báo cáo thống kê

đúng yêu cầu nội dung, thời hạn và gửi báo cáo theo đúng quy định Đồng thời

sử dụng các tài khoản kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán do Nhà nớc banhành của Bộ tài chính

Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức hình thức nhật ký chung cho kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 10

- Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:

- Quan hệ đối chiếu:

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần t vấn thiết kếkiến trúc Sông Cầu gồm các bớc sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán (Kế toán thanh toán đảm nhiệm)

- Kế toán trởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán sau đó trình Giám đốcdoanh nghiệp ký duyệt

- Thủ quỹ xuất tiền thanh toán theo số liệu, thông tin chính xác trên chứng

từ kế toán

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán (do kếtoán tổng hợp đảm nhiệm)

- Lu trữ, bảo quản chứng từ kế toán (do kế toán tổng hợp đảm nhiệm)

II Chứng từ kế toán, các loại sổ kế toán, báo cáo kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng.

Trang 11

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán..

1 Sổ nhật ký chung:

Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan

hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái

Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghivào sổ nhật ký chung Tuy nhiên, trong trờng hợp một hoặc một số đối tợng kếtoán có số lợng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi sổ cái,doanh nghiệp đã mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinhliên quan đến các đối tợng kế toán

2 Sổ nhật ký tập hợp CPSX:

- Sổ nhật ký thu tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép, các nghiệp vụthu tiền của Công ty Mẫu sổ này đợc mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngânhàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền(Ngân hàng A, B…))

- Nhật ký chi tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụchi tiền của Công ty Mẫu sổ này đợc mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền quangân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thutiền (Ngân hàng A, B…))

- Nhật ký mua hàng: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụmua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của công ty: nguyên vật liệu, công cụdụng cụ …)

- Nhật ký bán hàng: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụbán hàng của công ty nh: bán dịch vụ …)

3 Sổ cái:

Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đợc quy định trong hệthống tài khoản kế toán áp dụng cho Công ty Mỗi tài khoản đợc mở một hoặcmột số trang liên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong niên độ kế toán

4 Các số thẻ kế toán chi tiết tập hợp CPSX:

Trang 12

Dùng để ghi chép chi tiết các đối tợng kế toán cần phải theo dõi chi tiếtnhằm phục vụ cho yêu cầu tính toán một số chi tiêu tổng hợp, phân tích và kiểmtra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đợc.

- Sổ chi tiết tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Sổ chi tiết tập hợp chi phí nhân công sản xuất trực tiếp

- Sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung

5 Trình tự ghi sổ kế toán:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, Trớc hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên

sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụphát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan định kỳ (3, 5, 10 …) ngày) hoặc cuốitháng, tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy

số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùnglặp do một số nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối

số phát sinh

- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết tập hợp chi phí đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết, đợc dùng đểlập các báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phát sinhphải bằng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung (hoặc

sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã trừ số trùng lặp trên các sổnhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Hiện nay công ty đã và đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụngcho các doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính

- Sản phẩm đầu ra của công ty đó là những hồ sơ bản vẽ thiết kế, nhữngbáo cáo kết quả khảo sát, thẩm tra, dự án đầu t xây dựng, bản đồ đo vẽ địa hình,

địa chính …)

Trang 13

- Do tính đặc thù riêng của ngành t vấn xây dựng nên toàn bộ hồ sơ hoànthành giao cho khách hàng cha đợc coi là sản phẩm tiêu thụ mà phải qua cáckhâu nghiệm thu, chờ kết quả phê duyệt của các cấp có thẩm quyền, trên cơ sởgiá trị đợc duyệt hai bên nhất trí ký nghiệm thu thanh lý thì đó mới là sản phẩm

đợc chấp nhận thanh toán và sản phẩm đó mới đợc coi là sản phẩm tiêu thụ

- Đơn giá sản phẩm do Nhà nớc quy định: Quyết định số BXD ngày 15/04/2005 của Bộ xây dựng ban hành định mức chi phí lập dự án vàthiết kế công trình xây dựng ; Định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hànhtheo quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/2/2005 của Bộ trởng Bộ Xâydựng ; Quyết định số 1315/QĐ-CT ngày 10/8/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh v/

11/2005/QĐ-v ban hành đơn giá công tác đo đạc đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 20/7/2004của UBND tỉnh Bắc Ninh v/v quy định thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc lậpbản đồ địa chính ; Đơn giá khảo sát xây dựng ban hành theo Quyết định số1245/QĐ-UB ngày 13/12/2000 của UBND tỉnh Bắc Ninh

- Nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Những loại thuế phải nộp: thuế VAT, thuế môn bài, thuế TNDN

- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo đờng thẳng Giá trịkhấu hao trong năm của bộ phận sản xuất lại đợc phân bổ cho từng công trình đểtính giá thành sản phẩm từng công trình theo doanh số từng công trình

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: xuất thẳng trực tiếp theo từng hợp

đồng, không qua kho mà bộ phận văn th lu trữ có trách nhiệm lu trữ lại 01 bộ hồsơ xuất ra (khi đóng dấu)

- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Không có sản phẩm dở dang đầu

kỳ hay cuối kỳ

- Phơng pháp tính giá vốn hàng bán: tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp thực

tế cho từng sản phẩm sản xuất ra

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Kỳ hạch toán của Công ty: là 1 năm (từ 01/01/N đến 31/12/N)

IV Kế toán chi tiết chi phí sản xuất.

1 Phân loại chi phí sản xuất:

Trang 14

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với

sự vận động tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Hiện nay chiphí sản xuất đợc hiểu là: “Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sảnxuất, chế tạo sản phẩm thực hiện trong một thời kỳ nhất định và đợc biểu hiệnbằng tiền"

Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần có 3yếu tố cơ bản đó là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Các yếu

tố này tham gia trong quá trình sản xuất có sự khác nhau và hình thành nên cácchi phí tơng ứng: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuấtchung Tại doanh nghiệp nơi em thực tập những chi phí này đợc thể hiện bằngthớc đo tiền tệ (VNĐ)

Thực chất chi phí sản xuất ở doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn củadoanh nghiệp bỏ vào đối tợng tính giá thành, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vàoquá trình sản xuất

Chi phí sản xuất ở doanh nghiệp gồm nhiều khoản chi phí khác nhau vềnội dung kinh tế tính chất của chi phí vai trò của nó trong việc tạo ra sản phẩmmới về địa chỉ từng khoản chi phí …) vì vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm từ đó tính đúng từng loại hoạt

động kinh doanh thì chi phí sản xuất đợc phân ra nhiều loại theo các tiêu thứckhác nhau :

* Phân theo yếu tố chi phí: Toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:

- Yếu tố nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vậtliệu, phụ tùng thay, công cụ, dụng cụ…) mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ Các loại vật t mà doanh nghiệp đang sửdụng đó là: Giấy in, phô tô, mực in ; Văn phòng phẩm: bút, thớc, cặp hồ sơ, túitài liệu, các linh kiện máy tính …) ; Máy vi tính và các phần mềm tin học xâydựng

- Yếu tố nhiên liệu, động lực : chủ yếu đợc sử dụng trong quá trình sảnxuất đó là điện, nguồn điện cung cấp cho hệ thống máy móc, thiết bị điện tử và

điện ánh sáng, quạt gió …) Dầu diezen phục vụ máy khoan

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng : Phản ánh tổng số tiền lơng

và các khoản phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức

Trang 15

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiềnlơng và phụ cấp khác phải trả công nhân viên.

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất - kinh doanh

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềncha phản ánh vào yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh trongkỳ

Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phícủa lĩnh vực sản xuất, cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ

sở để phân tích đánh giá tình hình hiện thực dự đoán chi phí sản xuất, làm cơ sởcho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sửdụng lao động

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục Cách phânloại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối t-ợng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm gồm 5 khoản mục chi phísau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm,không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu vật liệu sử dụng vàomục đích chung và những hoạt động ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoảnmục này số tiền công, và số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhânquản lý chung và nhân viên bán hàng

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tại bộ phận sản xuất (phòng, đội) bao gồm các điều khoản sau:

+ Chi phí vật liệu

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí nhân viên phân xởng

Trang 16

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

- Chi phí bán hàng: là chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ Do sản phẩm của đơn vị là sản phẩm đặc thù của ngành xâydựng cơ bản nên gần nh không có chi phí bán hàng phát sinh

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí phục vụ cho quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính trên phạm vi toàn doanh nghiệp

Cách phân loại này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là căn

cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu vào của quá trình sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp

2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:

Sản phẩm đầu ra của công ty đó là những hồ sơ bản vẽ thiết kế, những báocáo kết quả khảo sát, thẩm tra, dự án đầu t xây dựng, bản đồ đo vẽ địa hình, địachính, hồ sơ mời thầu, t vấn đấu thầu, t vấn giám sát thi công …) (Đội thi côngmới thành lập nên cha có sản phẩm xây lắp)

Do tính đặc thù riêng của ngành t vấn xây dựng nên toàn bộ hồ sơ hoànthành giao cho khách hàng cha đợc coi là sản phẩm tiêu thụ mà phải qua cáckhâu nghiệm thu, chờ kết quả phê duyệt của các cấp có thẩm quyền, trên cơ sởgiá trị đợc duyệt hai bên nhất trí ký nghiệm thu thanh lý thì đó mới là sản phẩm

đợc chấp nhận thanh toán và sản phẩm đó mới đợc coi là sản phẩm tiêu thụ Sảnphẩm của doanh nghiệp đợc sản xuất sản phẩm đơn chiếc, theo đơn đặt hàng,theo từng hợp đồng đã đợc ký kết với khách hàng Khi một hợp đồng ký về,công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho phòng, đội thực hiện thông qua hợp đồng giaokhoán nội bộ Sau khi phòng, đội nhận khoán hoàn thành sản phẩm đợc chuyểnqua phòng quản lý kỹ thuật để kiểm tra chất lợng, khi hồ sơ đã đạt yêu cầu cán

bộ kiểm tra ký tên vào ô “QLKT” để xác định hồ sơ đã đạt mới đợc chuyển quagiám đốc kiểm tra lần cuối và ký duyệt, sau đó hồ sơ đợc nhập kho và xuất giaocho khách hàng thông qua bộ phận kế toán Một chu kỳ sản xuất của doanhnghiệp bao gồm các khâu sau: Ký kết hợp đồng (do giám đốc, phó giám đốc vàcác chủ trì khai thác)  Thực hiện hợp đồng (giao các Phòng, đội bằng hợp đồnggiao khoán)  Kiểm tra chất lợng (Phòng quản lý kỹ thuật thực hiện)  Giám

đốc ký duyệt  Nhập – Xuất hồ sơ cho khách hàng (Bộ phận kế toán thực hiện)

Trang 17

 Chờ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền  Thanh lý hợp đồng (đốcthu, đòi nợ).

Do vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở đây là từng hợp đồng kinh tế,từng hồ sơ xuất giao cho khách hàng

3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:

a) Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

- Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Theo định mức khoán

cụ thể của doanh nghiệp giao khoán cho các chủ trì công trình và các phòng, độithông qua đơn giá khoán nội bộ Các chứng từ mua bán (hoá đơn, bảng kê, hợp

đồng mua bán) đợc tập hợp lên bộ phận kế toán thanh toán nên theo hình thứcxuất thẳng không qua kho Do vậy, ở doanh nghiệp không có phiếu xuất kho vậtliệu, không có thủ kho vật liệu mà đợc thanh toán và hạch toán cho từng côngtrình, từng hợp đồng kinh tế Chứng từ để hạch toán ở đây là các hoá đơn muahàng, hoá đơn phô tô in ấn đóng gói hồ sơ, mua văn phòng phẩm do các phòng,

đội tập hợp cho từng công trình và đề nghị thanh toán có ký duyệt của giám đốc

- Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Bảng kê thanh toán tiền

l-ơng cho từng công trình và bảng phân bổ tiền ll-ơng và bảo hiểm xã hội

- Chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung: Các bảng kê, bảng phân bổkhấu hao TSCĐ, hoá đơn chứng từ mua hàng có liên quan

b) Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:

Em sẽ lấy một hợp đồng cụ thể để làm ví dụ minh hoạ cho bài viết củamình, nội dung hợp đồng nh sau:

cộng hòa x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

Số: 166/HĐKT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 18

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 07 năm 2007

hợp đồng kinh tế

về giao nhận thầu t vấn thiết kế

Công việc: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật cải tạo mở rộng nhà làm việc

- Căn cứ Pháp lệnh HĐKT của HĐNN ban hành ngày 25/09/1989

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xâydựng ban hành định mức chi phí quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xâydựng ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế công trình xây dựng

- Căn cứ công văn hớng dẫn số 177/XD-KH ngày 24/6/2005 của Sở Xâydựng Bắc Ninh hớng dẫn thực hiện thông t số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005của Bộ xây dựng "Lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình"

Tại : Công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu

Chúng tôi gồm:

Bên A (Bên giao thầu ): Bên B (Bên nhận thầu ):

Sở y tế tỉnh Bắc Ninh Công ty CP t vấn TK kiến trúc Sông Cầu

Ngời đại diện: Ông Lê Văn Nam Ngời đại diện: Ông Nguyễn Trọng TuyếnChức vụ: Phó giám đốc Chức vụ : Giám đốc

Có Tài khoản số: 311 01 00 000 37 Có Tài khoản số: 035000048434

Tại: Kho bạc nhà nớc tỉnh Bắc Ninh Tại Ngân hàng Ngoại thơng Bắc Ninh Mã số thuế: 2300240824-1 Mã số thuế: 23 00 280 111

Hai bên thoả thuận ký kết HĐKT theo các điều khoản dới đây:

Điều 1: Nội dung công việc và giá trị (Tạm tính):

1- Lập báo cáo KTKT cải tạo mở rộng nhà làm việc Trụ sở Sở y tế Bắc

Ninh:

850.000.000 đ/1,1 x 3,5 % x1,1 = 297500.000 đ2- Thuế GTGT: 10 % = 2.975.000 đ

Tổng giá trị hợp đồng : 32.725.000 đ

Bằng chữ: Ba mơi hai triệu bảy trăm hai mơi năm ngàn đồng chẵn

Điều 2: Thời gian thực hiện:

- Khởi công: Sau khi xong thủ tục hợp đồng

Trang 19

- Hoàn thành: Giao hồ sơ ngày 28/8/2007.

Điều 3: Trách nhiệm các bên

- Bên A:

+ Cung cấp yêu cầu, nhiệm vụ và các tài liệu liên quan phục vụ côngtác khảo sát-thiết kế

+ Tạo điều kiện cho bên B thực hiện hợp đồng

+ Thông báo kết qủa phê duyệt cho bên B

- Bên B:

+ Khảo sát, thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ - mỹ thuật và quy phạm

+ Chất lợng: Hồ sơ đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Hồ sơ giao : 07 bộ

Điều 4: Tạm ứng và thanh toán :

- Tạm ứng: sau khi ký kết hợp đồng bên A tạm ứng 20% giá trị để bên Btriển khai thực hiện hợp đồng

- Thanh toán: Sau khi nhận đủ hồ sơ và khi hồ sơ đã đợc cấp có thẩmquyền phê duyệt, bên A thanh toán toàn bộ kinh phí còn lại theo khối lợng thựchiện và theo giá trị đợc phê duyệt

Điều 5 : Điều khoản phụ :

Bên A có trách nhiệm giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến thiết kế

và thực hiện việc giám sát tác giả trong quá trình thi công

Điều 6 : Điều khoản thực hiện :

Hai bên cam kết thực hiện đúng HĐKT theo thể lệ ban hành của Nhà nớc.Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc thay đổi thì 2 bêncùng thống nhất giải quyết

Hợp đồng đợc lập thành 06 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên giữ 03 bản

và có hiệu lực kể từ ngày ký

Đại diện bên A Đại diện bên B

Trang 20

Sau khi hợp đồng đợc ký kết công trình sẽ đợc giao cho bộ phận chuyênmôn thực hiện thông qua hợp đồng giao khoán do phòng quản lý tổng hợp lập.

Cụ thể ở hợp đồng này sẽ đợc giao cho phòng thiết kế thực hiện, nội dung hợp

đồng giao khoán nh sau:

C.ty cptvTKKT Sông cầu Cộng hòa x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

Số: 166/ HĐGK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 12 tháng 07 năm 2007

Hợp đồng giao khoán

Công việc: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật cải tạo mở rộng nhà làm việc

- Căn cứ vào HĐKT số 166 ngày 11 tháng 07 năm 2007

* Bên giao khoán : Công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu

- Ngời đại diện: Ông Nguyễn Văn Việt Chức vụ: Trởng phòng QLTH

* Bên nhận khoán : Phòng thiết kế

- Ngời đại diện: Ông Đỗ Xuân Thuỷ Chức vụ: Trởng phòng

Cùng thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán với các điều khoản sau :

Điều 1: Phơng thức giao khoán: Khoán toàn bộ công việc và chi phí cho phòng

theo đơn giá khoán nội bộ đợc xây dựng và thông qua Đại hội công nhân viên

chức và các cơ quan quản lý chức năng.

Điều 2 : Nội dung công việc và thời gian thực hiện - bàn giao hồ sơ

- Nội dung công việc: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật cải tạo mở rộng nhàlàm việc Trụ sở Sở y tế tỉnh Bắc Ninh

- Hoàn thành: Giao hồ sơ ngày 25/8/2007

Trang 21

- Đáp ứng đúng chất lợng kỹ mỹ thuật của hồ sơ (Kiểm )

- Hồ sơ giao 08 bộ cho bên giao khoán để giao cho khách hàng

2, Bên giao khoán :

- Có trách nhiệm giải quyết vớng mắc mà bên nhận khoán phản ánh

- Tạm ứng cho bên nhận khoán 1 phần kinh phí để thực hiện hợp đồng

Điều 4 : Thanh toán

- Thanh toán cho bên nhận khoán theo tỷ lệ khoán: 76% (đã đợc qui địnhtrong đơn giá khoán nội bộ) khi đợc thanh lý và thanh toán

Điều 5 : Cam kết thực hiện

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của HĐGK, nếu viphạm xử lý theo chế độ HĐKT đã qui định HĐGK đợc lập thành 04 bản bêngiao khoán 02 bản, bên nhận khoán 02 bản

Bên giao khoán Bên nhận khoán

Nguyễn Văn Việt Đỗ Xuân Thuỷ

Sau khi hợp đồng đợc ký kết bên A tạm ứng đợt 1 cho bên B theo điều 4của hợp đồng kinh tế:

Trang 22

Ngời nộp tiền: Nguyễn Văn Nam

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng giao khoán, phòng thiết kế đề nghịCông ty tạm ứng một phần kinh phí để triển khai thực hiện, với đề nghị củaphòng nh sau:

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Kính gửi : Ông giám đốc công ty cổ phần t vấn TKKT Sông Cầu

Tên tôi là : Đỗ Xuân Thuỷ

Công tác tại: Phòng thiết kế

Trang 23

Thời hạn thanh toán: khi thanh quyết toán công trình

giám đốc duyệt kế toán trởng kế toán thanh toán Ngời đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Từ giấy đề nghị trên khi đã đợc đầy đủ chữ ký, bộ phận kế toán sẽ lậpphiếu chi tạm ứng cho phòng thiết kế, phiếu chi nh sau:

cty cp t vấn thiết kế kiến trúc sông cầu

Ngời nhận tiền: Đỗ Xuân Thuỷ

Trang 24

Giám đốc Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Phòng thiết kế triển khai thực hiện hợp đồng trên đến ngày 25/8/2007hoàn thành bàn giao hồ sơ cho phòng quản lý tổng hợp và phòng quản lý tổnghợp xuất giao cho khách hàng (thực ra đây chỉ là bớc trung gian nhập - xuất khochứ không có kho, bởi nhập và xuất giao ngay cho khách hàng, không có sảnphẩm tồn kho hay sản phẩm dở dang đầu kỳ hay cuối kỳ, bộ phận lu trữ hồ sơchỉ lu lại 01 bộ làm cơ sở lu trữ cho công ty)

Do đó ở Công ty cổ phần t vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu áp dụng kếtoán xuất bán thẳng sản phẩm hoàn thành không qua kho Hồ sơ hoàn thành đợcgiao cho phòng quản lý tổng hợp, văn th đóng dấu hồ sơ và bộ phận kế toán lậpphiếu nhập kho, phiếu xuất kho giao khách hàng với phiếu đợc lập nh sau:

cty cp t vấn thiết kế kiến trúc sông cầu

Ngày đăng: 22/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận: - THỰC TẾ  VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC SÔNG CẦU
1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận: (Trang 5)
Hình thức thanh toán: TM                          MST:  23 00 240 824 - THỰC TẾ  VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC SÔNG CẦU
Hình th ức thanh toán: TM MST: 23 00 240 824 (Trang 28)
Bảng thanh toán lơng và công tác phí - THỰC TẾ  VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC SÔNG CẦU
Bảng thanh toán lơng và công tác phí (Trang 31)
Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành - THỰC TẾ  VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC SÔNG CẦU
Bảng t ính giá thành sản phẩm hoàn thành (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w